CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE LƯU VUC SÔNG BUOI, CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU CO LIEN QUAN 1. TONG QUAN VỀ LƯU VUC SÔNG BUỔI 1. Phạm vi ving nghiên cứu. Lưu vực sông Bưởi nằm trên địa ban 3 huyện Lac Son, Tân Lạc, Yên Thủy ccủa tinh Hòa Bình và 2 huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc của tỉnh Thanh Hi cổ tọa đội địa lý: 20°00" đến 20143" Vĩ độ Bắc và từ 105'07" đến 105745" Kinh độ Đông - Phía Bắc giáp lưu vực suối Hoa của sông Ba, - Phía Nam giáp dòng chính sông - Phía Tay áp huyện Mai Châu (tinh Hoà Bình), huyện Bá Thước, Cảm Thuy (tinh Thanh Hoá) - Phía Đông la lưu vực sông Bồi (th Hoà Bình) Tổng điện tích tự nhiên toàn vũng là 173.082 ha, din số tinh đến năm 2011 là 409.756 người Hình 1.1; Lưu vực sông Budi trên bản dé vệ tỉnh 1.
Đặc điểm tự nhiên 4. Đặc diém địa hình: Địa hình lưu vực sông Budi có thé chia ra làm ba dang: Dạng địa hình đồng, 1g; Dạng địa hình núi đá vôi; Dang địa hình đổi bát úp có xen ké các thung lũng. ~ Địa hình đồng bằng: Tập trung phin lớn ở huyện Vĩnh Lộc và phía Nam của huyện Thạch Thành. Tổng diện tich mặt bằng khoảng 187 km’, chiếm 10,8% điện tích toàn vùng nghiên cứu, ~ Địa hình núi đá vôi: Địa bình này chạy dai từ Mai Châu xuống đến huyện Yen Thuy theo hướng Tây bắc - Đông nam.
Dạng địa hình này có diện tích khoảng tích toàn lưu vực. Khả năng trữ nước trên dạng địa hình này kém, khả năng sinh lũ lớn Dia hình miễn đồi thấp xen kẹp các thung lũng: Dang địa hình này phân bổ. 6 trùng lưu và thượng lưu sông Bưởi, có cao độ từ 150 - 200 m, điện tích mặt bằng khoảng 1.240 km, chiếm khoảng 69,5% diện tích toàn lưu vực, Đây là vùng có. tiểm năng lớn để phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản với diện tích đất nông nghiệp khoảng 15.000ha, 1b Mạng với sông suốt Là phụ lưu cấp của sông Mã, sông Dưới bắt nguồn từ miễn rùng núi Tân Lạc, Lạc Sơn của tỉnh Hòa Bình và hình thành từ 3 s i lớn: Su Củ, su Bin va sui Cộng Hoà, đổn Vụ Bản 3 sudi này nhập lưu lạ thành đồng chính sing Bưới Đặc điểm các sông ch trong vùng như sau: ~ Suỗi Bì: Có dig ích lưu vực 256 km, bắt nguồn từ Mường Ngay trên đầy núi đi với chạy theo hướng Tây bie ~ Đông nam và nhập chung với subi Cl và subi Cộng Hoà tại Vụ Bản.
Toàn bộ dỏng chính suối dai 31,1 km, khả năng cấp nước của. sui trong mùa kigt rất hạn chế, mùa lũ nước tập trừng nhanh, = Suối Cis Dai 525 km vớ diện tích lưu vục 349 km, bắt nguồn từ Mường Nang trên độ cao 540 m. Lưu vực suối cỏ nhiều núi đá vôi đá vôi và đổi trọc, khả năng did nước kém và đóng góp một phần lớn trong việc gây lũ cho hạ du sông Bưới. Vi tuy lưu vực suối lớn nhưng lưu lượng chỉ đạt 0,6-0,7 m’/s.
~ Suối Cộng Hòa: Có điện tích lưu vực 237 km”, bắt nguồn từ ni m, chạy theo hướng Bắc nam nhập vio sông Busi tại Vụ Bản. Tổng chiều dài suối chinh 30 km, lòng suối mùa kiệt hẹp nông có nhiều chỗ lòng suỗi tran lan, lưu lượng. kiệt thường xuyên 0,4-0,8 m”/s, lũ tập trung nhanh vả lớn. chính nêu ra ở trên, hệ thống sông Bưởi còn hàng trim khe suối lớn nhỏ tạo nên một chế độ thuỷ văn khá phức tạp.1: Đặc trưng hình thái các sông trên lưu vực sông Bưởi ".
