HCMUTE Đề Xuất Giải Pháp Giảm Tổn Hao Do Sự Chuyển Mạch Cho Nghịch Lưu Cầu H NPC 5 Bậc

Tài liệu nghiên cứu Hcmute đề xuất hàm offset giảm tổn hao do sự chuyển mạch cho nghịch lưu cầu h npc 5 bậc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Khoa Điện-Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học

2018

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước

1.2. Nghiên cứu giảm tổn hao do chuyển mạch của khóa công suất ở nước ngoài

1.3. Nghiên cứu giảm tổn hao do chuyển mạch của khóa công suất ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO BỘ NGHỊCH LƯU ÁP 3 PHA 5 BẬC CẦU H-NPC

2.1. Cở sở lý thuyết về nghịch lưu 3 pha 5 bậc cầu H-NPC

2.2. Cấu hình nghịch lưu 5 bậc truyền thống

2.3. Cấu hình nghịch lưu 5 bậc ghép

2.4. Nhận xét về các cấu trúc nghịch lưu 5 bậc

2.5. Cấu trúc nghịch lưu 5 bậc 3 pha cầu H-NPC trong đề tài

2.6. Tính toán tổn hao cho nghịch lưu 5L-HBT2I

2.6.1. Tổn hao do chuyển mạch trên khóa IGBT

2.6.2. Tổn hao do chuyển mạch trên cấu hình 5L-HBT2I

3. CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT GIẢM TỔN HAO DO CHUYỂN MẠCH TRÊN NGHỊCH LƯU 5L-HBT2I

3.1. Nguyên lý của giải thuật

3.1.1. Giai đoạn 1 - tạo sóng điều khiển mới từ sóng điều khiển 3 pha ban đầu

3.1.2. Giai đoạn 2 - tạo điện áp điều khiển cho 2 mạch nghịch lưu thành phần

3.2. Lưu đồ chương trình điều khiển

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG, THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

4.1. Sơ đồ tổng thể mô hình mô phỏng và thực nghiệm

4.2. Mô tả chi tiết mô hình thực nghiệm

4.3. Mạch công suất

4.4. Mạch Drive PWM

4.5. Các module đã thi công và lắp ráp

4.6. Kết quả mô phỏng

4.7. Kết quả thực nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.1. Những đóng góp của đề tài

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. Hướng phát triển đề tài

LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giảm tổn hao nghịch lưu Tổng quan và phân tích từ nghiên cứu HCMUTE

Nghiên cứu từ HCMUTE tập trung vào giảm tổn hao nghịch lưu, đặc biệt là nghịch lưu cầu H NPC 5 bậc. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm tổn hao năng lượng trong nghịch lưu, đặc biệt trong bối cảnh phát triển năng lượng tái tạo. Tổn hao chuyển mạch nghịch lưutổn hao dẫn điện nghịch lưu là hai vấn đề chính được đề cập. Giảm tổn hao này trực tiếp dẫn đến cải thiện hiệu suất nghịch lưu cầu H NPCtiết kiệm năng lượng nghịch lưu. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc đề xuất giải pháp tối ưu, khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế. Nghiên cứu dựa trên mô hình hóa nghịch lưu, phân tích tổn hao nghịch lưu, và thực nghiệm nghịch lưu để kiểm chứng hiệu quả của giải pháp đề xuất. Ứng dụng nghịch lưu cầu H NPC 5 bậc trong các hệ thống năng lượng tái tạo được xem là trọng tâm ứng dụng thực tiễn.

1.1 Phân tích tổn hao trong nghịch lưu cầu H NPC 5 bậc

Phần này tập trung phân tích các nguồn tổn hao trong nghịch lưu 5 bậc. Nghiên cứu xem xét kỹ tổn hao chuyển mạch nghịch lưu, nguyên nhân chính gây hao phí năng lượng. Tổn hao dẫn điện nghịch lưu cũng được xem xét, đánh giá ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể. Các phương pháp phân tích bao gồm mô hình hóa nghịch lưuphân tích toán học. Kết quả phân tích cho thấy, tổn hao chuyển mạch chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng tổn hao. Tài liệu đề cập đến việc sử dụng phần mềm mô phỏng (như PSIM) để mô phỏng và phân tích chi tiết các nguồn tổn hao. Mạch nghịch lưu cầu H NPC được mô hình hóa để đánh giá tác động của các thông số thiết kế và điều khiển đến tổn hao. Kết quả mô phỏng cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp giảm tổn hao được đề xuất. Việc tối ưu hóa thiết kế mạchthuật toán điều khiển được xem là chìa khóa để giảm thiểu tổn hao.

