Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nước mặt đóng vai trò huyết mạch đối với an ninh sinh thái và phát triển kinh tế tại khu vực Nam Trung Bộ, trong đó riêng tại Ninh Thuận, nước mặt đáp ứng tới 76,40% nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, lưu vực sông Cái Phan Rang với diện tích tự nhiên 2.490 km2 thuộc địa phận tỉnh Ninh Thuận (chiếm 82% toàn bộ lưu vực) đang đối mặt với tình trạng căng thẳng nguồn nước nghiêm trọng. Mùa mưa chỉ kéo dài trong 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11) nhưng chiếm đến 56% tổng lượng nước cả năm, trong khi 9 tháng mùa khô dòng chảy suy kiệt rõ rệt. Lượng bốc hơi trung bình năm tại khu vực đạt mức rất cao lên đến 2.105 mm, gấp hơn hai lần lượng mưa ven biển (dao động từ 700 mm đến 1.000 mm/năm).

Dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiệt độ trung bình năm tại khu vực nghiên cứu đã tăng khoảng 0,03°C trong một thập kỷ qua, đi kèm hiện tượng số ngày nắng nóng cực đoan vượt mốc 80 ngày mỗi năm. Hậu quả thực tế là trữ lượng nước tại 20 hồ chứa trọng điểm trong tỉnh vào đầu năm 2018 chỉ còn khoảng 50 triệu m3 so với tổng dung tích thiết kế 194 triệu m3, đẩy 14 hồ chứa về mực nước chết.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mô phỏng và dự báo diễn biến dòng chảy mặt lưu vực sông Cái Phan Rang trong giai đoạn lịch sử và dự phóng đến năm 2030 theo các kịch bản biến đổi khí hậu bằng mô hình khái niệm mưa-dòng chảy GR4J. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học định lượng với độ tin cậy cao, phục vụ công tác quy hoạch, điều tiết liên hồ chứa và thích ứng bền vững với hạn hán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình thủy văn và nguyên lý cân bằng nước tổng thể lưu vực để mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa lượng mưa, bốc thoát hơi nước tiềm năng và dòng chảy mặt. Mô hình khái niệm thủy văn mưa-dòng chảy GR4J (Génie Rural à 4 paramètres Journalier) được lựa chọn làm nền tảng tính toán trọng tâm. Cấu trúc mô hình bao gồm hai bể chứa chính: bể chứa đất ẩm được kiểm soát bởi dung tích trữ ẩm x1 (mm) cùng hệ số trao đổi nước ngầm x2 (mm/ngày), và bể định tuyến được điều phối bởi dung tích x3 (mm) cùng thời gian trễ đơn vị x4 (ngày).

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được tích hợp bao gồm: vùng khô hạn và bán khô hạn (đặc trưng bởi lượng mưa thấp dưới 600 mm và hệ sinh thái xavan), hạn khí tượng, hạn thủy văn, và kịch bản phát thải khí nhà kính nồng độ đại diện RCP4.5 và RCP8.5 do Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu thiết lập.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn hàng ngày liên tục trong 18 năm (từ năm 1998 đến năm 2015) tại 6 trạm khí tượng thủy văn đại diện gồm trạm Phan Rang, Tân Mỹ, Sông Pha, Khánh Sơn, Phước Bình và Phước Hòa. Nghiên cứu tích hợp thêm lưu lượng bổ sung thực tế 537 triệu m3/năm từ đập thủy điện Đa Nhim xả vào lưu vực.

Phương pháp mô hình hóa được vận hành trên nền tảng phần mềm eWater Source. Lý do lựa chọn mô hình GR4J xuất phát từ ưu thế cấu trúc tinh gọn với 4 tham số, giúp hạn chế hiện tượng dư thừa tham số và giảm thiểu độ bất định khi dữ liệu địa chất thủy văn còn thiếu thốn. Hiệu suất mô hình được tối ưu hóa qua thuật toán Shuffled Complex Evolution và đánh giá nghiêm ngặt qua 3 chỉ số thống kê: Hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe (NSE > 0,95), Hệ số tương quan Pearson (r từ 0,70 đến 1,00) và Sai số thể tích (Volume Bias - VB < 5%). Tiến độ nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình GR4J thể hiện khả năng mô phỏng dòng chảy mặt vượt trội trên toàn lưu vực sông Cái Phan Rang với bộ tham số tối ưu gồm dung tích bể trữ ẩm x1 = 453,20 mm, hệ số trao đổi nước ngầm x2 = -0,24 mm/ngày, dung tích bể định tuyến x3 = 54,67 mm và thời gian trễ x4 = 1,22 ngày. Trong giai đoạn hiệu chỉnh (2005-2008) và các giai đoạn kiểm định (1998-2000, 2001-2004 tại trạm Tân Mỹ; 2013-2015 tại trạm Phước Hòa), hệ số NSE đều đạt trên 0,95 và sai số thể tích VB luôn duy trì ở mức dưới 5%.

