Nghiên cứu tình hình thoái hóa và giải pháp bảo vệ đất gò đồi tỉnh Lạng Sơn

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu tình hình thoái hoá và giải pháp bảo vệ đất gò đồi tỉnh lạng sơn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2011

148
20
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.5. Những đóng góp mới của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm về đất gò đồi

2.3. Khái niệm về thoái hóa đất

2.4. Tổng quan về thoái hóa đất

2.4.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

2.4.2. Các loại hình thoái hóa

3. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng gò đồi có quan hệ đến thoái hóa đất

3.1.2. Xác định thực trạng thoái hóa đất gò đồi

3.1.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ đất gò đồi

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

3.2.2. Phương pháp điều tra nông thôn

3.2.3. Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích

3.2.4. Phương pháp phân loại đất theo phân loại phát sinh

3.2.5. Phương pháp bản đồ và GIS

3.2.6. Phương pháp xây dựng bản đồ xói mòn đất

3.2.7. Phương pháp xây dựng bản đồ thoái hóa đất

3.2.8. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất vùng gò đồi và biến động các chỉ tiêu lý hóa học đất

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã - hội có quan hệ đến thoái hóa đất

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội trong mối quan hệ đến thoái hóa đất

4.2. Thực trạng thoái hóa đất gò đồi

4.2.1. Một số loại hình thoái hóa đất gò đồi đặc trưng ở Lạng Sơn

4.2.2. Tổng hợp thoái hóa đất gắn với xây dựng bản đồ

4.3. Các giải pháp ngăn chặn thoái hóa và bảo vệ đất gò đồi

4.3.1. Giải pháp bố trí sử dụng hợp lý tài nguyên đất

4.3.2. Giải pháp nâng cao độ che phủ

4.3.3. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm

4.3.4. Giải pháp phát triển các loại cây trồng bản địa, có lợi thế kết hợp đưa các giống cây lâu năm mới vào phát triển trên đất gò đồi

4.3.5. Nhóm giải pháp về quản lý

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tình trạng thoái hóa đất gò đồi tại Lạng Sơn

Tình trạng thoái hóa đất gò đồi tại Lạng Sơn đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất nông nghiệp và môi trường. Theo nghiên cứu, diện tích đất gò đồi bị thoái hóa chiếm một tỷ lệ lớn do nhiều nguyên nhân như xói mòn, suy giảm độ phì và sự can thiệp của con người. Các yếu tố tự nhiên như địa hình dốc, lượng mưa không đều cũng góp phần làm gia tăng tình trạng này. Việc xác định thực trạng thoái hóa đất là cần thiết để có những biện pháp khắc phục kịp thời. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đất gò đồi tại Lạng Sơn có nguy cơ cao bị thoái hóa do sự khai thác không hợp lý và thiếu biện pháp bảo vệ môi trường.

1.1 Nguyên nhân thoái hóa đất

Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa đất gò đồi tại Lạng Sơn bao gồm cả yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Các hoạt động nông nghiệp không bền vững, như canh tác một cách lạm dụng, đã làm giảm chất lượng đất. Bên cạnh đó, sự thay đổi khí hậu cũng ảnh hưởng đến độ ẩm và cấu trúc của đất. Theo các chuyên gia, việc thiếu cây che phủ và quản lý đất đai kém đã làm gia tăng tình trạng xói mòn và suy giảm độ phì của đất. Các biện pháp bảo vệ môi trường cần được thực hiện để ngăn chặn tình trạng này, bao gồm việc trồng cây che phủ và áp dụng các phương pháp canh tác bền vững.

II. Giải pháp bảo vệ đất gò đồi

Để bảo vệ đất gò đồi tại Lạng Sơn, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là bảo vệ đất thông qua việc cải thiện quản lý sử dụng đất. Cần thiết phải áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, như luân canh cây trồng và sử dụng phân bón hữu cơ. Ngoài ra, việc tăng cường độ che phủ thực vật cũng là một giải pháp hiệu quả để ngăn chặn xói mòn. Các chương trình khuyến nông cần được triển khai để nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ đất. Việc xây dựng các bản đồ thoái hóa đất cũng giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình và đưa ra các quyết định đúng đắn.

