Chương 1: GIỚI THIỆU TONG QUAN VE TO CHỨC QUAN LÝ THỦY LỢI ——. Tổ chức quản lý nhà nước.----: ¿+ ¿+++2+++EE+2EE++EEtEE+tEE++rxzrxerxeerxesrxee 4 1. Cấp Trung ưƠng:.---:- 2+ 2+S<+EE£EE2EE2EEEEEEEE1211211717112112117111. Tô chức quản lý khai thác.-¿- 2-52 2 £+E£SE£EEEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrrerree 12 1.
Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lỢI. Tô chức hợp tác dùng nưỚC.-- 2-2 5° +ESEÉEE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrerkee 17 1. Các hình thức khác. 20 Chương 2: CƠ SỞ CUA DOI MỚI MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP QUAN LÝ CONG TRÌNH THỦY LỢI KHI THỰC HIEN MIEN THUY LỢI PHÍ.
Cơ sở pháp LY .- cv HT HH HH HH nà 21 2. Co SO thyc tien ỚỹỚậỹỸỹ. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trước khi ban hành chính sách MIEN thuy ]Od Pi 8. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sau khi ban hành Nghị định số 115.
Giới thiệu sơ lược về phân tích SWOT:.- ¿-225tc2Ec2E2EEeEkerkrrrrrrred 36 2. Áp dụng SWOT trong luận văn: .----2¿-©5¿2c+22xt2EtvEESrxrrrkrrkrerkree 37 Chương 3: GIẢI PHÁP DOI MỚI MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP QUAN LÝ.41 KHAI THÁC CONG TRINH THUY LOL .----° 5° 2 sscss©sse5ssess 41 3. Giải pháp về chính sách, thể chế và tổ chức doanh nghiệp. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách trong công tác quản lý khai thác.
Củng cố, kiện toàn tô chức, nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý nhà nước về thuỷ lỢi. Đổi mới về tổ chức và cơ chế quản lý các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi 42 3.14, Công cỗ, phát iển bền ving các tổ chức hop tác đăng nước 4 3.5, Đây mạnh công tác truyền thông 4 3.16, Tăng cường pháp chễ, xử lý vi phạm, 43 3. Giải pháp v8 hodnthign nâng cao hiệu qua hệ thống công tri: 44 3. Những nội dung ưu tiên đầu tu: 44 3.2, Cơ chế chính sich vé ti chính, tin dung đối với thuỷ lo 45 3.
Phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 46 3. Phát triển nguồn nhân lực và hợp tie quốc tẾ 46 Chương 4: DE XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHAP ÁP DỤNG DOI VỚI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUY LỢI BẮC HUNG HẢI. Giới thiệu về hệ hông Bắc Hưng Hải. Giới thiệu chung.2 Hiện trang và năng lực phục vụ các công tình.3, Mộtsố tồn tại của hệ thông.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty KTCTTL Bắc Hung Hải. Phan tich nguyên nhân tổn tại trong công tác quản ý công trình thuỷ lợi ở Công ty Bắc Hưng Hải 37 4. Triển khai thực hiện. Thắm quyền và trách nhiệm của các cơ quan liên quan 65 4.
Tổ chức thực hiện. Tiên độ và kinh phí thực hiện 68 KET LUẬN, TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình tổ chức chung của Chỉ cục Thuỷ lợi Hình 1.
Tổng số cán bộ của chỉ cục thuỷ lợi "Hình L3. Số lượng cần bộ chỉ cue có chuyên ngành thu lợi "Hình 1. Số lượng và trình độ cán bộ cắp huyện trực tiếp đảm nhận công tác thuỷ " Hình L. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty KTCTTL trước năm 2010 16 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Tổng hợp doanh nghiệp KTCTTL.2, Loại hình tổ chức HTDN theo các vùng, miễn.1: Ligt kế mạnh - yÊu theo phương pháp phân tích SWOT.1: Dự kiến tiến độ và kinh phi thực biện đôi mới ở Công ty Bắc Hưng Hải 6.
