chương 1 là giới thiệu chung về VNPT và ứng dụng MyVNPT, khảo sát tổng quan về hệ thống my VNPT và các vấn đề liên quan 1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT 1.1 Giới thiệu các dịch vụ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) [11] được thành lập ngày 30/04/1995. Năm 2006, VNPT chính thức thay đổi thành mô hình tập đoàn, thay thế cho mô hình Tổng công ty cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 24/6/2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 10/6/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 888/QĐ-TTg, phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015.
VNPT đã chuyển giao Tổng công ty Thông tin di động VMS- Mobifone và Học viện Công nghệ BCVT Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông và thành lập 3 tổng công ty gồm: Dịch vụ viễn thông (VNPT-VinaPhone), Hạ tầng mạng (VNPT-Net) và Truyền thông (VNPT-Media). VNPT là doanh nghiệp có hạ tầng mạng lưới vững mạnh với mảng viễn thông quốc tế (5 tuyến cáp quang biển quốc tế là SMW-3, AAG, Faster, APG và mới nhất là AAE -1 kéo dài từ châu Á-Châu Phi-Châu Âu); Mạng băng rộng cố định (dịch vụ truy nhập Internet băng rộng ADSL, xDSL tốc độ lên tới 15 Mbps trên khắp 63/63 tỉnh thành); Mạng thông tin di động (trên 75.000 trạm thu phát sóng 2G,3G,4G, phủ sóng 63/63 tỉnh thành trên cả nước), VNPT là doanh nghiệp viễn thông duy nhất tại Việt Nam được Nhà nước và Chính phủ tin tưởng giao trọng trách đầu tư và quản lý hệ thống vệ tinh viễn thông của Việt Nam (Hệ thống vệ tinh Vinasat). Các dịch vụ chính của VNPT bao gồm [11]: (i) Dịch vụ điện thoại cố định với 2,7 triệu thuê bao chiếm hơn 40% thị phần tại 63/63 tỉnh/thành tại Việt Nam. (ii) Dịch vụ điện thoại di động với hơn 34 triệu thuê bao của Vinaphone chiếm khoảng 24% thị phần.
Luan van 4 (iii) Dịch vụ internet băng rộng cố định với 52 triệ thuê bao chiếm hơn 40% thị phần. (iv) Ngoài ra, VNPT còn cung cấp các dịch vụ hạ tầng mạng và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực khác.2 Chiến lược phát triển Trong tương lai, VNPT đặt mục tiêu xây dựng và phát triển thành tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh, trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tại Việt Nam. Đồng thời phấn đấu trở thành trung tâm giao dịch số tại thị trường Đông Nam Á và Châu Á. Để đạt được các mục tiêu trên, VNPT thực hiện đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số, tham gia tích cực vào thị trường dịch vụ số, cung cấp các dịch vụ chuyển đổi số cho các bộ, ngành, chính quyền các tỉnh thành và các doanh nghiệp khác, phát triển mạnh giải pháp đô thị thông minh, đồng thời phát triển dịch vụ số cá nhân.
Trong bối cảnh đó, VNPT đã xây dựng hệ thống quản lý tập trung MyVNPT nhằm thực hiện chuyển đổi số các hoạt động sản xuất, kinh doanh của tập đoàn. Trong mục tiếp theo, luận văn sẽ tiến hành khảo sát tổng quan hệ thống MyVNPT.2 Giới thiệu hệ thống MyVNPT 1.1 Yêu cầu thực tiễn triển khai hệ thống Hiện nay, khách hàng sử dụng các dịch vụ khác nhau của VNPT thường gặp khó khăn trong việc quản lý các dịch vụ mình sử dụng. Đặc biệt, đối với các dịch vụ có dây như: cố định, FiberVNN, MyTV thì hầu như khách hàng không có công cụ để quản lý, tra cứu các thông tin cần thiết, … Mọi yêu cầu đối với dịch vụ, khách hàng đều phải thực hiện bằng cách gọi điện cho các bộ phận chăm sóc khách hàng. Hệ thống MyVNPT sẽ cho phép người dùng tìm hiểu dịch vụ, đặt hàng, báo hỏng, phản ánh khiếu nại, nạp thẻ trả trước, thanh toán hoá đơn trả sau, đăng ký/huỷ gói cước, tham gia các chương trình ưu đãi khách hàng đối với các dịch vụ di động, băng rộng, cố định và MyTV của VNPT.
