CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA MÔN TOÁN Phần này được trình bày dựa theo [15], [17], [18] 1.1 Vai trò, vị trí của môn Toán Trong nhà trường phổ thông, môn Toán có một vai trò, vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng. Thứ nhất, môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ thông.
Môn Toán góp phần phát triển nhân cách. Cùng với việc tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kĩ năng Toán học cần thiết, môn Toán còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khai thác hoá. rèn luyện những đức tính, phẩm chất của người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, tính kỷ luật, tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mĩ. Thứ hai, môn Toán cung cấp vốn văn hoá Toán học phổ thông và tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kỹ năng, phương pháp tư duy.
Thứ ba, môn Toán còn là công cụ giúp cho việc dạy và học các môn học khác. Do tính trừu tượng cao độ, Toán học có tính thực tiễn phổ dụng. Những tri thức và kĩ năng toán học trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau, là công cụ để hoạt động trong đời sống thực tế và vì vậy là một thành phần không thể thiếu của trình độ văn hoá phổ thông của con người mới. Cùng với việc kiến tạo tri thức, môn Toán trong nhà trường còn rèn luyện cho học sinh những kĩ năng tính toán, vẽ hình, kĩ năng sử dụng những dụng cụ Toán học và máy tính - 9 9 - điện tử.
Môn Toán còn giúp học sinh hình thành và phát triển những phương pháp, phương thức tư duy và hoạt động như: toán học hoá tình huống thực tế, thực hiện và xây dựng thuật giải, phát hiện và giải quyết vấn đề. Trong thời kì phát triển mới của đất nước, môn Toán càng có ý nghĩa quan trọng hơn.2 Mục tiêu của môn Toán ở THCS Môn toán ở THCS nhằm a. Cung cấp cho học sinh những kiến thức, phương pháp Toán học phổ thông, cơ bản, thiết thực b. Hình thành và rèn luyện các kĩ năng tính toán, vẽ hình, đo đạc, ước lượng.
Bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác. Rèn luyện khả năng suy luận hợp lí và hợp lôgic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển trí tưởng tượng không gian. Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, bồi dưỡng các phẩm chất của tư duy. Bước đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.
Góp phần hình thành các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của người lao động. TƯ DUY TOÁN HỌC Phần này được trình bày dựa theo [16], [19] 2.1 Khái niệm tư duy Tư duy là quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ có tính chất quy luật- của sự vật và hiện tượng 1 0 1 0 - Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì tư duy là “sản vật cao cấp của một sụ vật hữu cơ đặc biệt, tức là óc, qua quá trình hoạt động của sự phản ánh hiện thực khách quan bằng biểu tượng, khái niệm, phán đoán. Tư duy bao giờ cũng liên hệ với một sự vận động của vật chất- với sự hoạt động của óc. Khoa học hiện đại đã chứng minh được rằng tư duy là đặc tính của vật chất”.