1.2 Giải pháp giảm tổn hao và kỹ thuật điều khiển

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm tổn hao cho nghịch lưu cầu H NPC 5 bậc. Kỹ thuật điều khiển nghịch lưu cầu H NPC đóng vai trò quan trọng. Tài liệu trình bày giải thuật điều khiển nhằm giảm số lần chuyển mạch của các khóa công suất, từ đó giảm tổn hao chuyển mạch. Thuật toán điều khiển được thiết kế dựa trên phân tích tổn haomô phỏng. Điểm mới của nghiên cứu nằm ở việc ứng dụng kỹ thuật điều khiển hiện đại, tối ưu hóa quá trình chuyển mạch. Mô phỏng nghịch lưu được thực hiện để kiểm chứng hiệu quả của giải pháp đề xuất. Kết quả mô phỏng thể hiện sự giảm thiểu đáng kể trong tổn hao nghịch lưu. Đánh giá hiệu suất nghịch lưu sau khi áp dụng giải pháp được trình bày chi tiết. Việc kết hợp giữa thiết kế mạchthuật toán điều khiển là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả tối ưu.

1.3 Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của giải pháp đề xuất, nghiên cứu tiến hành thực nghiệm nghịch lưu. Một mô hình thực nghiệm nghịch lưu cầu H NPC 5 bậc được xây dựng. Kết quả thực nghiệm được so sánh với kết quả mô phỏng. Sự khớp giữa kết quả thực nghiệmkết quả mô phỏng chứng minh độ tin cậy của mô hình và hiệu quả của giải pháp. Hiệu suất nghịch lưu sau khi áp dụng giải pháp được đo đạc và phân tích. Các chỉ số đánh giá như hiệu suất chuyển đổi, tổn hao công suất, và hàm lượng hài bậc cao (THD) được trình bày. Phân tích sai số giữa kết quả thực nghiệm và mô phỏng được đưa ra. Nghiên cứu cũng đề cập đến các hạn chế của phương pháp và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Đóng góp của nghiên cứu được tóm tắt, nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn và giá trị khoa học.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước Trong những năm gần đây, bộ nghịch lưu nguồn áp (VSIs) đóng vai trò trong hệ thống phân phối công suất bởi vì chúng chuyển đổi nguồn công suất DC thành nguồn công suất AC để kết nối lưới. VSIs đa bậc có nhiều ưu điểm như là chất lượng điện năng tốt hơn, yêu cầu bộ lọc ngõ ra nhỏ hơn, điện áp đặt trên các khóa bán dẫn thấp hơn, điện áp và công suất có khả năng cao hơn và nhiễu điện từ thấp hơn (EMI) [1], [2]. VSIs ba bậc được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như trong hệ thống phân phối công suất, động cơ AC, xe điện lai, hệ thống năng lượng tái tạo, những nguồn cung cấp liên tục và những hệ thống bù StatCom [3].

Trong thực tế các hệ thống phát điện sử dụng năng lượng tái tạo, các hệ thống truyền động động cơ AC được sản xuất với công suất ngày một lớn hơn. Kết quả là dòng qua các khóa công suất ngày càng cao và điện áp đặt lên khóa ngày càng lớn. Các tính toán trong [4] cho thấy việc tăng dòng điện qua các khóa công suất và điện áp đặt lên khóa sẽ làm tăng tổn hao do sự chuyển mạch của khóa. Ngoài vấn đề làm giảm hiệu suất hệ thống thì lúc này kích thước của bộ phận giải nhiệt cũng trở thành vấn đề lớn cần giải quyết.

