Luận văn: Đồng nhất hóa vật liệu đàn hồi bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn giải bài toán đồng nhất hóa vật liệu đàn hồi không đồng nhất. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Cơ Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Mở đầu về vật liệu đàn hồi không đồng nhất

Một số đánh giá cho hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu đàn hồi không đồng nhất

Một số phƣơng pháp xấp xỉ hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu đàn hồi không đồng nhất

Các phƣơng pháp số trong đồng nhất hóa vật liệu không đồng nhất

Phƣơng pháp nghiên cứu và bố cục luận văn

1. CHƢƠNG 1

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: HỆ SỐ ĐÀN HỒI CỦA CỐT LIỆU TRÕN TRONG VẬT LIỆU ĐẲNG HƢỚNG TƢƠNG ĐƢƠNG VẬT LIỆU CỐT LIỆU ELIP

Một số xấp xỉ đơn giản cho vật liệu đàn hồi đẳng hƣớng dạng nền + cốt liệu tròn

Tính toán hệ số đàn hồi vĩ mô cho vật liệu đàn hồi không đồng nhất đẳng hƣớng hai pha có cốt liệu elip phân bố thƣa

Xác định các hệ số đàn hồi của cốt liệu tròn trong mô hình vật liệu đẳng hƣớng tƣơng đƣơng vật liệu cốt liệu elip

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN TRONG ĐỒNG NHẤT HÓA VẬT LIỆU ĐÀN HỒI KHÔNG ĐỒNG NHẤT

Giới thiệu về phƣơng pháp phần tử hữu hạn

Ứng dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn trong đồng nhất hóa vật liệu không đồng nhất

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN – SO SÁNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP SỐ

Tính toán số với mô hình hình vuông

Tính toán số với mô hình lục giác đều

KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vật liệu không đồng nhất Tổng quan Ứng dụng phần tử hữu hạn

Ngày nay, vật liệu không đồng nhất (hay còn gọi là vật liệu composite) được sử dụng rộng rãi để đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nhiều lĩnh vực. Bài viết này tập trung vào mối quan hệ giữa các tính chất đàn hồi vĩ mô của vật liệu đàn hồi không đồng nhất và tính chất vi mô của các thành phần, đồng thời khám phá ứng dụng của phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) trong việc mô phỏng và phân tích các vật liệu này. Việc nghiên cứu này mang ý nghĩa thực tiễn, giúp giải thích mối liên hệ giữa tính chất vĩ mô của vật liệu với cấu trúc vi mô và tính chất thành phần, từ đó hỗ trợ thiết kế vật liệu theo yêu cầu. Vật liệu không đồng nhất được cấu tạo từ các thành phần vật liệu khác nhau ở cấp độ vi mô, nhưng ở cấp độ vĩ mô, chúng được coi là đồng nhất và có các tính chất đàn hồi vĩ mô riêng. Các cấu trúc vi mô đủ lớn so với kích thước phân tử để được xem là môi trường liên tục. Trường nội lực và chuyển vị liên tục trên các mặt phân cách giữa các pha. Khi các thành phần phân bố ngẫu nhiên trong không gian, ta có vật liệu composite đẳng hướng vĩ mô. Giả định thêm rằng các vật liệu thành phần là đẳng hướng. Xác định cơ lý tính vĩ mô (effective moduli) của vật liệu không đồng nhất là một vấn đề cơ bản trong khoa học vật liệu. Các tính chất này phụ thuộc phức tạp vào tính chất thành phần và cấu trúc vi mô. Luận văn [1], [2], [3], [5], [6], [8], [19], [23], [42] cung cấp thêm thông tin chi tiết về các khái niệm và phương pháp liên quan.

1.1. Tổng quan vật liệu đàn hồi không đồng nhất Định nghĩa Tính chất

Vật liệu không đồng nhất (composite material) là vật liệu được tạo thành từ hai hay nhiều pha vật chất khác nhau, có ranh giới phân chia rõ ràng. Tuy nhiên, ở cấp độ vĩ mô, nó được xem là đồng nhất và có các tính chất đàn hồi vĩ mô riêng biệt. Tính chất vĩ mô này phụ thuộc vào tính chất của từng pha và cấu trúc hình học của chúng. Ví dụ, bê tông là một vật liệu composite bao gồm xi măng (pha nền) và cốt liệu (pha gia cường). Hoặc vật liệu polymer composite như sợi thủy tinh gia cường nhựa epoxy (fiber-reinforced polymer) được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không vũ trụ. Việc xác định tính chất đàn hồi vĩ mô (macroscopic) (effective properties) của vật liệu composite là vấn đề quan trọng trong khoa học vật liệu. Các tính chất này phụ thuộc vào tính chất của các thành phần và hình học vi mô phức tạp của vật liệu [1], [2], [3], [5], [6], [8], [19], [23], [42].

1.2. Phần tử đặc trưng RVE Mô hình hóa vật liệu không đồng nhất

Để mô phỏng và phân tích vật liệu không đồng nhất, khái niệm phần tử đặc trưng (RVE - Representative Volume Element) được sử dụng. RVE là một thể tích nhỏ của vật liệu, đủ lớn để đại diện cho cấu trúc vi mô và đủ nhỏ so với kích thước vĩ mô của vật thể. RVE chứa đầy đủ các pha vật chất và có thể sử dụng để xác định các tính chất hiệu quả của vật liệu composite. Kích thước của RVE phải đủ lớn để đảm bảo rằng các tính chất hiệu quả không phụ thuộc vào kích thước. Trong điều kiện chịu lực, trường ứng suất (σ(x)) cần thỏa mãn phương trình cân bằng (1.1) và quan hệ với trường biến dạng (ε(x)) thông qua định luật Hook (1.2). Việc xác định hệ số đàn hồi vĩ mô có thể thực hiện bằng cách giải trực tiếp các phương trình cơ học môi trường liên tục hoặc bằng cách tìm cực trị của các phiếm hàm năng lượng trên RVE.