2.1 Tăng cường quản lý đất đai

Quản lý đất đai hiệu quả là một trong những yếu tố quyết định trong việc bảo vệ đất gò đồi. Cần thiết phải xây dựng các chính sách rõ ràng về sử dụng đất, đồng thời tăng cường công tác giám sát và kiểm tra. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai sẽ giúp theo dõi tình trạng đất một cách chính xác hơn. Các biện pháp cải tạo đất cũng cần được thực hiện để phục hồi những diện tích đất đã bị thoái hóa. Hơn nữa, việc khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ tạo ra sự đồng thuận và nâng cao hiệu quả của các giải pháp bảo vệ đất.

III. Đánh giá hiệu quả các giải pháp

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo vệ đất gò đồi là rất quan trọng để điều chỉnh và cải thiện các biện pháp đã thực hiện. Các chỉ tiêu đánh giá cần được xác định rõ ràng, bao gồm sự cải thiện về độ phì, khả năng giữ nước và giảm thiểu xói mòn. Việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh và có biện pháp xử lý phù hợp. Các nghiên cứu cho thấy, những vùng áp dụng các biện pháp bảo vệ đất đã có sự cải thiện rõ rệt về năng suất cây trồng và chất lượng đất. Điều này chứng tỏ rằng, việc bảo vệ đất không chỉ có lợi cho môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho người dân.

3.1 Tác động đến sản xuất nông nghiệp

Các giải pháp bảo vệ đất gò đồi không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu cho thấy, những vùng đất được bảo vệ có năng suất cây trồng cao hơn so với những vùng không áp dụng biện pháp bảo vệ. Việc sử dụng phân bón hữu cơ và các phương pháp canh tác bền vững đã giúp tăng cường độ phì của đất, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Hơn nữa, việc bảo vệ đất còn giúp giảm thiểu rủi ro do thiên tai, như lũ lụt và hạn hán, góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho địa phương.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học 1.1 Khái niệm về ñất gò ñồi Cho ñến nay khái niệm về ñất gò ñồi vẫn chưa ñược thống nhất mặc dù những thuật ngữ như ñồi, vùng ñồi và trung du ñược sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực ñịa lý nói chung và ñịa mạo nói riêng. Lê ðức An (1994) [1] thì cho rằng giới hạn thấp nhất của ñồi là 25 m và giới hạn ở ñộ cao không ñược ñề cập mà chỉ nói ñến giới hạn của ñộ dốc phải nhỏ hơn 250. Trong ấn phẩm “Những loại ñất chính miền Bắc Việt Nam” Vũ Ngọc Tuyên và cs (1963) [57] cho rằng vùng Trung du bao gồm những loại ñất phân bố ở ñộ cao từ 25m-200m. Tuy nhiên về vấn ñề này cũng có nhiều cách phân chia khác nhau; Vũ Tự Lập (1999) [31] thì cho rằng ñất gò ñồi có ñộ cao tuyệt ñối từ 25 – 250 m và ñộ dốc 8 – 150.