Tên sing An dan balv lướisông uốn (hm) Gene) em) (Em) vớ) am) khúc Sui Bin Sh 256 dở Sui Cái 525 M9 480 500 195 1Ó 128 Sing Tạng A00 | 28 22,0 133 Suối Ngang 300 648 260 Hn Không 10 C206 984 240 Lối, 05 145 Hồn Nea l60 70 Bo 1.02 Sing Budi 130) 1638 363 H2 122 059 lế Ngiẫn: Viện Khí tượng Thủy văn (1985), * Đặc mm hình ái lưu vực sông Viet Nam « Đặc diém khí. lu trên lưu vực + Các đặc trưng về khí hậu: - Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khi trung bình năm trong từ 23-24" mire đội chênh lệch nhiệt độ giữa ving thượng nguồn và bạ du sông Bưởi không nhiều chỉ xấp xi I°C. Tháng có nhiệt độ cao nhất là thường thắng VI và VI, thắng có nhiệt độ thấp nhất thường là thắngL - Số giờ nắng: Bình quân g trong năm khoảng 1. Tại Lạc Sơn bình quân số giờ nắng trong tháng biển đổi từ 6I giờ vio thing It 158 giờ vào thắng VI, Tại Yên Định số giờ nắng biển đổi tir 51 giờ vào thing II tối 200 giờ vào tháng VIL - Bốc hơi Piche: Bốc hoi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 719-775 mm.
Tháng có lượng bốc hơi nhỏnhất là tháng 4 và tháng lớn nhất là tháng 6. - Độ ẩm tương đối: Dé ẩm tương đối trung bình năm dat 85-86%. thing có đỗ âm cao là các tháng cỏ mưa phùn (tháng 2, thắng 3) hoặc các thing mùa mưa (thing 8, tháng 9) - Tốc độ gió: Mùa đông do hoàn lưu phương Bắc mạnh nên có giỏ mia Đông tbe độ gid trung bình 0,8-1. Giỏ nảy xuất hiện từ tháng XI đến thing II im sau.
Mia hệ do hoàn lưu phương Nam và v tí thấy cia vùng Vinh Bắc bộ nên hướng gi thịnh hành là Đông nam, mang nhiều hơn âm d gây mưa rào. Tốc độ gió bình quân 0.4 mis, Logi giỏ này xuất hiệ từ tháng III và kết thúc vào thing X hàng năm + Đặc trừng mưa: Tổng lượng mưa năm rên toàn lưu vực là 1.800 mm, phần thượng nguồn và trung lưu sông bưởi dat 1.100 mm, phan hạ du đạt 1. lượng mưa lớn nhất ạt 2.760 mm năm 1996 ti Lạc Sơn, 2.743 mm năm 1963 tỉ Thịch Quảng. Năm cổ lượng mưa nhỏ nhất tại Lạc Sơn chỉ đạt 1.303 mm năm 1991, tại Thạch Quảng 629 mm năm 1976.
Nguôn nước mặt + Ding chảy năm “Trên sông Bưởi có trạm thủy văn Vụ Ban đặt tại xã Vũ Lâm huyện Lạc Sơn tinh Hoa Bình, trạm khống chế diện tích lưu vực 886 km? có do lưu lượng và mực. nước tr 1961 đến 1970, Theo tài ệu lưu lượng 10 năm đo đạc, lưu lượng trung bình nhiều năm đạt 28.3 mJ, tương ứng với mỗ số dòng chảy 31,9 km, lớp đồng chảy năm trơng ứng là 1.008 mm và ng lượng chảy là 893/7 triệu m Bảng 1.2: Dặc trưng dòng chảy năm lưu vực sông Budi tại trạm Vụ Bán Tháng Đạt [T [am [av |v | wt | vv] ax |x | xt pan Qo (mis) | 5.3319 + Ding chảy lũ “Theo số iệu thống kế cho thấy mùa lũ trên sông Bưởi kéo dai 5 hing, từ thắng VI đến thing X với tổng lượng đồng chảy chiếm đến 78% tổng lượng dng chảy năm. “Tháng có lượng dng chảy lớn nhất là tháng IX chiếm 25,7% tổng lượng dòng chiy năm, Đặc trưng mực nước và lưu lượng lũ ti một số trạm rên sông Bưởi như sau: ~ Mực nước lũ trung bình nhiều năm đạt 15,18 m tại Thạch Quảng, 10,92 m tại Kim Tân, Mực nước lũ cao nhất tại Kim Tân là 14.25 m ngày 5/X năm 2007, tại “Thạch Quảng là 21,29 m ngày 24/VII/1980, - Lưu lượng lũ tại trạm Vụ Bản khổng chế diện ích là 886 km? có sổ liệu đo từ 1962-1971. Lưu lượng lớn nhất thực đo là 2300 mls, mô dun ding chảy 2,60 m’/s/km? ngày 10/1X/1963.