INH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI Hệ thống công trình thuỷ lợi là cơ sở hạ ting thiết yếu, phục vụ tưới tiêu cho diện tích lớn cây trồng, gp phần quan trọng làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sin, đồng thi góp phần phông chẳng giảm nhẹ thiên tai và thúc đây phát triển các ngành kinh tẾ khác. Dén nay, trên cả nước đã hình thành nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ, với 110 hệ thống thủy lợi lớn; tiên $000 hồ chứa các loại, với tổng dung tích trữ nước trên 35,34 tỷ i’ phục vụ cho phát điện, cấp nước sinh hoạ, cấp nước cho các ngành kinh tế trọng yếu và bảo đảm tưới cho 80 vạn ha đắt canh tác; trên 10.000 tram bơm lớn với các loại máy bơm khác nhau, với tổng công suất lắp máy phục vụ tưới là 250 Mw, phục. vụ tiêu là 300Mw;_ 5.700 km dé sông, 3.000 km bờ bao ngăn lũ vụ he thu ở Đồng bằng sông Cửu Long và hàng trăm cây.000 cổng, tưới tiêu lớn, 126.000km kênh mương các loại. “Tổng năng lực thiết kế tưới của các hệ thống bảo dim cho khoảng 3,45 triệu.
ha đất canh tác, tiêu thoát nước cho 1,72 triệu ha đất nông nghiệp. Hàng năm cung, cắp gần 6 ty m! nước cho các ngành sin xuất công nghiệp và sinh hoại Tỷ ệ dân cự nông thôn được cắp nước hợp vệ sinh ngày cảng ting, nhất là ving sâu, vùng xa ở tmiễn núi và vùng đồng bằng sông Cứu Long Tham gia quản lý cơ sở vật chất công trình thủy lợi trên hiện có khoảng 100 doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý kha thác công trình thủy lợi, 12.000 tổ chức hợp tác dùng nước Lim dịch vụ thủy lợi cho người dân và một số đơn vị sự nghiệp. khác Thực tế hiện nay, hoạt động quản lý khai thác công tình thủy lợi vẫn còn tổn tại, tổ chức quản lý còn công kénh, kém hiệu lực nhất là mỗi quan hệ giữa các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi với các tổ chức hợp tác, các hộ dùng nước khác. Việc sử dụng nước còn lãng phí, tùy tiện, đặc biệt từ khi Nha nước thực hiện chính sich min giảm thủy lợi phí cho nông dân.
Hiệu quả mà các công trình thủy lợi đem lại chưa trơng xứng với tểm năng và cơ sở vật chất công trình thủy lợi đã được đầu tr xây dựng. Theo nhiều kết quả đánh giá, hiệu qua bình quân của các hệ thống công trình thủy lợi chỉ đạt từ 70-75% năng lục thiết kể, có những nơi chi đạt 50% Phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới đang tạo ra những cơ hội và thách thúc mới đối với mọi lĩnh vực nồi chung và ĩnh Wwe thủy lợi nói riêng. Tăng trường kinh tẾ và sức ép vé gia tăng dân số làm cho như cầu nước của các ngành kinh tế xã hội ngày cing gia ting, mẫu thuẫn nhu cầu vỀ nước giữa các ngành đối hỏi phải các giải pháp đảm bảo nhu cẩu nước va sự điều chỉnh hợp lý để đạt mục. tiêu phát triển nền kinh tế xã hội chung của cá nước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt trong điều kiện biển đổi khí hậu nước biển đăng.