Theo Nguyễn ðình Kỳ (1998) [27] có thể lấy giới hạn ñộ cao tuyệt ñối từ 15 m, nơi ñịa hình bắt ñầu bị chia cắt mạnh, còn giới hạn trên có thể ñến 250 m. Khi nghiên cứu về ñất gò ñồi, Nguyễn Văn Toàn và cs (2010) [53] ñã tham khảo khái niệm của Spiridonop cho rằng có thể dựa vào ñộ cao tương ñối hoặc ñộ chia cắt sâu ñể xác ñịnh thế nào là “ñồi” và theo các tác giả này, dạng ñịa hình ñồi có ñộ cao tương ñối (chia cắt sâu) khoảng 10 – 100 m. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng tiêu chí xác ñịnh ñất gò ñồi do Nguyễn Văn Toàn và cs (2010) [53] ñề xuất trong ñề tài cấp Nhà nước KC 08.01 là: ñộ cao tương ñối (chia cắt sâu) 10 – 100 m và ñộ cao tuyệt ñối nhỏ 5 hơn 500 m. Và như vậy ñất gò ñồi chỉ bao gồm các loại ñất ñịa thành và ñất hình thành trên phù sa cổ.2 Khái niệm về thoái hóa ñất Hiện nay khái niệm thoái hóa ñất ñược sử dụng rộng rãi và ñều thống nhất ñó là quá trình làm xấu tính chất và chất lượng ñất.

Có nhiều thuật ngữ và ñịnh nghĩa liên quan ñến thoái hoá ñất ñai, trong ñó một số thuật ngữ thường ñược sử dụng là thoái hoá ñất, thoái hoá ñất ñai và sa mạc hoá. (1995) [66], trong khi có sự phân biệt rõ ràng giữa “ñất – soil” và “ñất ñai – land” thì vẫn không có sự phân biệt rõ ràng giữa các thuật ngữ “thoái hoá ñất ñai” và “sa mạc hoá”. Sa mạc hoá nói ñến sự thoái hoá ñất ñai ở các vùng khô hạn, bán khô hạn và vùng bán ẩm ướt do các hoạt ñộng của con người. UNEP (l992) [83], cho rằng thoái hoá ñất có thể ñược hiểu như là mức ñộ thay ñổi theo chiều hướng xấu ñi của chất lượng ñất, kết quả là làm giảm khả năng sản xuất của ñất do nguyên nhân chính là sự can thiệp của con người.

Theo Blaikie và Brookfield (1987) [81], thoái hoá ñất ñai là quá trình biến ñổi trong khả năng của ñất ñai ñể tạo ra những lợi nhuận từ việc sử dụng ñất ñai dưới những hình thức ñặc biệt của quản lý ñất ñai. Thoái hoá ñất là một khía cạnh của thoái hoá ñất ñai, ngoài ra còn có thoái hoá thực vật và nguồn nước. Theo kết quả ñánh giá sự thoái hoá ñất toàn cầu (GLASOD, 1991) [71], thoái hoá ñất là mô tả các hiện tượng gây ra bởi con người làm giảm khả năng hiện tại hoặc tương lai của ñất ñể phục vụ cho cuộc sống của con người, và theo Blum W.H (1998) [63], thoái hoá ñất có thể ñược mô tả như là sự suy giảm một phần hoặc toàn bộ chất lượng ñất hay mất một hoặc một vài chức năng của ñất. 6 Theo ðào Châu Thu (2008) [44], một loại ñất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất ñi ñộ phì ñất (các chất dinh dưỡng; cấu trúc ñất; màu sắc ban ñầu của ñất; tầng dày ñất, thay ñổi pH ñất.), khả năng sản xuất (các loại cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp), cảnh quan sinh thái (rừng tự nhiên/ rừng trồng, hệ thống cây trồng), môi trường sống của con người (cây xanh, nguồn nước, không khí trong lành, nhiệt ñộ ôn hoà, ổn ñịnh.

