Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu khoa học liên quan Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận , gợi ý chính sách, hạn chế của nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về BCTC 1.1 BCTC CTC là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp vào một hệ thống biểu mẫu báo cáo đã quy định. Nó phản ảnh tính hình tài sản, công nợ, nguồn vốn tại một thời điểm, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty trong một giai đoạn nhất định.2 Bảng Cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán ( CĐKT) là một BCTC chủ yếu phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản đang có của một công ty tại môt thởi điểm nhất định theo giá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản. Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối kế toán năm trước, bảng phát sinh tài khoản kế toán để lập CĐKT. Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của c ng ty đến cuối kỳ kế toán đang tồn tại dưới dạng các hình thái như tài sản cố định, vật liệu, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài ch nh và trong toàn bộ các giai đoạn, các bước của quá tr nh kinh doanh như h nh thức nợ phải thu ở tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh như thu, mua, sản xuất, tiêu thụ,….
Các chỉ tiêu trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của công ty trong quá trình tái sản xuất. Dựa vào nguồn số liệu này, có thể đánh giá quy m tài sản, năng lực và tr nh độ sử dụng vốn của công ty. Phần “ Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của công ty đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần này được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của c ng ty như nguồn vốn của chính công ty là vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, ….Thực trạng tài chính và tính chất hoạt động của c ng ty được thể hiện qua tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Nội dung của CĐKT được thể hiện qua Phụ lục 1 – Nội dung của CĐKT.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( CKQHĐKD) là báo cáo tài ch nh tổng hợp, phản ánh tổng quá tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của công ty và chi tiết về các hoạt động kinh doanh chính. Nó trình bảy khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của c ng ty, được lập ra dựa vào t nh cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. CKQHĐKD cung cấp cho những đối tượng quan tâm đến lợi nhuận công ty các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lỗ lãi của công ty nhằm giúp họ đưa ra quyết định đầu tư hoặc cho vay một cách đúng đắn. Ngoài ra, nó còn giúp cho nhà quản trị đưa ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp trong thời gian tới.
Nội dung của CKQHĐKD được thể hiện qua Phụ lục 2 – Nội dung của CKQHĐKD.4 Phân tích BCTC Việc phân tích BCTC là một quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Điều này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh và những rủi ro về tài ch nh trong tương lai của công ty. Việc phân tích BCTC có tác dụng vô cùng to lớn trong việc cung cấp thông tin có ích cho ban quản trị c ng ty và các đối tượng khác quan tâm và sử dụng CTC như các cổ đ ng c ng ty, các nhà cho vay, khách hàng lớn, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh với công ty, cơ quan thuế, cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động, sinh viên,…. Phân tích BCTC cho thấy tình hình tài chính của công ty tại một thời điểm nhất định và những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của c ng ty đã đạt được trong một khoảng thời gian.
Dựa vào đó, các đối tượng quan tâm đến BCTC sẽ sử dụng cho mục đ ch khác nhau của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chẳng hạn như, các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh, các nhà cung cấp, khách hàng, cổ đ ng, các nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định tiếp tục đầu tư, cung cấp cho công ty hay không, các nhà nghiên cứu, sinh viên,… sử dụng để nghiên cứu khoa học.2 Tổng quan về gian lận và gian lận BCTC 1.1 Tổng quan về gian lận 1.1 Khái niệm gian lận Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về gian lận. Nhìn chung, gian lận là hành vi không trung thực, sử dụng các mánh khoé nhằm mực đ ch lừa gạt người khác (Viện Ngôn Ngữ Học, 2003). Mở rộng ra, gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực hiện những hành vi kh ng được pháp luật quy định nhằm thu được lợi ch nào đó.