Vì thế việc nghiên cứu các kỹ thuật giảm tổn hao do chuyển mạch được thực hiện khá nhiều trong thời gian qua ở cả trong nước và quốc tế. Nghiên cứu giảm tổn hao do chuyển mạch của khóa công suất ở nước ngoài Các công trình nghiên cứu về giảm tổn hao do chuyển mạch trên cấu hình nghịch lưu đa bậc xuất phát từ các phòng thí nghiệm của các nước phát triển được thực hiện từ rất sớm tiêu biểu là các công bố từ F.Casanellas vào năm 1993[5], Uwe Drofenik và Johann W. Các công trình này tiêu biểu cho hướng nghiên cứu là phân tích tổn hao do sự chuyển mạch trong biến tần và đề xuất thay đổi tần số sóng mang để giảm tần số chuyển mạch từ đó giảm tổn hao đồng thời tần số sóng mang phải đủ lớn để các tính chất điện của điện áp nghịch lưu vẫn phải trong giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn. Từ sau năm 2008 các kỹ thuật điều chế mới xuất hiện ngày càng nhiều, ứng với nhiều cấu hình nghịch lưu mới thì có khá nhiều nghiên cứu về giảm tổn hao do chuyển 8 Luan van mạch theo các kỹ thuật điều chế nhằm giảm tổn hao do chuyển mạch thông qua giảm số lần chuyển mạch hoặc chuyển mạch tại các pha có dòng điện không lớn.

Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này có thể kể đến nghiên cứu: - C. Baskaran công bố năm 2010 “Performance Improvement of Multiphase Multilevel Inverter Using Hybrid Carrier Based Space Vector Modulation” [8]. Trong công bố này các tác giả đã phối hợp 2 kỹ thuật điều chế cơ bản là điều chế sóng mang và điều chế kiểu vector không gian nhằm giảm tổn hao do chuyển mạch trong các nghịch lưu đa pha đa bậc. - Công bố của Emanuel Serban, Cosmin Pondiche và Martin Ordonez “Power-loss analysis in 3-level TNPC inverters: Modulation effects” [9].

Các tác giả nghiên cứu [9] đã thực hiện dánh giá của các kỹ thuật điều khiển lên tổn hao do chuyển mạch của bộ nghịch lưu. Các kỹ thuật nghịch lưu mà các tác giả đề cập là kỹ thuật SVPWM, SVPWM 1/6… và cấu hình cho các đánh giá là cầu hình nghịch lưu T-NPC 3 bậc. Tương tự [9] gần đây là nghiên cứu “Effect of different methods of pulse width modulation on power losses in an induction motor” của các tác giả Alexander Gulyaev, Dmitrii Foki. Có thể nói nghiên cứu [10] là phổ quát cho ảnh hưởng của các kỹ thuật điều chế cho nghịch lưu để áp dụng cho các động cơ từ trở.

- “A Novel Switching Sequence Design for Five-Level HNPC-Bridge Inverters With Improved Output Voltage Spectrum and Minimized Device Switching Frequency” [11]. Đây là nghiên cứu tiêu biểu cho hướng điều chế sử dụng kỹ thuật SVPWM. Bài báo tập trung trình bày một trình tự chuyển mạch theo điều chế vector không gian nhằm tối ưu hóa cho các cải thiện giảm hài bậc cao và giảm tần số chuyển mạch của các khóa công suất. Cấu hình nghịch lưu trong nghiên cứu là cấu hình nghịch lưu lai 5 bậc.

Trong đó, mỗi pha của nghịch lưu bao gồm hai nhánh NPC, một nhánh được kết nối với thiết bị đầu ra (tải) và nhánh còn lại kết nối với điểm trung tính. Mỗi cầu H được cung cấp bởi nguồn dc độc lập. Trong nghiên cứu [12] các tác giả C. Baskaran đã nghiên cứu về Efficient Sequential Switching Hybrid-Modulation Techniques for Cascaded Multilevel Inverters vào năm 2011.