© Dong chảy mùa Kiệt Mùa kiệt trên sông Bưởi kéo dai 7 tháng, từ tháng XI đến tháng V năm sau với lượng dong chảy cả mùa đạt 22% tổng dong chảy cả năm. “Tại trạm Vụ Bản (Flv=886 km’) lưu lượng kiệt nhất trung bình nhiều năm do được là 5,13 mÙs tương ứng với mô số là 5,70 lís km”; Lưu lượng kiệt nhất đã quan trắc được là 1,09 m”s xây ra vio ngày 15/V/1969 tương ứng v 1,23 Vs. ¬~ ving) M thám rin ts, © r ew ta Nim Phía hạ du sông Bưởi do chế độ triều cửa sông mạnh, vào mùa kiệt trên sông. Budi nguồn nước sông Mã diy ngược vào, Dòng chính sông Bưởi từ trạm bơm Ngọc "Nước trở xuống có thể sử dụng nước sông Mã tir 12-13 ms 1.
Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội 1. Hiện trạng phát triển kink tế xã hội «a, Dain cự và lao động: ~ Dân số vùng nghiên cứu tính đến năm 2010 là 409.756 người, mật độ bình “quân toàn vùng đạt 236,7 người km”. Trong đó: 5,4% dân số thành thị, 94. ống ở nông thôn; Nam giới có 203.639 người (chiếm 49,6%), nữ gới có 206.
trong độ tuổi lao động là 31.720 người chiếm tỷ lệ 56,6%. Trong số lao động trong độ tuổi, tỷ lệ có việc làm là 90%, trong đó lao động khu vực nông nghiệp chiếm 80%, khu vực công nghiệp 7% và dịch vụ 3%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, đạt 17,89%.b, Nên kinh tế chung: © Co cầu phát triển kinh tỄ Ngành kinh tế chủ đạo trên địa bản vùng nghiên cứu hiện nay vẫn lả lấy nông. nghiệp làm nền tang để phát triển, tuy nhiên trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế đã có những chuyên biển theo xu hướng tích cực.
Tỷ trong công nghiệp và dịch vụ ngày một tăng, tỷ trong nông nghiệp trong nén kinh ;ó xu hướng giảm dan, Bang 1.4: Cơ cầu kinh tế trên địa bản vũng nghiên cứu Năm Cưcấu | Nônglâmdhuy | CôngnghiipXD | Dish vy 2001 100 6301 2566 2005 100 3149 22.37 Nun: Nién gi thing kẻ th Hida Bình, Thanh Hba + Kế qui phát triển Kinh lễ - Nẵn kinh tếđạttốc độ tăng trưởng khá cao, giai đoạn 2001-2010 giá tị sản xuất tăng thêm bình quân 9,63%Indm, trong đó: Ngành công nghiệp, xây dmg dat tốc độ tăng trưng cao nhất 18,97%/ndm iếp đ là ngành Thương mi, dich vụ I7.589/nãm; Nong, kim nghiệp, thủy sản có tốc độ tăng trưởng thấp nhất 2,99% nam. - Cơ cấu kinh ế chuyển dich theo hướng tích cực. Từ năm 2001 đến 2010 tỷ trì sin xuất ngành nông, lâm nghiệp, hủy sin giảm 16,74% trong cơ cấu (tr 63.27%); ngành Công nel lệp và xây dựng tang 10,03%; ngành thương mại, địch vụ tăng 6,571. Hiện trạng phát triển các ngành + Nang nghiệp “Tổng diện tích tự nhiên ving là 173.082 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 83%, đất phi nông nghiệp chi 14% va đất chưa sử dung chỉ cồn diện tích toàn vùng, - Ngành trồng tot vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nông nghiệp Nam 2010 tỷ trọng ngành trồng trọt chi n tối 68.4% giá tr} sin xuất nông nghiệp Véi diện tích đắt nông nghiệp là 143.410 ha, đắt trồng cây hàng năm là 35.751 ha riêng đất lia có 21.788 ha gieo trồng được 2 vụ.