Theo FAO (1979) [69], thoái hóa ñất là quá trình làm suy giảm khả năng sản xuất ra hàng hóa (cả về mặt số lượng và chất lượng) hoặc giảm mức ñộ ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất khác của con người. Như vậy có thể hiểu thoái hoá ñất là quá trình thay ñổi các tính chất hoá lý và sinh học của ñất dẫn ñến giảm khả năng trong việc thực hiện các chức năng của của ñất: - Cung cấp chất dinh dưỡng và tạo ra không gian sống cho cây trồng, vật nuôi và hệ sinh thái. - Sản xuất ra lương thực an toàn và giàu dinh dưỡng với hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời ñảm bảo sức khoẻ và an toàn cho dân cư. - ðiều hoà và bảo vệ lưu vực thông qua sự thấm hút và phân bố lại nước mưa, dự trữ ñộ ẩm, hạn chế sự biến ñộng của nhiệt ñộ, hạn chế ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do các sản phẩm rửa trôi.2 Tổng quan về thoái hóa ñất 1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 1.1 Thực trạng thoái hoá ñất Tài nguyên ñất trên thế giới ñang ñứng trước nguy cơ giảm sút về số lượng và suy thoái nhiều về chất lượng.

Thoái hoá, ô nhiễm ñất ngày càng gia tăng dẫn tới hoang mạc hoá và sa mạc hoá. ðồng thời thiên tai lũ lụt và hạn hán cũng xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Một trong những vấn ñề môi 7 trường toàn cầu cuối thế kỷ 20 là thoái hoá ñất và hoang mạc hoá ngày càng mở rộng. Trong khi ñó quĩ ñất canh tác của thế giới hết sức hữu hạn và dân số không ngừng phát triển.

Khi ñánh giá về sự thoái hoá ñất toàn cầu Oldeman, L.965 triệu ha ñất bị thoái hóa, có khoảng 719 triệu ha thoái hoá nhẹ, 1.249 triệu ha thoái hoá trung bình ñến rất nặng. Cũng theo Oldeman L. R (1993) [78], Châu Á là vùng có diện tích thoái hoá lớn nhất, trong ñó có ñến 452,5 triệu ha thoái hóa từ mức trung bình ñến rất nặng. Theo Dimyati Nangju and A.

Perez (1995) [77], thoái hoá ñất do nhiều nguyên nhân, trong ñó có nguyên nhân do xói mòn, sự xói mòn do sản xuất trồng trọt chiếm 28%, chăn thả 34%, chặt phá rừng 29%. Số liệu tổng hợp của chương trình ñánh giá thoái hoá ñất do con người ở Nam và ðông Nam Á (1997) cho thấy có ñến 45% diện tích ñất bị thoái hoá, trong ñó có 21% xói mòn do nước, 24% thoái hoá hoá học và 9% thoái hoá vật lý, 20% thoái hoá do gió, còn lại là các nguyên nhân khác. Bản ñồ thế giới về hiện trạng suy thoái ñất do con người ñã ñược FAO – UNESCO và Hội Khoa học ðất Thế giới thành lập. Các số liệu về diện tích ñất thoái hóa dựa trên cơ sở bản ñồ hiện trạng ñược xác ñịnh bởi Trung tâm Thông tin và Tham chiếu Tài nguyên ðất Quốc tế (ISRIC) và các hoạt ñộng của UNEP ñã ñược công bố vào ñầu 1991.

Sự tác ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại lên nguồn tài nguyên môi trường bởi sự khai thác và sử dụng tài nguyên ñã gây ra những hậu quả nặng nề. G (1987) [64], ñã chỉ ra trong bản báo cáo của họ có tên là “Tương lai chung của chúng ta rằng không chỉ những hình thức 8 phát triển kinh tế mới làm huỷ hoại nguồn tài nguyên môi trường mà ñang nuôi sống chúng ta, ñồng thời sự suy thoái môi trường lại có thể gây ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế”. Tác giả cũng chỉ ra rằng một kỷ nguyên mới cho sự phát triển kinh tế sẽ ñược hình thành dựa trên các chính sách nhằm duy trì và mở rộng những nền tảng của tài nguyên môi trường. Tình trạng ñất bị thoái hóa ñang tăng nhanh và chủ yếu tập trung ở các nước châu Phi, châu Á và Nam châu Mỹ.