9 Luan van Năm 2013 các tác giả Maiyarasu.S đã đề xuất cấu hình nghịch lưu ghép NPC và cascade trong đó cấu hình NPC tạo ra các ngưỡng điện áp DC và cấu hình cascade tạo ra phần bán kỳ dương, âm. Cấu hình này cho phép giảm số khóa công suất cần dùng so với các cấu hình chuẩn. Tuy nhiên việc điều khiển cấu hình khá phức tạp do đó các tác giả chưa đề xuất giải thuật tương ứng với cấu hình [13]. Tiếp cận với nghịch lưu ghép thông qua giải thuật điều chế nhóm tác giả C.

Baskaran [12] và nhóm P. Thongprasri [14] đã đề xuất giải thuật lai SV và giải thuật điều chế đa sóng mang. Trong [14] các tác giả đã phối hợp giữa phổ tần của điện áp điều khiển PWM với thành phần chuyển mạch trong kỹ thuật vector không gian (SV) để đưa ra xung kích phân bố phù hợp cho các khóa chuyển mạch. Giải thuật này dựa trên kỹ thuật SV nên việc tính toán khá phức tạp và khó có khả năng tối ưu nếu số bậc tăng lên do ghép thêm nhiều bộ nghịch lưu.

Với nghiên cứu [14] tác giả P. Thongprasri đã cố gắng chuyển kỹ thuật của C. Baskaran sang hình thức điều chế đa sóng mang. Tuy nhiên do vẫn dựa trên nguyên lý của SV nên các tác giả chưa tận dụng các tối ưu của hàm offset trong kỹ thuật điều chế sóng mang.

Nghiên cứu giảm tổn hao do chuyển mạch của khóa công suất ở Việt Nam Kỹ thuật điều chế giảm tổn hao chuyển mạch cho nghịch lưu đa bậc nói chung và nghịch lưu 5 bậc nói riêng đã và đang được nghiên cứu ở các trường đại học trong nước. Gần đây một số nghiên cứu kỹ thuật giảm tổn hao do chuyển mạch của các tác giả trong nước đã được công bố, điển hình như: Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha cầu H gồm hai mạch NPC ba bậc (5 bậc lai) trong luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thanh Hiếu, trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM. Nghiên cứu này tập trung phân tích mô phỏng và thực nghiệm bằng phương pháp điều chế mới cho biến tần lai cầu H ba pha gồm hai nhánh NPC 3 bậc sử dụng một sóng mang có số lần chuyển mạch ít, hiệu quả trong việc giảm common-mode [15]. Năm 2017 các tác giả Quách Thanh Hải, Đỗ Đức Trí và Lê Huỳnh Lý công bố nghiên cứu “Carrier PWM With Multi Control-Voltages For Hybrid Inverter 5 10 Luan van Levels” [16].

Nghiên cứu này đã đề xuất cấu hình nghịch lưu lai giữa bộ cascade chuẩn và nghịch lưu căn bản và kỹ thuật điều chế đa sóng mang. Cấu hình nghịch lưu ba pha 5 bậc đề xuất đã giảm được khá nhiều linh kiện IGBT, diode và tụ điện so với các cấu hình chuẩn tuy nhiên số nguồn DC sử dụng còn khá nhiều và cần có sự cải tiến để giảm số lượng. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Nhờ và các cộng sự “A Reduced Switching Loss PWM Strategy to Eliminate Common Mode Voltage In Multilevel Inverters” [17] 11 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO BỘ NGHỊCH LƯU ÁP 3 PHA 5 BẬC CẦU H-NPC 2.1 Cở sở lý thuyết về nghịch lưu 3 pha 5 bậc cầu H-NPC 2.1 Cấu hình nghịch lưu 5 bậc truyền thống: Mạch nghịch lưu 5 bậc truyền thống thường thực hiện theo cấu hình Neutral Point Clamped - NPC hoặc cascade.2 là sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu áp NPC 5 bậc. Bộ nghịch lưu 5 bậc NPC có một mạch nguồn DC được phân chia thành bốn cấp điện áp nhỏ hơn nhờ chuỗi bốn tụ điện mắc nối tiếp.

