CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT BON TRŨNG NAM CON SƠN. Lich sử phát triển bồn trững Nam Côn Sơn. Lich sử nghiên cứu thăm dò và khai thác dầu khí. Gai đoạn trước năm ]Ø77§.
- LL SH SH ST TT Sky ra 6 1. Giai đoạn từ 1981 — 19Ñ7. LH HH HH HH rêu 7 1. Giai đoạn 1988 đến nay.- c ccctE TT E1 E12111111111111111 01 11k 7 CHƯƠNG 2: DAC DIEM DIA CHAT MO HOÀNG HÀ, LO 05-1a, BON TRŨNG NAM CON SON.
VỊ trí dia lý mỏ Hoang Hà. Đặc điểm địa tầng mỏ Hoang Hà. Móng trước Dé 'Ïam. Trầm tích Đệ Tam.
Đặc điểm kiến tạo và câu trúc. Đặc điểm kiến tạo.-- Ta ST nSn T111 511111115 51111811 n1 E Hee re 15 2. Đặc điểm câu tTÚC.Hệ thông dầu khí. ---Lc n 1111111111111111111111111 11011111 nt HH yi 32 CHƯƠNG 3: GIỚI THIẾU MẠNG NƠRON NHÂN TẠO.
Tổng quan mạng noron nhân tạo .- - 5xx SE EEEEE+E£EEEEEE+EEEEEEEkrkrrerrred 33 3. Mô hình nơron sinh học.- -- c1 S221 11113111110 11111 11kg ky ve. Mô hình nơron nhân tạO. Câu trúc và phương thức làm việc của mạng noTon.
Quá trình luyện mạng noron nhân tạo, áp dụng thuật toán lan truyền ngược (BACK Propagation). Một số quy tặc hỌc. - - -cs TS 1E11111111111111111011111111 111111181 grrei 44 3. Vấn dé quá khớp.
Các phương pháp hạn chế hiện tượng quá khớp. Ngừng tiễn trình luyện mạng. Các kỹ thuật học.-c 11 022220111111 221 1111111 111111 kg kg ket 48 3. Học có giam sat (Supervised learn1n8).
Học không có giám sat (unsupervised learning).-‹‹------<s+s-- 50 CHUONG 4: PHUONG PHAP PHAN CHIA DON VI DONG CHAY HFU CHO TANG CHUA TRAM TICHL. Cơ sở lý thuyết về đơn vị dòng chảy (HFU). Phương trình Kozeny — Carmann. Phương pháp phân chia đơn vi dòng chảy.
Đánh giá sai số các giá tri ROL, PhiZ và FZ. Phân chia đơn vị dòng chảy dựa vào tài liệu mẫu lỗi. Quy trình dự báo HFU dựa vào tài liệu DVLGK, ứng dụng phương pháp mạng Noron nhân tạo.- c1 0111222222211111135511 1111115 1111111118011 1n ykg 60 CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH DON VI DONG CHAY (HFU) CHO TANG TRAM TICH MIOXEN HA MO HOANG HA BANG MANG NORON NHAN TAO64 5. Cơ sở dữ lIỆU.
G0111 11112 11111111 1111119111101 11H11 kg KH Hkn 65 5. Tài liệu ĐVLUGK. Tài liệu mẫu lõi. Phần mềm ứng dung.
Phân chia don vị dong chảy theo tài liệu mẫu lõi. Tính toán giá trị RỌI, PHIZ và FZ⁄Ì. Thiết lập quan hệ phi tuyến giữa độ rỗng và độ thắm .Dự báo đơn vị dòng chảy HFU cho tang trầm tích lục nguyên mỏ Hoang Ha theo tài liệu DVLGK áp dụng phương pháp ANN. Lựa chọn tham số ¡101 79 5.