Kết quả mô phỏng cho thấy sự phân hóa dòng chảy theo mùa vô cùng sâu sắc. Dòng chảy 3 tháng mùa mưa chiếm từ 58% đến 65% tổng lượng dòng chảy năm, trong khi 9 tháng mùa khô dòng chảy kiệt suy giảm mạnh. Lưu lượng dòng chảy tự nhiên vào mùa kiệt tại hạ lưu gần như cạn kiệt nếu không có lượng nước xả bổ sung bình quân 537 triệu m3/năm từ nhà máy thủy điện Đa Nhim.

Theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 đến năm 2030, lượng mưa một ngày lớn nhất năm có xu thế tăng mạnh từ 31,4% đến 48,1% tại các trạm thượng nguồn như Phước Bình và Phước Đại. Xu thế này làm gia tăng nguy cơ lũ quét và ngập lụt cục bộ tại hạ lưu Phan Rang trong mùa mưa. Ngược lại, vào mùa khô, nền nhiệt độ tăng thêm khoảng 0,6°C đến 1,2°C khiến lượng bốc hơi tăng cao, dẫn đến nguy cơ suy giảm dòng chảy mùa kiệt thêm 8% đến 12%.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa dòng chảy cực đoan bắt nguồn từ cấu trúc thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật của khu vực. Toàn lưu vực có đến 48,54% là đất đỏ vàng tầng mỏng và 29,49% đất xám bán khô hạn, trong khi diện tích rừng lá rộng thường xanh chỉ chiếm 28% tổng diện tích. Điều này làm giảm đáng kể dung lượng trữ nước ngầm tự nhiên và gia tăng hệ số tập trung dòng chảy mặt khi xuất hiện các trận mưa lớn.

Dữ liệu mô phỏng được minh họa rõ nét qua biểu đồ thủy văn dòng chảy (hydrograph) so sánh dòng chảy thực đo và tính toán theo bước thời gian ngày tại trạm Tân Mỹ, kết hợp cùng bảng ma trận độ nhạy tham số x1 đến x4. So với các mô hình phân tán phức tạp như MIKE BASIN hay SWAT từng được áp dụng trước đây tại miền Trung, GR4J đạt độ chuẩn xác tương đương nhưng rút ngắn hơn 60% thời gian xử lý và hiệu chỉnh tham số.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả dự báo dòng chảy mặt, các giải pháp quản lý tài nguyên nước bền vững được khuyến nghị cụ thể như sau:

  • Xây dựng quy chế phối hợp vận hành linh hoạt liên hồ chứa giữa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Ninh Thuận và Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi. Mục tiêu duy trì lưu lượng xả tối thiểu mùa kiệt từ 10 m3/s đến 12 m3/s, đảm bảo cấp đủ 80% nhu cầu nước tưới cho hạ du trong giai đoạn 2021-2023.
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ thích ứng hạn hán do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ninh Thuận chủ trì. Tiến hành chuyển đổi tối thiểu 1.500 ha diện tích trồng lúa kém hiệu quả tại các huyện Ninh Phước, Thuận Nam và Ninh Hải sang trồng nho, táo, bắp và cỏ chăn nuôi, giúp tiết kiệm từ 30% đến 40% lượng nước tưới tiêu trong giai đoạn 2022-2025.
  • Thiết lập hệ thống hỗ trợ ra quyết định và cảnh báo sớm dòng chảy tích hợp mô hình GR4J do Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh quản lý. Phấn đấu nâng cao độ chính xác dự báo lưu lượng trước 7 đến 10 ngày đạt trên 85%, giảm thiểu thiệt hại kinh tế do hạn hán xuống dưới 50 tỷ đồng mỗi năm từ năm 2023 đến 2026.
  • Thực hiện chương trình phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn sông Cái do Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm triển khai. Nâng tỷ lệ che phủ rừng lá rộng từ 28% lên 35% và hoàn thiện hệ thống hồ tích trữ nước phân tán với dung tích bổ sung 25 triệu m3 đến 30 triệu m3 trong giai đoạn 2024-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và nông nghiệp: Cán bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có thêm cơ sở định lượng để xây dựng quy hoạch phân bổ tài nguyên nước và phê duyệt kế hoạch cấp nước mùa cạn cho 21 hồ chứa trên toàn tỉnh.
  • Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và thủy điện: Các kỹ sư vận hành tại hệ thống hồ đập sông Cái Phan Rang và thủy điện Đa Nhim có thể sử dụng bộ tham số x1 = 453,20 mm để tính toán lưu lượng lũ về hồ và điều phối dòng kiệt theo thời gian thực.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giới học thuật thuộc các ngành Quản lý Tài nguyên Nước, Kỹ thuật Môi trường và Biến đổi Khí hậu có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo tiêu biểu về ứng dụng mô hình khái niệm GR4J trên nền phần mềm eWater Source tại lưu vực bán khô hạn.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Các chuyên gia thiết kế dự án sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu có nguồn số liệu tin cậy về rủi ro khô hạn và ngập lụt để xây dựng các chương trình tài trợ an ninh nguồn nước tại Nam Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình GR4J có ưu thế gì nổi bật khi mô phỏng dòng chảy tại khu vực bán khô hạn như Ninh Thuận? Mô hình GR4J sở hữu cấu trúc tinh gọn chỉ với 4 tham số đầu vào, giúp giảm thiểu hiện tượng quá thừa tham số trong điều kiện chuỗi dữ liệu địa chất và thảm phủ thực vật còn hạn chế. Hiệu suất mô phỏng đạt hệ số Nash-Sutcliffe vượt 0,95 và sai số thể tích dưới 5%, chứng minh độ tin cậy vượt trội so với các mô hình thực nghiệm truyền thống.

Kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 tác động như thế nào đến lưu lượng dòng chảy sông Cái Phan Rang? Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa 1 ngày lớn nhất năm 2030 có xu thế tăng mạnh từ 31,4% đến 48,1%, làm tăng lưu lượng đỉnh lũ và nguy cơ ngập lụt mùa mưa. Trong khi đó, nhiệt độ tăng từ 0,6°C đến 1,2°C khiến bốc hơi gia tăng, làm dòng chảy kiệt mùa khô tiếp tục suy giảm từ 8% đến 12%.

Nguồn nước xả từ thủy điện Đa Nhim có tầm quan trọng ra sao đối với dòng chảy hạ lưu sông Cái? Thủy điện Đa Nhim bổ sung lượng nước điều tiết bình quân 537 triệu m3/năm từ lưu vực hồ Đơn Dương sang sông Cái Phan Rang. Nguồn nước này đóng vai trò quyết định, duy trì dòng chảy cơ bản cho hạ du và cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu cho hơn 70% diện tích canh tác trong suốt 9 tháng mùa khô.

Tham số x1 = 453,20 mm trong mô hình GR4J mang ý nghĩa vật lý gì? Tham số x1 biểu thị dung tích trữ ẩm tối đa của tầng đất mặt trên lưu vực sông Cái Phan Rang. Giá trị tối ưu 453,20 mm phản ánh đúng đặc tính thổ nhưỡng chiếm ưu thế là đất đỏ vàng và đất xám bán khô hạn, giúp kiểm soát chính xác quá trình thấm, bốc thoát hơi và hình thành dòng chảy tràn mặt đất.

Làm thế nào để nông nghiệp Ninh Thuận thích ứng với nguy cơ cạn kiệt nguồn nước trong tương lai? Giải pháp then chốt là chuyển đổi hơn 1.500 ha lúa nước sang các giống cây trồng cạn chịu hạn như nho, táo, mỳ, nha đam và cỏ chăn nuôi. Đồng thời, địa phương cần áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước nhỏ giọt và điều tiết nhịp nhàng 21 hồ chứa để đảm bảo an ninh nguồn nước bền vững.

Kết luận

  • Đã thiết lập thành công quy trình mô phỏng thủy văn cho lưu vực sông Cái Phan Rang có diện tích 2.490 km2 bằng mô hình khái niệm GR4J trên nền tảng eWater Source.
  • Xác định được bộ tham số tối ưu chuẩn xác cho lưu vực khô hạn với x1 = 453,20 mm, mang lại chỉ số đánh giá xuất sắc với NSE đạt trên 0,95 và sai số thể tích VB dưới 5%.
  • Định lượng rõ nét bức tranh phân hóa dòng chảy theo mùa và dự báo thành công xu thế biến động nguồn nước năm 2030 dưới tác động của kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ, tập trung vào vận hành liên hồ chứa, chuyển đổi cây trồng và nâng cao năng lực cảnh báo sớm.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình GR4J như một công cụ dự báo dòng chảy tin cậy, tiết kiệm chi phí cho các lưu vực sông thiếu dữ liệu quan trắc tại Việt Nam.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là việc tiên phong ứng dụng và chuẩn hóa bộ thông số mô hình GR4J tại vùng khô hạn và bán khô hạn Ninh Thuận, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho việc mở rộng tính toán dòng chảy ở các lưu vực lân cận.

Trong giai đoạn 2025-2030, các bước nghiên cứu tiếp theo cần tập trung tích hợp mô hình chất lượng nước và cân bằng nước ngầm tầng sâu. Các cơ quan quản lý và đơn vị vận hành thủy lợi cần nhanh chóng tiếp nhận, ứng dụng kết quả dự báo này vào thực tiễn điều hành nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế xã hội bền vững cho địa phương.