Chương 1: Thông tin chung 1.1 Tên đề tài : Ứng dụng bán mỹ phẩm 1.2 Môi trường phát triển ứng dụng: Dart, Android-IOS Hệ điều hành: Microsoft Windows, Linux Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Firebase Công cụ thiết kế giao diện: Figma Công cụ phân tích thiết kế: Draw.io Công cụ xây dựng ứng dụng: Android Studio Ứng dụng tham khảo: Hasaki, Shopee,.3 Thông tin nhóm STT MSSV Họ và tên Email 1 19522018 Bùi Thanh Phú 19522018@gm.vn 14 Chương 2: Phát biểu bài toán 2.1 Trình bày khảo sát hiện trạng Với tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc về khoa học và kĩ thuật hiện nay, song song cùng với các cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, chất lượng cuộc sống của từng cá nhân trong xã hội không ngừng được cải thiện và nâng cao. Như một kết quả hiển nhiên, nhu cầu được giải trí cũng không phải là một ngoại lệ. Có thể nói, các thiết bị điện tử ngày nay được xem là những thiết bị không chỉ hỗ trợ, giúp đỡ cho con người trong nhiều mục đích khác nhau mà bên cạnh đó chúng còn là các công cụ giải trí, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đặc biệt là các thiết bị di động thông minh, chúng cung cấp cho người dùng vô số các ứng dụng, các tiện ích công nghệ đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau cũng như các trải nghiệm công nghệ mới.
Không chỉ dừng lại ở nhu cầu giải trí, việc mua bán trao đổi qua các ứng dụng di động ngày càng phát triển và phổ biến. Cụ thể, các ứng dụng Bán hàng trực tuyến sẽ dần dần thay thế những phương thức kinh doanh cũ trong các doanh nghiệp bởi tính ưu việt mà những ứng dụng này mang lại được như: nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn không gian và thời gian. Đặc biệt, trong giai đoạn phòng và chống dịch Covid-19 vô cùng căng thẳng và khó khăn như hiện nay, dưới sự chỉ đạo của Nhà nước về các quy định giãn cách xã hội, hạn chế tụ tập đông người, cũng như hạn chế các hoạt động mua bán trực tiếp, điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến trải nghiệm của người dùng đối với các nhu cầu hằng ngày, trong đó có nhu cầu thiết yếu về làm đẹp, cụ thể là mỹ phẩm. Nhận thấy điều đó, cùng với vị trí và vai trò của thời đại công nghệ 5.0, em quyết định làm ỨNG DỤNG BÁN MỸ PHẨM TRỰC TUYẾN– BE BEAUTY để trở thành phương tiện kết nối từ xa với khách hàng trong việc đặt, mua mỹ phẩm.
Ứng dụng này không những có thể đảm bảo an toàn sức khỏe cho người dùng mà còn có thể đáp ứng được các nhu cầu cần thiết về cung và cầu đối với 15 mặt hàng mỹ phẩm, về nhu cầu làm đẹp của mỗi người và cũng như về việc duy trì hoạt động kinh doanh của cửa hàng.1 Nhu cầu thực tế của đề tài Ứng dụng bán mỹ phẩm trực tuyến kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm bao gồm nhiều loại sản phẩm, nhiều thương hiệu, nhiều kết cấu sản phẩm cũng như dành cho nhiều loại da hay nhu cầu làm đẹp khác nhau. Trong bối cảnh công nghệ đang ngày càng chiếm ưu thế và đóng vai trò to lớn trong các hoạt động kinh tế lẫn cuộc sống con người hiện nay, đặc biệt là tình hình dịch bệnh Covid ảnh hưởng các hoạt động kinh doanh, một số cửa hàng sẽ gặp khó khăn trong việc kinh doanh nếu không chuyển đổi sang một mô hình mới để tiếp cận từ xa đến người dùng. Khi đó, các cửa hàng sẽ phải giải quyết bài toán liên quan đến quản lý số lượng mặt hàng, đơn hàng và hoạt động bán hàng trên môi trường trực tuyến cũng như tạo điều kiện cho khách hàng trải nghiệm và tiến hành các hoạt động giao dịch giữa khách hàng với cửa hàng. Vì vậy, ứng dụng trước hết là phải giải quyết được các vấn đề trên.2 Xác định các yêu cầu hệ thống Tạo ra ứng dụng với tính năng bán hàng mỹ phẩm.
