CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIA CỐ 1. Khái niệm chung về trượt lở đất đá Trượt đất là một hiện tượng mất ổn định mái dốc, sườn dốc hay vách dốc (gọi chung là mái dốc) tạo ra sự dịch chuyển mái dốc (vật chất), phá hủy mọi thứ liên quan trên đường đi của chúng. Trượt đất xảy ra khi khối đất đá bị mất cân bằng, các lực gây trượt lớn hơn các lực chống trượt.
Như vậy quá trình trượt đất là kết quả tác động của những điều kiện tự nhiên và nhân sinh, có thể là quá trình địa động lực, phát triển của thực vật, khí hậu, thời tiết, quá trình sử dụng đất, các hoạt động nhân sinh, cũng như tần suất, cường độ lắng đọng trầm tích và chấn động. Căn cứ vào các yếu tố tác động, đặc điểm trượt mà các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm về trượt đất khác nhau: Theo Varnes (1978) [1] thuật ngữ trượt đất bao gồm tất cả các hiện tượng khối trượt trên bề mặt dốc. Các hiện tượng này bao gồm cả các hiện tượng khác đá đổ, đá rơi và dòng bùn đá.Đ Lomtadze (1979) [2] khối trượt là khối đất đá đã hoặc đang dịch chuyển về phía dưới sườn dốc, mái dốc do ảnh hưởng của trọng lực, áp lực thủy động, lực địa chấn và một số lực khác nữa. Sự hình thành khối trượt là kết quả của quá trình địa chất được biểu hiện ở dịch chuyển thẳng đứng và dịch chuyển ngang những khối đất đá khi đã mất ổn định Trượt lở đất theo nghĩa hẹp là dịch chuyển liên tục trong thời gian ngắn hoặc lâu dài của đất hoặc đá phong hóa mạnh dọc theo các mặt trượt dễ nhận biết.
Có hai loại mái dốc thường được đánh giá trong thực tế: - Suờn dốc tự nhiên - Mái dốc nhân tạo (do con người tạo ra trong quá trình sinh sống hoặc thi công xây dựng công trình) Vấn đề trượt lở mái dốc có thể đưa đến hậu quả thiệt hại to lớn về tài sản, công trình xây dựng, người và của. Để đánh giá được mức độ ổn định của mái dốc thì việc ban đầu và 4 quan trọng là đánh giá chi tiết về địa chất, chỉ tiêu cơ lý đất đá, địa hình để làm sáng tỏ các nguyên nhân và các điều kiện có thể gây ra trượt mái dốc. Nghiên cứu đánh giá và lựa chọn các thông số đại diện cần thiết để tính toán và chúng quyết định việc lựa chọn được hệ số an toàn chấp thuận. Mô tả các bộ phận quy ước cho một khối trượt [1] 1.
Phân loại trượt lở đất đá Trượt lở rất đa dạng về hình thái, kích thước, cấu trúc lại phức tạp về nguyên nhân thành tạo và các điều kiện hỗ trợ, đa dạng về cơ chế và động lực phát triển,. Ngoài ra, mục đích nghiên cứu trượt lở của các nhà nghiên cứu cũng rất khác nhau. Do đó, phân loại trượt là công việc khó khăn và hiện nay vẫn chưa có một hệ thống phân loại thống nhất. Từ những hệ thống phân loại chỉ dựa trên một số dấu hiệu hoặc về hình thái, cấu trúc khối trượt hoặc về dạng chuyển động.
đến những bảng phân loại có sự kết hợp với mô tả dạng chuyển động đất đá, vật liệu tham gia quá trình trượt, quy mô và tốc độ xảy ra trượt. Lomtadze (1982) [3] lấy các hiện tượng trọng lực làm cơ sở phân loại. Ngoài các dạng dịch chuyển các khối đất đá, tác giả còn chi tiết hóa các hiện tượng bằng mô tả nguyên nhân, động lực và kích thước của hiện tượng cũng như phương hướng áp dụng các biện pháp công trình ngăn ngừa trượt lở (Bảng 1. Hệ thống phân loại trượt lở theo Varnes (1978, 1984) [1, 4] làm nổi bật được kiểu dịch chuyển (các dạng chuyển động sườn) và kiểu vật chất bị di chuyển (loại vật liệu bị dịch 5 chuyển).