Hàng năm, có 11 - 13 triệu hécta rừng bị chặt phá, hàng chục triệu hécta ñất bị thoái hóa có nguy cơ biến thành hoang mạc với phạm vi, cường ñộ và mức ñộ khác nhau nhưng ñã gây ra hậu quả về môi trường và sinh thái ngày càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu. Riêng ở châu Á, một khu vực ñược coi là có quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách rầm rộ và thiếu kiểm soát, dẫn tới tình trạng thoái hoá ñất càng trở nên nghiêm trọng. ðiều này ñược minh chứng bởi các số liệu về tình trạng thoái hoá ñất ở một số quốc gia châu Á như sau: Tại Trung Quốc: 1/6 diện tích ñất ñai của Trung Quốc (179 triệu ha) chịu ảnh hưởng xói mòn nước, tương ứng với lượng ñất bị bóc mòn hàng năm 500 triệu tấn. ðất bị sa mạc hoá là 34 triệu ha tập trung ở miền Bắc, ñất mặn lục ñịa, ven biển 99 triệu ha, ñất ngập nước 21 triệu ha (Goun Zitong, 1994 [72]).

Tại Ấn ñộ: Diện tích ñất chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây thoái hoá ñất là 199,4 triệu ha, chiếm 60,6% diện tích cả nước; trong ñó: xói mòn do nước 152,2 triệu ha, chiếm 46,6%; xói mòn do gió 15 triệu ha, chiếm 4,6%; ô nhiễm hoá chất 14,9 triệu ha, chiếm 4,5 %; ngập úng 16,3 triệu ha, chiếm 4,9% (M. Tại Thái Lan: Diện tích ñất bị xói mòn 51,40 triệu ha, trong ñó xói mòn rất nhẹ 18,99 triệu ha; nhẹ 11,44 triệu ha; trung bình 4,14 triệu ha; mạnh 6,82 triệu ha, rất mạnh 6,26 triệu ha (Upatham Potisuwan, 1994 [85]).2 Các loại hình thoái hoá Cũng theo kết quả nghiên cứu của Eswaran (2001) [67] (bảng 1.1), thì diện tích ñất thoái hóa trên thế giới ñược chia theo 4 loại hình như sau: Bảng 1. Diện tích và mức ñộ các loại hình thoái hoá ñất trên thế giới ðVT: triệu km2 Trung Mạnh và Loại hình thoái hoá Nhẹ Tổng Tỷ lệ (%) bình cực mạnh Xói mòn do nước 3,43 5,27 2,24 10,94 55,7 Xói mòn do gió 2,69 2,54 0,26 5,49 27,9 Thoái hoá hoá học 0,93 1,03 0,43 2,39 12,2 Thoái hoá vật lý 0,44 0,27 0,12 0,83 4,2 Tổng số 7,49 9,11 3,05 19,65 100 Nguồn: Eswaran, H. Reich (2001) [67] Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy: Thoái hóa do xói mòn do nước (Water erosion) 10,94 triệu km2, chiếm 55,7%; thoái hóa do xói mòn do gió (Wind erosion) 5,49 triệu km2, chiếm 27,9%; thoái hoá hoá học (Chemical degradation) 2,39 triệu km2, chiếm 12,2% và thoái hoá vật lý (Physical degradation) 0,83 triệu km2, chiếm 4,2%.

Nghiên cứu này cũng chỉ ra mức ñộ thoái hóa theo từng nguyên nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu tình hình thoái hóa và giải pháp bảo vệ đất gò đồi tỉnh Lạng Sơn" của tác giả Vũ Xuân Thanh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Toàn và TS. Cao Việt Hà, tập trung vào việc phân tích tình trạng thoái hóa đất tại tỉnh Lạng Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ đất gò đồi. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình đất đai mà còn đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng đất, từ đó góp phần vào phát triển bền vững nông nghiệp trong khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp các phương pháp tổ chức và quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp; Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại một địa phương khác; và Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam, cung cấp cái nhìn về khung pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai và nông nghiệp.