Với yêu cầu thực tế cho thấy, việc quản lý cước di động là một bài toán khó và thiếu ổn định, chính xác, các hệ thống quản lý khách hàng được phát triển rời rạc, thiếu sự thống nhất và mất thời gian để tổng hợp, quản lý. Hệ thống MyVNPT Luan van 5 được nghiên cứu, triển khai để tăng tính tương tác với khách hàng sử dụng dịch vụ của VNPT cũng như tăng cường chất lượng dịch vụ của Vinaphone.2 Quá trình triển khai hệ thống Hệ thống MyVNPT cần đáp ứng được như cầu sử dụng, truy cập lớn. Do đó, cần phải có một hệ thống đủ mạnh để xử lý, phân tích, truy xuất thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất. Hệ thống đảm bảo các yêu cầu với thông số như sau: - Độ lớn và độ tăng trưởng dữ liệu: Số lượng người dùng sẵn sàng sử dụng cỡ 400.
Số lượng người dùng tối đa có thể đạt tới 30-40 triệu. - Số lượng giao dịch: 4 triệu đến 5 triệu giao dịch/ngày. - Số lượng concurrent connection: 400. - Yêu cầu xử lý real time/batch: Các tính năng tra cứu tài khoản, đăng ký gói cước di động cần realtime.
- Yêu cầu bảo mật. - Yêu cầu backup/sao lưu dữ liệu. Tuy nhiên, hệ thống vẫn cần phải hoàn thiện, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.1 Kiến trúc vật lý của hệ thống Hình 1.1 Kiến trúc vật lý hệ thống MyVNPT [3] Luan van 6 Kiến trúc vật lý của hệ thống MyVNPT được mô tả trong hình 1. Hệ thống được chia thành các vùng như sau: - DMZ: PC/Laptop/SmartPhone/Tablet truy cập Web Portal và SmartPhone/Tablet truy cập Mobile đi qua Firewall, tới các hệ thống cân bằng tải và tới Web Server hoặc Mobile App Rest API; - Production bao gồm: ✓ Cặp máy chủ chạy Cluster chế độ active/active, cài đặt App Server; ✓ Cặp máy chủ CSDL NoSQL.
Có thể lựa chọn một số dạng CSDL: MongoDB, Cassandra, Redis, Aerospike, lựa chọn hiện tại là Redis; ✓ Một Web Server dành cho quản trị. - VNPT NET Systems: gồm các hệ thống hiện đang đặt tại VNPT NET như: các hệ thống QL thuê bao trả trước, trả sau; các hệ thống cung cấp dịch vụ; hệ thống CSKH, các hệ thống dịch vụ VAS, các hệ thống gói cước; LDAP và SMPP Server; - Hệ thống vùng: VNPT Pay, MyTV và các hệ thống vùng.2 Kiến trúc ứng dụng của hệ thống Hình 1.2 Mô hình kiến trúc phần mềm của MyVNPT [3] Luan van 7 - Mô hình kiến trúc ứng dụng hệ thống MyVNPT được trình bày trong hình 1. Theo mô hình này, các chức năng cụ thể như sau. - Khách hàng sẽ sử dụng Web hoặc cài đặt App trên Android và iOS để truy cập các tính năng Selfcare.
- Web Portal sử dụng nền tảng NET WCM 1.0 để xây dựng toàn bộ cấu trúc trang. - Mobile App lưu một số cấu hình cơ bản như: ngôn ngữ, địa chỉ API, vùng lưu trữ tạm trên điện thoại. Mobile App sẽ kết nối, truy vấn và thao tác chính qua Rest API. - Public Rest API cung cấp tính năng cho toàn bộ Mobile App và một phần cho Web Portal.
Một số tính năng của Web Portal sẽ không khai thác qua Public Rest API và kết nối trực tiếp xuống các ứng dụng J2EE trong vùng Production. - Mobile App xác thực qua API, hỗ trợ các cơ chế Two Factor Authenticator qua SMS/Voice OTP. - Web Portal cung cấp/nâng cấp SSO cho phép các Website dành cho khách hàng, đối tác hoặc các dịch vụ GTGT khác kết nối tới để xác thực tài khoản của khách hàng. - Việc xác thực hỗ trợ cả người dùng nội bộ và Khách hàng; người dùng nội bộ xác thực qua LDAP VNPT.