Điện áp trên các tụ như 𝑈𝑑 nhau và có giá trị. 4 Nếu gọi Sx,i là trạng thái khóa i pha x nhánh trên và S’x,i là trạng thái khóa i pha x nhánh dưới (i=1, 2, 3, 4) thì: ′ 𝑆𝑥,𝑖 + 𝑆𝑥𝑖 =1 (2.2) Điện áp pha – mass nguồn được xác định theo trạng thái các khóa trên nhánh pha và với (2.8) có thể xác định dựa vào (2. Bộ nghịch lưu áp dạng NPC 5 bậc 12 Luan van Do đó trạng thái khóa và điện áp pha-mass nguồn của bộ nghịch lưu được xác định theo bảng 2. Trạng thái khóa và điện áp pha tâm nguồn nghịch lưu NPC 5 bậc TT Sx1 Sx2 Sx3 Sx4 Sx UxG 1 0 0 0 0 0 0 𝑈𝑑 2 1 0 0 0 1 4 𝑈𝑑 3 1 1 0 0 2 2 4 𝑈𝑑 4 1 1 1 0 3 3 4 𝑈𝑑 5 1 1 1 1 4 4 4 Bộ nghịch lưu áp 5 bậc NPC điện áp pha tâm nguồn sẽ có 5 mức điện áp.

Với cấu trúc nghịch lưu 5 bậc kiểu kiểu diode kẹp chuẩn thì số tụ sử dụng sẽ là 4, số nguồn là 1. Trên 1 pha số khóa công suất là 8, số diode kẹp là 6.4) 4 𝑈𝑐𝐺 𝑆𝑐 Trong đó: UxG là điện áp pha tâm nguồn DC. ud điện áp nguồn DC cung cấp cho mạch. Kết quả là có thể xác định điện áp pha tải (phase-neutral Uxn) và điện áp dây một cách chính xác qua (1.7) 𝑈𝑐𝑎 −1 0 1 𝑈𝑐𝑛 13 Luan van Do đó, thành phần UxG chứa hài bậc 3 còn hai thành phần điện áp pha Uxn và điện áp dây Uxy sẽ không có hài này.

b chỉ ra cấu hình nghịch lưu Cascade 5 bậc gồm 2 bộ nghịch lưu áp cầu H một pha ghép nối tiếp với nhau. Bằng cách kích đóng các linh kiện trong mỗi bộ nghịch lưu áp một pha, ba mức điện áp (-Vd/2, 0, Vd/2) được tạo thành. Sự kết hợp hoạt động của 2 bộ nghịch lưu áp trên một nhánh sẽ tạo nên 2 mức điện áp âm (-Vd/2, -2*Vd/2); 2 mức điện áp dương (Vd/2, 2*Vd/2) và mức áp 0 tương đương nghịch lưu 5 bậc. Điện áp pha-mass nguồn có 5 mức điện áp (-2U/2, -U/2, 0, U/2, 2U/2).

Nếu gọi Sx,i là trạng thái khóa i pha x nhánh trên và S’x,i là trạng thái khóa i pha x nhánh dưới (i=1, 2, 3, 4) thì: 𝑺𝒙,𝒊 + 𝑺′𝒙𝒊 = 𝟏 (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp giảm tổn hao cho nghịch lưu cầu H NPC 5 bậc từ HCMUTE" trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tổn thất điện năng trong hệ thống nghịch lưu cầu. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của nghịch lưu cầu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và tiết kiệm năng lượng. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các kỹ sư điện mà còn cho những ai quan tâm đến việc tối ưu hóa hệ thống điện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp giảm tổn thất điện năng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu phương pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp khu vực thị xã duyên hải tỉnh trà vinh", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảm tổn thất trong lưới điện trung áp. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý năng lượng nghiên cứu ứng dụng các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối huyện ba tri tỉnh bến tre" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tiễn của các giải pháp này trong lưới điện phân phối. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện đánh giá đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện hóc môn" sẽ mang đến những thông tin bổ ích về việc nâng cao độ tin cậy trong cung cấp điện, một yếu tố quan trọng trong quản lý năng lượng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và ứng dụng trong lĩnh vực điện năng.