Xây dựng tập mẫu. Quy trình luyện mang ANN. Dự báo don vị dòng chảy HFU cho tang tram tích lục nguyên mỏ Hoang Hà băng phương pháp ANN. - c1 1111E1111115101E121101 01111111 treg 87 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, .cscscccscscsssssccsessssssssssessssssssesessssssesessssssssesesssessesees 94 TÀI LIEU THAM KHAO .- 2-5 5 5 S2 2£ << 5955559 xxx scses 96 PHU IUỤ C,.
98 DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1. 1 Sơ đồ vị trí địa ly bổn tring Nam Côn Sơn. 2 Sơ đô phân lô tại bồn trững Nam Côn Sơn. 3 Sơ đồ cau trúc móng bề Nam Côn Sơn.- 5c s+E‡E‡EEESEE+EzEEEEEE+Eeree 4 Hình 1.
4 Mặt cắt qua các yếu tố chính bể Nam Côn Sơn. 1 Sơ đô vị trí địa lý mỏ Hoang Hà.- ¿2 SE E2 EEEEEEEEEEEEEEEEEErkeree 9 Hình 2. 2 Cột địa tang tổng hop mỏ Hoang Hà, bổn trũng Nam Côn Sơn. 3 So sánh các yếu tố kiến tạo chính trên bổn tring Nam Côn Son và bổn trũng Cửu LONE.
4 Ban đồ cầu trúc mặt móng (H200). cece eseseseseesesesscsesveteesevevseseeeveen 18 Hình 2. 5 Sơ đồ phân bố đứt gãy và các khối mỏ Hoang Hà. 6 Mặt cắt địa chan thé hiện cau trúc các khói sụt dần về phía Tây.
7 Mặt cắt dia chan thé hiện cau trúc dạng địa lũy chồng gối. 8 Mặt cắt địa chan thé hiện dang cau trúc phụ đới yên ngựa. 9 Ban đồ cau trúc nóc tầng H80 0. 10 Mặt cat địa chan dọc mỏ theo hướng Tây Nam — Đông Bắc.
11 Bản đồ cau trúc nóc tầng H30.---- + tt ctEEEE21 1121111111111 11 xe 24 Hình 2. 12 Bản đồ cau trúc miền thời gian nóc tầng H20. 13 Loại Kerogene bé Nam Côn Sơn.- ¿+ k+E‡E2E£E£EEEEEEEE2EEEEEEzkrxre 27 Hình 2. 14 Bản đô trưởng thành của vật chất hữu cơ nóc Oligoxen Bề NCS.
1 Nơron sinh họcC. 2 Sự liên kết và trao đổi thông tin giữa các noron.- ¿5 -scscx+xzxrc 35 Hình 3. 3 Mô hình một nơron nhân fạo. 4 Đồ thị các dang hàm truyêhn.--¿- -SSE1 1 1 EEEEEEEEEEEEE1111211 11x11 Ee 38 Hình 3.
5 a) Mô hình mang ANN nhiều lớp, truyền thang b) Mô hình mang ANN nhiều lớp, phản hỒi. 2-52 1S E5EE2121E111121E111121111111111111111 11111 111111 tr 40 Hình 3. 6 Hình dạng mặt cắt của hàm lỗi theo một trọng SOW veccccseccecsssecsesevevseseceees 42 Hình 3. 7 Dé thị thé hiện điểm cực tiểu cục DO oe.
8 Hiện tượng quá khớp và hàm tông quát. 9 Cầu trúc huấn luyện mạng noT0H. 11 Học không có giám sát. 1 Mặt cắt thủy lực occ ceeccccccecsescsscsessececsesssececsesesecevsvsvsevevsvsvssevevevseseveveen 52 Hình 4.
2 Biểu đồ xác định HU đơn vị dòng chảy. 3 Biểu đồ phân bố xác suất của giá trị FZZl. 4 Sơ dé xác định HU theo phương pháp phân cum (cluster analysis). 5 Quy trình dự báo HEU.