Sau 25 năm thực hiện chủ trương đổi mới và chuyên đối nền kinh tế theo cơ. chế thị trường có định hướng XHCN, hầu hết các ngành, các lĩnh vực sản xuất địch vụ đã tự đổi mới và phát huy được hiệu quả trong cơ chế mới, trong khỉ cc dịch vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi vẫn chưa có những thay đổi căn bản. “Cùng với tiến trình đổi mới, hiện đại hóa các ngành kinh tế xã hội, sự đổi mới trong quản lý thủy nông là ắt cần th trong nén nông nghiệp hiện đại hiện nay nhằm nâng cao năng lực quản lý, vận hành an toàn công trình theo hướng hiện đại hóa, phát huy tối đa hiệu quả công trình thủy lợi Mẫu chốt của vẫn đề đổi mới tổ chúc quản lý thủy nông là tim ra các mô hình tô chức và cơ chế chính sách quản lý khai thác công trình thủy lợi phù hợp. Cụ thể là đảm bao chuyển đổi tổ chức và hoạt đội 1g của các công ty khai thác công trình thủy lợi hiện nay từ hình thức doanh nghiệp công ch sang hình thức hoạt động cung ứng san phim hoặc dịch vụ công ich.
"Đây có thể là bước chuyển minh quan trọng nhằm đưa công tác quảnlý khai thác công trình thủy lợi vượt ra khôi iu chuẩn truyền thống về thiết kể và vận hành chủ yếu là cung cấp nước tưới vả tiêu đơn thuẫn hướng sang mỡ rộng ra những địch vụ phục vụ các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó cần phân cấp quản lý, xã hội hóa công tác quản lý công trình thủy lợi thông qua gc tăng cường sự tham gia quản lý của người dân. MỤC TIÊU CUA ĐỀ: ‘AL ~ Nghiên cứu thực trạng, tin tại, các 16 chức hiện nay của mô hình doanh. nghiệp lam nhiệm vụ quản ý khi thác Ong tinh thy lợi - Đề x uất nội dung đổi mới trong cách thức tổ chức của các doanh nghiệp nhằm quản ý khai thác, vận hành công trình thi lợi có hiệu quả.
I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu tổng quan: Nghiên cứu các, quả có liên quan, tr đồ rút rà sắc vấn dé chung có thể áp dụng cho luận văn. Nghiên cứu thực tế: Thu thập tài liệu về đơn vị quản lý nhà nước, doanh. nghiệp và tổ chức hợp tác dùng nước làm nhiệm vụ quản lý khai thúc công trnh thủy lợi, đặc biệt là Công ty TNHH một thành viên khai thác công tình thuỷ lợi Bắc Hưng Hải.
Nghiên cứu nội nghiệp: Tổng hợp, phân tích số liệu da điề tra, thu thập doo; nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chứ và chính sách liên quan. Trong luận văn sử dung phương pháp phân tích SWOT. PHAM VI NGHIÊN COU 1. Đối tượng ~ Các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi, - Tổ chúc hợp tác dùng nước.
“Trên ca nước, lấy ví dụ về nghiên cứu điển hình là Công ty TNHH một thành. viên khai thác công tình thủy lợi Bắc Hưng Hải V. NỘI DUNG NGHIÊN COU Nội dung nghiên cứu gồm các phần sau: - Nghiên cứu tổng quan về tổ chức quản lý thuỷ lợi, cơ sở và ii pháp đổi mới mô hình doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi. các giải pháp đổi mới doanh nghiệp ứng dụng cho Công ty TNHH.
một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hung Hải. 1 Chương GIỚI THIỆU TONG QUAN VỀ TO CHỨC QUAN LÝ THỦY LỢI 1L1. TỔ chức quản lý nhà nước La ‘Trung wong: “Trong khoảng thời gian 10 năm gin day, từ năm 2000-2012, cơ quan quan If nhà nước vẺ thủy lợi cấp trung ương thường xuyên có biển động. Giai đoạn tử.
2000-2004, nhiệm vụ này được giao cho Cục Quán lý nước và Công trình thủy lợi. Từ năm 2004-2010, là Cục Thủy lợi. Trong thời gian này, nhiệm vụ quản lý nhà thuỷ lợi luôn được điều chỉnh, bỗ sung. Cụ thé: nhiệm vụ quản lý tải nguyên nước được chuyển sang Bộ Tài nguyên và Mỗi trường, tiếp theo Cục Thuỷ lợi trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Hiện nay, theo Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ.
tưởng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ.