Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng đầu tư nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để định hình chiến lược kinh doanh chuẩn xác và duy trì sự phát triển ổn định, bộ máy kế toán của doanh nghiệp đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị. Trong quá trình vận hành, việc đổi mới công nghệ, khai thác và quản lý tài sản cố định (TSCĐ) là vấn đề trọng yếu; nếu không được theo dõi và sử dụng hiệu quả, tài sản sẽ nhanh chóng bị lạc hậu và suy giảm công năng. Quản trị tốt tài sản cố định giúp doanh nghiệp nắm bắt hiện trạng cơ sở vật chất, tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp "Fixed Assets Accounting of The National Phytopharma Joint-Stock Company" do sinh viên Nguyễn Ngọc Thảo Uyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Diệu Hiền tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG-HCM) nhằm mục tiêu làm rõ thực tiễn công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Mô tả và minh họa quy trình hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 (Phytopharma).
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và theo dõi tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.
- Nhận xét ưu nhược điểm, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 (Phytopharma). Trọng tâm nghiên cứu tập trung vào kế toán tài sản cố định hữu hình phát sinh do mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, tự sản xuất hoặc trao đổi; kế toán trích khấu hao; kế toán giảm do thanh lý, nhượng bán và kế toán sửa chữa, nâng cấp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 (Phytopharma) – trụ sở chính tại số 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh và địa điểm thực tập tại Tháp Bahamas - Đảo Kim Cương, số 1 đường 104, Phường Bình Trưng Tây, TP. Thủ Đức (Quận 2 cũ), TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế trích xuất trong các năm tài chính 2018 và 2019; thời gian hoàn thành khóa luận từ ngày 01/03/2021 đến ngày 05/05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình: Quy định khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) - Tài sản cố định vô hình: Quy định tiêu chuẩn ghi nhận và xác định giá trị ban đầu của tài sản vô hình.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC (thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC): Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Điểm mới quan trọng được tác giả phân tích là tiêu chuẩn giá trị tài sản cố định tăng từ 10.000.000 đồng lên 30.000.000 đồng trở lên; quy định chi phí mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, nhượng quyền thương mại không ghi nhận là TSCĐ vô hình mà phân bổ dần vào chi phí kinh doanh không quá 3 năm; quy định ghi nhận quyền sử dụng đất và nguyên tắc trích khấu hao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng chưa quyết toán.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán.
- Quyết định số 206/2009/QĐ-BTC: Cơ sở tham chiếu phương pháp trích khấu hao đường thẳng.
Về phương pháp trích khấu hao, tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp lý thuyết:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (Straight-Line Depreciation Method).
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (Double Declining Balance Method).
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Units of Production Depreciation Method).
- Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng (Sum-of-the-Years-Digits Method).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát và ghi nhận trực tiếp quá trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính - Kế toán trong kỳ thực tập (07/12/2020 – 28/02/2021).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thực tế: thu thập hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, lệnh mua hàng, phiếu thanh lý tài sản, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 211, 214, 642, 711, 811.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (VAS 03, Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC) với thực hành ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc và sổ cái kế toán năm 2018 - 2019 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 (Phytopharma)
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, mục tiêu kinh doanh, cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Phytopharma:
- Chức năng hoạt động: Cung cấp dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế qua hệ thống bán buôn và bán lẻ trên toàn quốc; nhận ủy thác nhập khẩu cho các đơn vị ngành y tế; xuất khẩu tinh dầu, hương liệu, dược liệu và nguyên liệu đông dược ra thị trường quốc tế.
- Cơ cấu quản trị và phòng ban: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng chức năng (Hành chính, Tài chính - Kế toán, Xuất nhập khẩu, Kho vận, Hệ thống cửa hàng, Trung tâm nghiên cứu sản xuất dược).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Phytopharma tổ chức kế toán theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Đứng đầu là Kế toán trưởng (Chief Accountant), tiếp theo là Phó phòng kế toán và các kế toán viên phụ trách từng phần hành chuyên biệt: Kế toán ngân hàng, Kế toán quỹ (Thủ quỹ), Kế toán hàng hóa, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán tạm ứng, Kế toán nội bộ/lương, Kế toán tiền mặt, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ phải trả, Kế toán thanh toán, Kế toán phụ trách mảng Zuellig.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND); áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Hình thức kế toán và phần mềm ứng dụng: Kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, kết hợp phần mềm kế toán EFFECT và ứng dụng Microsoft Excel để xử lý và trích xuất dữ liệu sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
Chương 2: Khung cơ sở lý thuyết về kế toán tài sản cố định
Chương 2 trình bày toàn diện lý thuyết kế toán tài sản cố định theo VAS 03, VAS 04 và Thông tư 45/2013/TT-BTC:
- Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
- Tiêu chuẩn xác định quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCĐ vô hình hoặc hạch toán phân bổ vào chi phí thuê đất.
- Hệ thống phân loại tài sản cố định đa tiêu chí: theo hình thái biểu hiện (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, cây lâu năm/súc vật làm việc, TSCĐ khác), theo quyền sở hữu (tự có, thuê tài chính, thuê hoạt động), theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), theo mục đích kinh tế (dùng cho sản xuất kinh doanh, dùng ngoài sản xuất kinh doanh/phúc lợi), theo hiện trạng sử dụng (đang dùng, chưa dùng, chờ thanh lý).
- Các phương pháp xác định nguyên giá tài sản cố định mua sắm, tự xây dựng, tự chế tạo, nhận góp vốn, được tài trợ, biếu tặng.
- Các công thức tính toán và hạch toán khấu hao, trích trước chi phí sửa chữa lớn, hạch toán nâng cấp và thanh lý TSCĐ.
Chương 3: Thực trạng kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định tại Phytopharma
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản sử dụng và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp qua các trường hợp cụ thể:
1. Kế toán tăng tài sản cố định hữu hình do mua sắm
- Quy trình luân chuyển: Khi có nhu cầu mua sắm, bộ phận mua hàng lập báo giá chuyển Kế toán trưởng kiểm duyệt tiêu chuẩn tài sản. Khi được chấp thuận, kế toán TSCĐ tạo mã định danh 8 số dạng
xxxxxxx-x. Sau khi nhận bàn giao cùng hóa đơn và hợp đồng, kế toán công nợ ghi nhận tăng tài sản và nợ phải trả.
- Hệ thống tài khoản chi tiết: TK 21139000 (TSCĐHH - Phương tiện vận tải), TK 21159000 (TSCĐHH - Máy móc thiết bị), TK 21189000 (TSCĐHH khác); TK 13329000 (Thuế GTGT khấu trừ của TSCĐ); TK 33119100 (Phải trả người bán trong nước).
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 20/12/2018, công ty mua xe ô tô Honda City 1.5V-CVT từ Chi nhánh Công ty TNHH TM và DV Phát Tiến theo Hợp đồng số 08912/18P, Lệnh mua hàng số 0082003460, Hóa đơn GTGT số 0045522-PT/18P.
| Nội dung chi phí |
Số tiền (VND) |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
| Giá mua xe chưa thuế |
494.545.455 |
TK 21139000 (Mã VN015502) |
TK 33119100 |
| Thuế GTGT 10% |
49.454.545 |
TK 13329000 |
TK 33119100 |
| Lệ phí trước bạ |
56.800.000 |
TK 21139000 |
TK 33119100 |
| Lệ phí cấp biển số |
11.000.000 |
TK 21139000 |
TK 33119100 |
| Phí đăng kiểm, bảo hiểm, phí đường bộ |
3.031.000 |
TK 64289408 |
TK 33119100 |
| Tổng nguyên giá ghi nhận TSCĐ |
562.345.455 |
TK 21139000 |
|
2. Kế toán trích khấu hao tài sản cố định
- Doanh nghiệp áp dụng trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên hệ thống phần mềm EFFECT.
- Tài khoản sử dụng: TK 21413000 (Hao mòn phương tiện vận tải), TK 21415000 (Hao mòn máy móc thiết bị), TK 21418000 (Hao mòn TSCĐ khác), TK 64249101 (Chi phí khấu hao nhà cửa vật kiến trúc), TK 64249301 (Chi phí khấu hao TSCĐ khác).
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 31/12/2018, kế toán chạy khấu hao máy in Lexmark MX910de (mã số 389001719-0, loại VN015322, nhóm 21189000), đưa vào sử dụng từ ngày 15/09/2017, nguyên giá 67.545.000 đồng, thời gian sử dụng 3 năm (36 tháng).
- Khấu hao bình quân năm: $\frac{67.545.000}{3} = 22.515.000\text{ đồng/năm}$.
- Khấu hao bình quân tháng: $\frac{22.515.000}{12} = 1.876.250\text{ đồng/tháng}$.
- Định khoản: Nợ TK 64249301 / Có TK 21418000: 1.876.250 đồng.
3. Kế toán giảm do thanh lý tài sản cố định
- Chính sách: Khi tài sản không còn hiệu quả kinh tế hoặc lạc hậu kỹ thuật, công ty lập hội đồng đánh giá để thanh lý, nhượng bán hoặc tháo dỡ thu hồi vốn.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 16/09/2018, thanh lý màn hình LED HP E241i (mã số 3890001034-0, loại VN015311, nhóm 21189000) mua ngày 21/10/2014, thời gian sử dụng 4 năm, nguyên giá 32.320.000 đồng. Biên bản thanh lý số DFA 3301000789, Hóa đơn GTGT bán phế liệu số 0000427-RB/18T.
- Giá trị hao mòn lũy kế: 31.645.332 đồng.
- Giá trị còn lại chưa khấu hao hết ghi nhận vào chi phí khác: $32.320.000 - 31.645.332 = 674.668\text{ đồng}$.
- Định khoản giảm tài sản: Nợ TK 21418000: 31.645.332 đồng; Nợ TK 81109110: 674.668 đồng / Có TK 21189000: 32.320.000 đồng.
- Thu nhập từ bán thanh lý (giá bán chưa thuế 1.186.364 đồng, thuế GTGT 10% là 118.636 đồng, tổng thu 1.305.000 đồng): Nợ TK 13119100: 1.305.000 đồng / Có TK 71109110: 1.186.364 đồng, Có TK 33311000: 118.636 đồng.
4. Kế toán sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định
- Chi phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động ổn định được tính thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (TK 623, 627, 641, 642) hoặc phân bổ dần qua TK 242 (không quá 3 năm).
- Chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch được trích trước vào TK 335, tập hợp chi phí qua TK 2413. Chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp làm tăng công năng hoặc kéo dài thời gian sử dụng được kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ (Nợ TK 211 / Có TK 2413).
Chương 4: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện
Tác giả phân tích các mặt ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán TSCĐ tại công ty:
- Ưu điểm:
- Ứng dụng phần mềm EFFECT và Excel giúp tự động hóa khâu tính toán, truy xuất dữ liệu nhanh chóng từ tài khoản tổng hợp đến sổ chi tiết từng tài sản.
- Danh mục mã hóa tài sản 8 chữ số rõ ràng, logic theo chức năng sử dụng, tạo thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm kê và bảo quản.
- Phương pháp khấu hao đường thẳng nhất quán, giúp ổn định giá thành sản phẩm/dịch vụ và thuận tiện cho việc kiểm tra định kỳ của cơ quan thuế.
- Nhược điểm:
- Quy trình xét duyệt mua sắm tài sản cố định qua nhiều phòng ban mất nhiều thời gian, làm chậm tiến độ đưa tài sản vào vận hành.
- Chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản vay phục vụ đầu tư xây dựng/sản xuất tài sản dở dang chưa được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cố định (do chính sách vay vốn nội bộ trong tập đoàn), làm nguyên giá phản ánh chưa đầy đủ trên BCTC.
- Trường hợp mua tài sản cố định có kèm phụ tùng thay thế, doanh nghiệp chưa bóc tách riêng giá trị hợp lý của phụ tùng theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 03, dẫn đến sai lệch nguyên giá tài sản.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Thực hiện vốn hóa chi phí lãi vay trực tiếp liên quan đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản cố định dở dang vào nguyên giá tài sản để phản ánh trung thực chỉ tiêu TSCĐ trên Báo cáo tài chính.
- Bóc tách và xác định giá trị hợp lý của thiết bị, phụ tùng kèm theo khi mua sắm TSCĐ để ghi nhận riêng vào hàng tồn kho hoặc chi phí, loại trừ khỏi nguyên giá.
- Trích lập dự phòng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định (theo yêu cầu kỹ thuật) qua tài khoản chi phí phải trả (TK 335) để phản ánh đúng nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 thông qua hệ thống chứng từ và dữ liệu thực tế năm 2018:
- Cung cấp bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và hạch toán tăng xe ô tô Honda City CVT (nguyên giá ghi tăng TK 21139000 là 562.345.455 đồng), trích khấu hao máy in Lexmark MX910de (chi phí khấu hao hàng tháng 1.876.250 đồng trên TK 64249301) và thanh lý màn hình LED HP E241i (thu nhập khác TK 71109110 là 1.186.364 đồng, giá trị còn lại TK 81109110 là 674.668 đồng).
- Chỉ ra các điểm chênh lệch cụ thể giữa thực hành kế toán tại doanh nghiệp với Chuẩn mực VAS 03 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC (vấn đề vốn hóa lãi vay, bóc tách phụ tùng thay thế và trích trước chi phí bảo dưỡng định kỳ).
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp gắn liền với chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác ghi nhận nguyên giá và trích lập chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ của tài sản cố định hữu hình (mua sắm, trích khấu hao, thanh lý thông thường, sửa chữa); chưa phân tích sâu phần hành tài sản cố định vô hình (đặc biệt là quyền sử dụng đất trong ngành dược liệu) và các nghiệp vụ phức tạp như thuê tài chính hay đánh giá lại tài sản cố định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính tại các doanh nghiệp ngành dược; nghiên cứu lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 16 - Leases và IAS 16 - Property, Plant and Equipment) thay thế cho hệ thống VAS tương ứng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán tài sản cố định. Cụ thể:
- Tham khảo cách tổ chức bộ mã tài sản (8 chữ số), hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 theo đặc thù doanh nghiệp dược phẩm.
- Tham khảo trọn bộ hồ sơ chứng từ thực tế minh họa chi tiết (lệnh mua hàng, hợp đồng mua bán, phụ lục hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao xe, phiếu đề nghị thanh lý, sổ nhật ký chung, sổ cái).
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ kế toán thực tế tại các doanh nghiệp thương mại - dược phẩm trong việc xử lý các nghiệp vụ mua sắm, tính khấu hao đường thẳng và thanh lý tài sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên giá chiếc xe ô tô Honda City CVT mua ngày 20/12/2018 tại Phytopharma được kế toán ghi nhận là bao nhiêu và gồm những khoản mục nào?
Nguyên giá chiếc xe ô tô Honda City CVT được ghi nhận vào Nợ TK 21139000 là 562.345.455 đồng, bao gồm: giá mua chưa thuế GTGT (494.545.455 đồng), lệ phí trước bạ (56.800.000 đồng) và lệ phí biển số (11.000.000 đồng). Các chi phí khác như phí đăng kiểm, bảo hiểm dân sự và phí bảo trì đường bộ (tổng cộng 3.031.000 đồng) được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 64289408).
2. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại Phytopharma là phương pháp nào và chu kỳ tính khấu hao được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng (Straight-line method) căn cứ theo Quyết định số 206/2009/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Cuối mỗi tháng, kế toán tài sản cố định thực hiện lệnh chạy khấu hao tự động trên phần mềm EFFECT cho toàn bộ danh mục tài sản và phân bổ vào tài khoản chi phí tương ứng (như TK 64249101, TK 64249301).
3. Nghiệp vụ thanh lý màn hình HP E241i ngày 16/09/2018 phát sinh giá trị còn lại và thu nhập thanh lý là bao nhiêu?
Màn hình có nguyên giá 32.320.000 đồng, khấu hao lũy kế 31.645.332 đồng, giá trị còn lại ghi nhận vào chi phí khác (TK 81109110) là 674.668 đồng. Giá bán thanh lý chưa thuế GTGT là 1.186.364 đồng ghi nhận vào thu nhập khác (TK 71109110), thuế GTGT đầu ra 10% (TK 33311000) là 118.636 đồng.
4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong chính sách kế toán TSCĐ tại Phytopharma?
Tác giả chỉ ra 3 hạn chế chính: (1) Chưa vốn hóa chi phí lãi vay đầu tư tài sản dở dang vào nguyên giá; (2) Không tách biệt giá trị hợp lý của phụ tùng, thiết bị kèm theo khi mua sắm TSCĐ để ghi nhận riêng theo quy định tại VAS 03 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; (3) Chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn, bảo dưỡng định kỳ tài sản qua TK 335.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 (Phytopharma). Bằng việc khai thác hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2018 - 2019, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán tăng, trích khấu hao, giảm do thanh lý và sửa chữa tài sản trên phần mềm EFFECT. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện về vốn hóa chi phí lãi vay, bóc tách phụ tùng đi kèm và trích trước chi phí bảo dưỡng định kỳ có giá trị thực tiễn cao đối với công tác hoàn thiện hệ thống kế toán tại doanh nghiệp.