6 Sơ đồ minh hoa mô hình ANN dự báo HFU từ tai liệu ÐĐVLGK. 1 Biểu đồ quan hệ rỗng thấm theo hàm tuyến tinh của tang tram tích lục II4)0À/9081/1908n197-1/15050001107. 2 Sơ đô vi trí giếng khoan lựa chọn mỏ Hoang Hà, bồn trũng Nam Côn Sơn ¬. 3 Giao diện phần mềm MATLAB 7.
- - EE11111111111 22221111111 Sky 73 Hình 5. 5 Giao diện ứng dụng ANN trong phầm mềm MATLAB. 6 Biểu đồ phân bó tích lũy của giá trị FZI từ tài liệu mẫu lõi. 7 Biéu đồ quan hệ độ rỗng và độ thấm của 4 loại HFU tầng trầm tích lục NEUEN MO HoOAaNY Ha ou.
8 Cầu trúc mạng ANN được chọn cho thuật toán lan truyền nØược. 9 Cầu trúc và thông số mang ANN được thiết lập trong phần mềm Matlab Hình 5. 10 Kết qua sai số MSE của trường hợp 5 .----- ccccscEvx2EErxsxcxee 85 Hình 5. 11 Độ hồi quy của tập đữ liệu luyện mạng (R = 0.872) của trường hợp 5.
12 Độ hỏi quy của tập đữ liệu kiểm tra chéo (R = 0.835) của trường hợp 5 Hình 5. 13 Độ hôi quy của tập dữ liệu kiểm tra mô hình ANN tổng quát (R = 0.87) CUA trUONG NOP 5 an. 14 Độ hôi quy của tat cả dữ liệu mẫu (R = 0.866) của trường hop 5. 15 Kết qua dự báo HFU cho tang H80 đến H135 của giếng khoan HH-1B88 Hình 5.
16 Kết quả dự báo HFU cho tầng H137 đến H180 của giếng khoan HH-1B ¬ ceeeaeeeeaeeeaeeecaeesseeseseeseaeeesaeseaeesaeecaeeaeecaeeeeeeeseeseeseeeseeeeeeseeeseeeeeessieessieesnseeseeesas 89 Hình 5. 17 Mặt cắt liên kết địa tang giếng khoan dọc mỏ Hoang Hà. 18 Mặt cắt liên kết dia tang giếng khoan khối phía Bac mỏ hoàng Ha. 19 Mat cắt liễn kết địa tang giếng khoan khối phía Nam mỏ Hoang Hà.93 DANH SÁCH BANG BIEU Bảng 5.
1 Thông tin 14 giếng khoan lựa chọn.--¿- - s2 ‡EEEEEEEE2EEEEEskrxee 67 Bang 5. 2 Tổ hợp, khoảng đo DVLGK va tinh trang tài liệu DVLGK. 3 Các giếng khoan lây mẫu lõi tại tầng trầm tích lục nguyên mỏ Hoàng Hà ¬— cece eee enn eee en EEE EEL GE AECL EE EE EEA GEE ES EEEEE ESSA GEES CCEA E ECE GEEESctaGEC ESA GEE Ee cea GEectaaGEeeetaaeeeeeaaeeeees 70 Bảng 5. 4 Các giếng khoan lây mẫu lõi tương ứng với các tầng chứa.
5 Giá trị FZI trung bình của 4 loại HFU tang trầm tích lục nguyên mỏ 1s C0 )-1 002swb: Tố. 6 Danh sách các đường cong DVLGK lựa chon làm tham số nhập. 80 Dự báo đơn vị dòng chảy HFU cho tang tram tích lục nguyên Mioxen hạ mỏ Hoàng Ha, bồn tring Nam Côn Son. CHUONG 1: KHÁI QUÁT BON TRUNG NAM CÔN SƠN 1.
Vi trí địa lý Bon tring Nam Côn Sơn là một trong những bồn trũng lớn và có tiềm năng dau khí trên thêm lục địa Việt Nam. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp dâu khí, sự phát triển trong công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác ở phạm vi bổn ngày càng được đây mạnh và đã thu vê được nhiêu kêt quả triên vọng. 1Sơ đồ vị trí địa ly bồn tring Nam Côn Sơn Bồn tring có vinam trong khoảng giữa 6°00 đến 9°45 vĩ độ Bắc và 106700 đến 10900 độ kinh Đông. cách bờ biển Vũng Tàu khoảng 400 km về phía Đông Nam.
Bổn có diện tích khoảng 100.000 km”, bao gồm các lô 02, 03, 04-1, 04-2, 04-3, 05- 1, 05-2, 05-3, 06, 07, 10, 11-1, 11-2, 12-E, 12-W, 19, 20, 21, 22, 28, 29 và một phan cac 16 130, 131, 132, 133, 134 va 135 (Hinh 1. (SAIGON) 129 153 ‘ ~ BLOCK 15-201 = BLOCK 02 a noc PETRONAS a a [í vỏ - J BLOCK 02197. BLOCK 08-2 #vJoc ——— _ | BLOCK09-1 +66L__—= 3 vsP Z BLOCK 09-3 [q7 oat ae WR 131 ⁄ —— ' BLOCK 05-1a f 18 BLOCKS'10 mer | 132 156 t L_ <2 „8 | &11-1 2 _ WAN'AN BEI 21 ' - cac to (BLOCK 10j CSJÓ€ VSPIoo th ụ 96-1b & tc BLOCK 04. 05-2 ha 33 20 lít ofl ¢ PP (BLOCKS13448&14 [156 [WANANBEI2(, |, “! BLOCK 05-37 M ulBe ont J (BLOCK 134) CONOCOPHILLIPS EXT (CHINA) Ï ⁄ HJ HARVEST 46 (CAI NUOC) 28 ap Ñ h oe | ` ——.
e HP —— ae =f BS P.03 CAA 34 21 t= * BLOCK 06-1 | 9 H 159 , TALISMAN BLOCK 126+ Ea L/ˆø § Jf = PM-302 ty MƯ2(AA BLOCK12W — PREMIER rab} BLOCK 07 & i { ` ` tác 1 hị 08/97 135 Ÿ 4 NV R| 9/03 pryogs, PNLIABU CLUSTER! 29/03 22103 13/03 VMEX 136 H SN PM-DS 4 nung f = LAMGALL _—T”Z F h‡. f \ Buepwi 35 VIfNAM_———” J L⁄ pee a © PM-309————— NORTHEAST + x4 - em tg PM-323._—T†”” KERAPU PSC| TITAN p MEWrIELD NATUNA SEA BLOCK BLOCK F BLOCK| BLOCK LÊ CAKALANGL_~”A" PSC (AREAS LIII) ESS 2A 2B xe PSC _=27 HtMItH 8 $ rải << ZZT TDDDLL.BARONANG PSC 8š Ì Hình 1. 2 Sơ đô phân lô tại bồn tring Nam Côn Sơn Bon tring Nam Côn Sơn ngăn cách với bồn Cửu Long bởi đới nâng Côn Son ở phía Bắc. Phía Tay va Nam là đới nâng Khorat — Natuna.
Phía Đông tiếp giáp với bồn Tư Chính — Vũng Mây. Phía Đông Bac là bồn tring Phú Khánh. Các hoạt động dau khí đã được bắt đầu từ những thập niên 70 thé kỷ 20. Hàng loạt các nghiên cứu khảo sát các đặc điểm về dia chat va tài nguyên dâu khí của bổn trũng được tiến hành phục vụ cho hoạt động thăm dò và khai thác.
Tuy nhiên do điều kiện địa chất hết sức phức tạp đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu băng phương Dự báo đơn vị dòng chảy HFU cho tang trầm tích lục nguyên Mioxen hạ mỏ Hoàng Ha, bồn tring Nam Côn Sơn.