Theo đó, tên mỗi loại chuyển động mái dốc gồm 2 phần là kiểu dịch chuyển và loại vật liệu. Nhiều điểm trượt lở không thể quy cho một quá trình đơn giản và vì thế được mô tả như kiểu “phức hợp” (complex), có nghĩa là xảy ra nhiều loại chuyển động của vật liệu mái dốc. Phân loại trượt của Varnes (1978, 1984) được trình bày trong Bảng 1.2 và sơ đồ mô tả trong Hình 1. Cruden và Varnes (1996) [5] phân loại trượt lở dựa trên tốc độ dịch chuyển của khối trượt.
Keller (1996) [6] đưa ra một bảng phân loại cô đọng hơn, chỉ gồm 3 dạng chuyển động chính (trượt lở, đổ lở, dòng) và chuyển động phức hợp với hai loại vật liệu chính là đất và đá (Bảng 1. Các dang trượt theo phân loại này được thể thiện trên Hình 1. Theo thể tích khối trượt (V, tính bằng m3), Lomtadze (1982) phân chia thành trượt lở thành các loại sau: Rất nhỏ (V < 10), nhỏ (V = 10-100), trung bình (V = 100-1.000) và rất lớn (V > 200.000) Phân loại trượt lở theo tiêu chuẩn TCVN 13346 – 2021 [7]. Căn cứ cơ chế hình thành và hình thức dịch chuyển của các khối đất đá trên mái dốc hoặc sườn đồi, sườn núi, hiện tượng đất sụt được phân ra 4 dạng cụ thể như sau: Trượt đất, sụt lở, xói sụt, đá lở, đá lăn.
Phân chia theo những dạng chủ yếu của những hiện tượng trọng lực (theo Lomtadze, 1982) [3] Các hiện tượng trọng Các tài liệu để chi tiết hóa việc mô tả và đánh giá hiện tượng lực Phương hướng Dạng dịch chuyển các khối đất đá Nguyên nhân phá hủy cân Trạng thái, động lực Kích thước (thể pháp công trình Loại Dạng bằng đất đá trên sườn dốc và của hiện tượng (theo tích) quy mô của mái dốc I. Popov) hiện tượng Trượt một hoặc nhiều khối tảng đất Tăng độ dốc của sườn dốc hay Hoạt động - các quá Bé - tảng riêng Điều tiết dòng mặt. đá theo mặt trượt nhưng không phá mái dốc khi cắt xén, khai đào, trình xác lập cân bằng biệt không lớn. Tháo khô đất đá bị Kiến trúc xói lở cũng như thi công mái đang tiếp diễn Không lớn - từ vài sũng nước Phân bố hủy đáng kể cấu trúc bên trong của nó quá dốc Ổn định tạm thời – tác chục đến (100- lại các khối đất đá Làm giảm độ bền của đất do động của các nguyên 200) m3 Bảo vệ cho sườn Không theo mặt Trong đất đá đồng nhất, mặt trượt biến đổi trạng thái vật lý của nó nhân gây ra sự phá hủy dốc khỏi bị xói lở, Trung bình - từ vài có sẵn cung tròn khi tẩm ướt, trương nở, giảm cân bằng tạm thời cân rửa xoi trăm đến 1.000 Trong đất đá đồng nhất, mặt trượt độ chặt, phong hóa, tan băng, bằng với các yếu tố ổn Gia cố đất bằng m3 7 Theo mặt có sẵn phẳng, bậc thang - phẳng, gợn sóng, phá hủy kết cấu tự nhiên, v.