Theo hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) gian lận là hành vi cố ý lạm dụng hoặc sử dụng kh ng đúng mục đ ch tài sản của doanh nghiệp nhằm mục đ ch trục lợi và làm giàu cho cá nhân. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế 240 thì gian lận như là “Hành vi cố ý của cá nhân hay tổ chức trong công ty, những người chịu trách nhiệm với hội đồng quản trị, nhân viên hoặc bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng lừa dối để thu lợi ích bất hợp pháp cho m nh”. Gian lận có thể được biểu hiện dưới các hình thức tổng quát sau : Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến BCTC ; Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch BCTC; Biển thủ tài sản; Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch BCTC; Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế kh ng đúng sự thật; Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính; Cố ý tính toán sai về số học. Qua đây, chúng ta có thể thấy rằng lợi ích đem đến của gian lận cảcho cá nhân và tổ chức đó là: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Lợi ch đối với cá nhân khi thực hiện gian lận: nhận tiền hay tài sản (lợi ích trực tiếp) hoặc tăng quyền lực, sự đền ơn, tiền thưởng…( lợi ích gián tiếp).
Lợi ch đối với tổ chức (thường là nhân viên hành động trên tư cách tổ chức) khi thực hiện gian lận thường là thu nhập của c ng ty tăng lên (lợi ích trực tiếp). Có ba cách để đối phó với gian lận là đề phòng, phát hiện và hình phạt. Trách nhiệm của người quản lý công ty qua việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả là đề phòng và phát hiện gian lận. Kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện các gian lận.
Theo đoạn 02 Chuẩn mực kiểm toán VN (VSA 240) “Gian lận và sai sót”: “Khi lập kế hoạch và thực hiện thủ tục kiểm toán, khi đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xem xét xem có các sai phạm do gian lận hoặc sai sót gây ra làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài ch nh kh ng?” 1.2 Phân loại gian lận SAS 99 phân loại các sai sót liên quan đến gian lận thành hai loại: một là các gian lận liên quan đến báo cáo tài chính, hai là các gian lận liên quan đến việc biển thủ tài sản. Còn theo kết quả nghiên cứu về gian lận của công trình nghiên cứu của ACFE, gian lận gồm 3 loại như sau: Biển thủ tài sản: Đó có thể là hành vi ăn trộm tài sản do nhân viên hay người quản l làm. V dụ như ăn trộm tiền, ăn cắp hàng tồn trong kho, ăn gian tiền lương. Tham ô: Người quản l hoặc chủ sở hữu c ng ty dựa vào trách nhiệm và quyền hạn của mình cho mục đ ch làm trái các nghĩa vụ đã cam kết với c ng ty để chuộc lợi cho chính mình hoặc người khác.
Gi BCTC: Là th ng tin trên CTC bị làm sai lệch, cho thấy t nh h nh tài ch nh bị cố ý làm bóp méovới mục đ ch lừa đảo người sử dụng th ng tin: khai khống doanh thu, giảm nợ phải trả hay chi ph. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Kết quả nghiên cứu của ACFE cho thấy, trong mẫu nghiên cứu, tuy gian lận liên quan đến tài sản chiếm khoảng gần 90% nhưng mức thiệt hại cho nền kinh tế là thấp nhất. Còn các gian lận BCTC mặc dù chiếm tỷ lệ thấp nhất nhưng thiệt hại gây ra cho nền kinh tế là lớn nhất.1 Kết quả cuộc nghiên cứu của ACFE về tổn thất do gian lận (2012-2016) Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 % % % Loại gian lận Thiệt hại Thiệt hại Thiệt hại trường trường trường (USD) (USD) (USD) hợp hợp hợp Biển thủ 86,7% 120.000 Gian lận BCTC 7,6% 1.000 “Nguồn: ACFE (2016)” Kết quả trên cho thấynhững thiệt hại của việc gian lận CTC đã bị t m thấy, nhưng đối với những gian lận chưa bị phát hiện th rất khó để xác định được thiệt hại thực sự và đồng thời cũng cho thấy thiệt hại về kinh tế trực tiếp còn vấn đề thiệt hại kh ng được kể đến th kh ng được t nh đến như chi ph hữu h nh là chi phí cho việc kiện tụng, ph bảo hiểm và chi ph v h nh như niềm tin bị giảm sút và hậu quả xấu gây ra cho thị trường chứng khoán.2 Tổng quan về gian lận BCTC 1.1 Khái niệm gian lận BCTC Gian lận CTC là các hành động trong kế toán nhằm làm lệch lạc về kết quả kinh doanh và t nh h nh tài ch nh của c ng ty do chủ sở hữu hay nhà quản l thực hiện.