Khách hàng có thể xác thực qua các cơ chế: ✓ Số điện thoại di động và Mật khẩu; ✓ Account Google ✓ Account Facebook ✓ Đăng nhập qua 3G không cần mật khẩu. - Vùng Rich Management: riêng cho vùng Web Portal, để đáp ứng việc cung cấp giao diện Web, hỗ trợ nhiều dạng thiết bị truy cập. - J2EE là vùng chính gồm: các tính năng dịch vụ cung cấp cho các vùng bên trên; và các tiến trình và hỗ trợ theo dõi giám sát hệ thống. Luan van 8 - Tầng cuối cùng là lớp Backend, các hệ thống BackEnd hỗ trợ đa dạng cơ chế truy cập gồm: ✓ Kết nối JDBC tới các CSDL; ✓ Kết nối GET HTTP; ✓ Kết nối SOAP Web Service; ✓ Kết nối XML RPC; ✓ Kết nối Json Like; ✓ Kêt nối Rest API; ✓ Kết nối TCP/Socket; ✓ Kết nối JMS/Queue; ✓ Kết nối dạng Java API.3 Kiến trúc dữ liệu Kiến trúc dữ liệu của hệ thống MyVNPT có thể được mô tả như các bảng được liệt kê tóm tắt dưới đây [3].
- Bảng DISTRICT: Quận huyện, vùng dịch vụ - Bảng I18N_IN_BALANCE: mô tả tài khoản cước di động - Bảng I18N_SUBSCRIBER_FEE: mô tả cước trả sau Luan van 9 - Bảng I18N_SUBSCRIBER_RATE: mô tả bảng tỷ lệ sử dụng - Bảng I18N_SUBSCRIBER_TYPE: loại thuê bao - Bảng LOG_SERVICE: bảng log hệ thống - Bảng MAP_PROVINCES: vùng, tỉnh dịch vụ VNPT Luan van 10 Bảng MAP_PROVINCES - Bảng MYVNPT_APP_CONFIG: cấu hình app MyVNPT - Bảng MYVNPT_CLIENT_DEVICE: Thiết bị sử dụng app MyVNPT - Bảng MYVNPT_CUSTOMERS: Bảng thông tin khách hàng MyVNPT - Bảng MYVNPT_CUSTOMER_APP_CONFIG: Thông tin cấu hình app - Bảng MYVNPT_FCM: Bảng thông tin FCM khách hàng - Bảng MYVNPT_FE_TS_MAPPING: Mapping hệ thống tính cước - Bảng MYVNPT_FREQUENTLY_ERRORS: Báo lỗi hệ thống Luan van 11 - Bảng MYVNPT_SUBMIT1800_NEW_SUBS: bảng khách hàng mới đăng ký - Bảng MYVNPT_SUBSCRIBERS: Thông tin thuê bao di động - Bảng MYVNPT_SUBSCRIBERS_TRASH: Thông tin thuê bao di động bị khóa Luan van 12 - Bảng MYVNPT_TROUBLESHOOTING: Thông tin báo hỏng - Bảng MYVNPT_USERS: User MyVNPT - Bảng MYVNT_USER_TRASH: User MyVNPT bị khóa Luan van 13 - Bảng NOTIFY_CATEGORY: loại thông báo - Bảng NOTIFY_DRAFT: thông báo đang chờ - Bảng NOTIFY_DRAFT_RECEIVER: thông báo đã nhận - Bảng NOTIFY_POST: gửi thông báo Luan van 14 - Bảng NOTIFY_READ: thông báo đã đọc - Bảng NOTIFY_TOPICS: topic thông báo - Bảng VNPT_APPLICATION: Các ứng dụng khác của VNPT - Bảng WIRED_PACKAGE: ứng dụng mở rộng VNPT Luan van 15 - Bảng WIRED_PACKAGE_TYPE: Loại ứng dụng mở rộng - Bảng SELFCARE.QUESTION_ANSWER: câu hỏi giải đáp thắc mắc - Bảng SELFCARE.USER_IDEA: Người dùng phản hồi 1.4 Các kết quả của hệ thống MyVNPT trong giai đoạn hiện nay Hình 1.3 mô tả biểu đồ thống kê số lượng người dùng MyVNPT hàng ngày. Luan van 16 Hình 1.3 Thống kê sử dụng MyVNPT [3] Hiên nay, lượng người dùng (active user) hàng ngày khoảng hơn 47.200 users sử dụng Android. Tăng trưởng người dùng dự kiến đạt 4 triệu thuê bao trong năm 2020.