Giúp người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm thích hợp và đáp ứng nhu cầu của người dùng. Quản lý lưu trữ tất cả thông tin cần thiết cho hệ thống (thông tin về người dùng, quà tặng, đơn hàng-tình trạng đơn hàng, sản phẩm và danh mục). Tìm kiếm, truy xuất các thông tin cần để xử lý một cách tức thời. Chức năng đăng nhập, đổi mật khẩu, xem thông tin cá nhân.
Đáp ứng được lưu lượng truy xuất lớn. Giao diện trực quan, thân thiện với người dùng.1 Các yêu cầu của hệ thống Xây dựng hệ thống giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Xây dựng các tính năng bán hàng. Phân loại các sản phẩm theo danh mục, thương hiệu, bán chạy nhất, hàng.
Xây dựng tính năng danh sách yêu thích giúp người dùng có thể xem lại các sản phẩm yêu thích. Xây dựng hệ thống Trang cá nhân cho User: - Ứng dụng có nút để người dùng chọn ảnh làm Avatar. - Ứng dụng có bảng tình trạng đơn hàng giúp người dùng có thể theo dõi và nắm bắt được tình trạng vận chuyển của đơn hàng - Ứng dụng có tính năng hiển thị lịch sử mua hàng. - Thay đổi thông tin cá nhân như địa chỉ, số điện thoại.
Xây dựng hệ thống Đăng nhập: - Ứng dụng có giao diện để người dùng tạo mới tài khoản và đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký, bằng tài khoản Google và Facebook. - Ứng dụng có chức năng quên mật khẩu giúp người dùng đặt lại mật khẩu. Xây dựng chức năng tìm kiếm: - Ứng dụng cho phép người dùng tìm kiếm sản phẩm mình cần. Xây dựng chức năng đánh giá, bình luận sản phẩm: - Ứng dụng cho phép người dùng đánh giá cũng như gửi bình luận về sản phẩm đã mua.
Giúp những người sắp mua khác có thể hiểu hơn về sản phẩm 17 Xây dựng chức năng chat: Giúp người dùng khi cần trao đổi thông tin về sản phẩm hoặc có nhu cầu liên hệ Admin. 18 Chương 3: Mô hình Use-case 3.2 Danh sách các Actor STT Tên Actor Ý nghĩa/Ghi chú 19 1 Admin Người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hệ thống phần mềm 2 Người dùng Người trực tiếp sử dụng phần mềm 3.3 Danh sách các Use-case STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú 1 Đăng nhập Dùng tài khoản đã tạo đăng nhập vào hệ thống 2 Đăng xuất Thoát tài khoản khỏi hệ thống 3 Đăng ký Tạo tài khoản mới 4 Tìm kiếm sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm theo tên mỹ phẩm đã nhập Hiển thị sản phẩm theo các Hiển thị danh sách theo cách hạng mục như thương 5 hạng mục hiệu, loại sản phẩm, … Hiển thị chi tiết các thông tin về sản phẩm như tên sản 6 Xem thông tin sản phẩm phẩm, thương hiệu, kết cấu, xuất xứ, loại da, mô tả, vv… 7 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng Thêm sản phẩm muốn mua vào giỏ hàng 8 Yêu thích Thêm sản phẩm đã chọn vào danh sách yêu thích 9 Bỏ yêu thích Bỏ sản phẩm đã chọn khỏi danh sách yêu thích 20 10 Xem danh sách yêu thích Xem danh sách các sản phẩm đã chọn yêu thích 11 Xem giỏ hàng Xem danh sách các sản phẩm đã thêm vào giỏ hàng Xác nhận các thông tin trên đơn hàng, có thể thay đổi Xác nhận/Thay đổi thông tin 12 thông tin đơn hàng