định tường chắn và công Lớn - từ hàng nghiêng Tác động lực thủy tĩnh và thủy Ổn định - các nguyên trình neo nghìn, hàng chục Trong đất đá đồng nhất, mặt trượt động (gây ra tác dụng đẩy nổi nhân phá hủy cân bằng Cải tạo các tính chất nghìn đến (100- cắt sâu trong các lớp nằm ngang và phát triển biến dạng thấm tạm thời bị loại trừ. của đất đá Trượt Cắt sâu vào hoặc nghiên có dạng phẳng, gãy của đất đá) Ổn định hoàn toàn - tác 200) nghìn m3 Cải tạo bằng trồng trong đất Rất lớn đến hàng khúc, không bằng phẳng hoặc cung Biến đổi trạng thái ứng suất độn của các nguyên cây tròn lõm của đất đá trong đới hình thành nhân gây ra sự phá hủy trăm nghìn m3 trở Các biện pháp bảo Chảy các khối đất đá giồng như thể sườn dốc và thi côngmái dốc cân bằng bị loại trừ lên dưỡng khác Dẻo Tác động bên ngoài, chất tải hẳn. lỏng nhớt theo mặt trượt nghiêng Theo mặt trượt nằm bên dưới các lên sườn dốc, mái dốc cũng Cổ - phát sinh trong lớp bề mặt như các khu vực kế cận méo những điều kiện khác sườn dốc: Vi địa chấn và các với điều kiện hiện nay dao động địa chấn khác v.v… Trượt thực thụ Các hiện tượng trọng Các tài liệu để chi tiết hóa việc mô tả và đánh giá hiện tượng lực Phương hướng Dạng dịch chuyển các khối đất đá Nguyên nhân phá hủy cân Trạng thái, động lực Kích thước (thể pháp công trình Loại Dạng bằng đất đá trên sườn dốc và của hiện tượng (theo tích) quy mô của mái dốc I. Popov) hiện tượng Trượt - dòng Theo máng trũng của dòng chảy tuôn chảy .Chảy tương đối nhanh và rất nhanh các tầng đất đá gần bề mặt; Chảy chậm các rầng đất đá bề mặt và tầng thổ nhưỡng Dẻo kiến Trượt một hoặc nhiều khối tảng đất trúc đá; khi dịch chuyển các khối này bị vỡ vụn và biến thành hồ như thể lỏng nhớt trườn theo mặt trượt Trượt Các phụ dạng Trượt khối tảng hoặc các khối đất 8 đổ đá chuyển tiếp của đá; ở sườn dốc đứng dạng bậc thang trượt sang đá đổ thì sau đó đổ sập xuống dưới Đổ đá thực thụ Đổ các khối đất đá ở vết lộ trên sườn Sự giảm độ bền, độ ổn định và Xây dựng công dốc vùng núi kèm theo lăn, lật nhào phá vỡ tính nguyên khối của trình hứng đỡ.
Giữ và vỡ vụn đất đá do phong hóa, tẩm ướt cho đất đá khỏi bị Đổ đá Sụt đá Sụt các tảng, các khối đất đá ở sườn Tăng độ dốc của sườn, mái dốc phong hóa. Gia cố đồi, mái dốc của các rãnh đào, bờ khi vắt xen, xói lở hoặc do vận đất đá, di tránh, dịch mỏ lộ thiên dốc đứng động kiến tạo mới, hiện đại công trình xa khu vực nguy hiểm, các biện pháp bảo Sụt Sụt đá dăm Sụt Sụt vật liệu đá dăm, đá vụn và cát ở Tác động bên ngoài: vi địa dưỡng khác đất vụn cát sườn dốc và mái dốc chấn, địa chấn, v. Hệ thống phân loại trượt lở theo Varnes (1978, 1984) [1, 4] Kiểu Kiểu vật liệu dịch Đất xây dựng chuyển Đá Hạt thô là chủ yếu Hạt mịn là chủ yếu Đổ Đổ Mảnh vụn đổ Đất đổ Rơi Rơi Mảnh vụn rơi Đất rơi Xoay Xụp Mảnh vụn xụp Đất xụp Tịnh Dịch chuyển Dịch chuyển khối mảnh Dịch chuyển khối Trượt tiến khối vụn đất Chảy ngang Dịch ngang Mảnh vụn dịch ngang Đất dịch ngang Chảy dòng Dòng đá (lở) Dòng mảnh vụn Dòng đất Trượt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu dịch chuyển cùng xảy ra Bảng 1.