như địa chỉ giao hàng, số điện thoại, đơn hàng tên người nhận 13 Chốt đơn hàng Chốt đơn hàng 14 Xem danh sách đơn hàng Xem danh sách các đơn hàng đã đặt với cửa hàng Xem chi tiết đơn hàng (Khách 15 Xem danh sách các sản phẩm đã đặt trong đơn hàng hàng) Xóa đơn hàng (chỉ xóa được khi đơn hàng đang ở trạng 16 Xóa đơn hàng (Khách hàng) thái chưa xác nhận từ bên cửa hàng) Cập nhật thông tin tài khoản như họ tên, số điện thoại, 17 Cập nhật thông tin tài khoản địa chỉ, vv… Thực hiện việc trao đổi từ xa giữa khách hàng và cửa 18 Chat hàng Hiển thị các thông tin cơ bản của cửa hàng như tên cửa 19 Xem thông tin cửa hàng hàng, tên chủ cửa hàng, địa chỉ cửa hàng, vv… 20 Thêm sản phẩm Thêm sản phẩm mới 21 Cập nhật sản phẩm Cập nhật sản phẩm đang kinh doanh 21 22 Thêm thương hiệu Thêm thương hiệu/nhãn hàng mới 23 Cập nhật thương hiệu Cập nhật thương hiệu/nhãn hàng đang hợp tác Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng của tất cả khách 24 Quản lý đơn đặt hàng hàng đã đặt Xem chi tiết đơn hàng (Chủ Xem danh sách các sản phẩm Khách hàng đã đặt trong 25 cửa hàng) đơn hàng Cập nhật trạng thái đơn đặt 26 Thay đổi trạng thái đơn đặt hàng. hàng Xóa đơn hàng (chỉ xóa được khi đơn hàng chưa được 27 Xóa đơn hàng (Chủ cửa hàng) giao đi) Cập nhật các thông tin của cửa hàng như tên chủ cửa 28 Cập nhật thông tin cửa hàng hàng, địa chỉ cửa hàng, số điện thoại, vv… 3.4 Đặc tả Use-case 3.1 Đặc tả Use-case “Đăng nhập” Khách hàng/Chủ cửa hàng đăng nhập vào ứng dụng thông qua tài khoản đã tạo trước Mô tả đó Khách hàng/Chủ cửa hàng Tác nhân Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống 1. Khách hàng/Chủ cửa hàng yêu cầu 2.
Hiển thị màn hình đăng nhập mở màn hình Đăng nhập Luồng 3. Nhập tên tài khoản, mật khẩu. Kiểm tra tên tài khoản và mật khẩu chính nút Đăng nhập 5. Chuyển đến màn hình trang chủ tùy theo vai trò đăng nhập là Khách hàng hay Chủ cửa hàng A1.
Sai tài khoản, mật khẩu 22 5. Yêu cầu đăng nhập lại Quay lại bước 2 Luồng thay A2. Đăng nhập bằng Facebook/Google (Khách hàng) thế 1. Khách hàng chọn button Facebook/Goolge 2.
Chọn tài khoản Facebook/Google muốn đăng nhập 3. Chuyển đến màn hình trang chủ dành cho Khách hàng Có tài khoản trên hệ thống hoặc có tài khoản Facebook hoặc Google Điều kiện trước Vào trang chủ của ứng dụng tương ứng với vai trò đã đăng nhập Điều kiện sau 3.2 Đặc tả Use-case “Đăng ký” Mô tả Khách hàng đăng ký tài khoản mới để sử dụng cho việc đăng nhập vào Tác nhân Khách hàng Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống 1. Khách hàng yêu cầu mở màn hình 2. Hiển thị màn hình đăng ký Đăng ký 3.
Nhập các thông tin yêu cầu cho việc 4. Kiểm tra các thông tin xem đã đúng định Luồng tạo tài khoản. Chọn nút Đăng ký dạng đặt ra bởi hệ thống hay chưa chính 5. Kiểm tra email đã được đăng nhập ký trước đó hay chưa 6.
Gửi email xác thực 7. Người dùng xác thực thông qua mail 8. Thông báo đăng ký tài khoản thành công đã gửi đến email người dùng đăng ký A1. Sai định dạng các thông tin đã nhập 5.