II. Đánh giá Hệ Số Đàn Hồi Phương pháp Công thức chính xác

Nghiên cứu ban đầu về vật liệu không đồng nhất ( heterogeneous material) tập trung vào đánh giá hệ số đàn hồi vĩ mô bằng cách đưa ra cận trên và cận dưới. Voight và Reuss đã đề xuất các công thức trung bình cộng số học và trung bình cộng điều hòa, tuy nhiên, chúng có thể không chính xác khi tính chất các pha khác nhau nhiều. Hill và Paul đã chứng minh rằng tính chất vĩ mô của vật liệu composite đẳng hướng luôn nằm giữa các giá trị trung bình cộng số học và trung bình cộng điều hòa. Hashin và Shtrikman đã đưa ra đánh giá tốt hơn bằng cách sử dụng các trường phân cực khả dĩ. Đánh giá Hashin-Strickman (HS) được coi là một trong những thành tựu nổi bật của cơ học vật liệu composite và đúng cho vật liệu composite đẳng hướng bất kỳ. Các đánh giá hẹp hơn đánh giá HS, chứa thêm thông tin về hình học pha của vật liệu, đã được xây dựng bởi nhiều tác giả khác nhau. Đánh giá HS đúng cho vật liệu tổ hợp đẳng hướng bất kỳ, bất kể hình học pha như thế nào, với tỷ lệ thể tích vα và tính chất đàn hồi các thành phần Cα được cho trước.

2.1. Công thức Voigt và Reuss Đánh giá cơ bản hệ số đàn hồi

Công thức Voigt (1.14) và Reuss (1.15) là những đánh giá cơ bản để ước tính hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu composite. Công thức Voigt sử dụng trung bình cộng số học của các hệ số đàn hồi thành phần, trong khi công thức Reuss sử dụng trung bình cộng điều hòa. Tuy nhiên, các công thức này chỉ chính xác khi tính chất các pha không khác nhau nhiều. Voight [39] đã đưa ra các công thức trung bình cộng số học để tính xấp xỉ các tính chất vĩ mô của vật liệu đàn hồi tổ hợp đẳng hƣớng: k_eff ≈ Σ(v_α * k_α) và μ_eff ≈ Σ(v_α * μ_α). Reuss [36] đã chỉ ra rằng trong một số các trƣờng hợp thì công thức trung bình cộng điều hòa cho đƣợc kết quả xấp xỉ tốt hơn.

2.2. Đánh giá Hashin Shtrikman Độ chính xác cao Ứng dụng

Đánh giá Hashin-Shtrikman (HS) (1.17), (1.18) cung cấp đánh giá chính xác hơn cho hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu composite. Đánh giá này sử dụng các trường phân cực khả dĩ và có thể áp dụng cho vật liệu composite đẳng hướng bất kỳ, bất kể hình học pha. Với d là số chiều của bài toán, công thức tổng quát được viết như sau: Pk(μ_min) <= k_eff <= Pk(μ_max) và Pμ(μ*(k_min, μ_min)) <= μ_eff <= Pμ(μ*(k_max, μ_max)). Đánh giá HS đúng cho vật liệu tổ hợp đẳng hướng bất kỳ (bất kể hình học pha như thế nào) với tỷ lệ thể tích vα và tính chất đàn hồi các thành phần Cα được cho trước.

III. Phương pháp xấp xỉ Mori Tanaka Maxwell Ứng dụng hiệu quả

Phương pháp xấp xỉ là một cách tiếp cận khác để xác định các tính chất vĩ mô của vật liệu không đồng nhất. Phương pháp này xây dựng các công thức gần đúng để xác định các tính chất vĩ mô đó. Hiện nay có một số phương pháp xấp xỉ hay được dùng có độ chính xác cao hơn xấp xỉ Voight và Reuss như xấp xỉ Maxwell, xấp xỉ vi phân, xấp xỉ Mori – Tanaka…(theo [8]). Xấp xỉ Maxwell (Maxwell Approximations - MA) (trong [37]) được ứng dụng cho vật liệu hai pha, với pha cốt liêu I ( có tỷ lệ thể tích vI ) và pha nền M( có tỷ lệ thể tích vM ). Trong đó hệ số đàn hồi thể tích KMA và mô đun trượt đàn hồi μMA phù hợp với mô hình quả cầu lồng nhau của Hashin và đánh giá của Hashin – Shtrikman. Xấp xỉ Mori – Tanaka (Mori Tanaka Approximation - MTA) (theo [8], [9], [20], [22]) là một trong những phương pháp xấp xỉ tốt và hay được dùng hiện nay.

3.1. Xấp xỉ Maxwell Ước tính hệ số đàn hồi cho vật liệu hai pha

Xấp xỉ Maxwell (MA) (1.19), (1.20) là phương pháp đơn giản để ước tính hệ số đàn hồi của vật liệu hai pha, bao gồm pha nền và pha cốt liệu. Công thức này dựa trên mô hình quả cầu lồng nhau và phù hợp với đánh giá Hashin-Shtrikman. Nó đặc biệt hữu ích khi một trong các pha chiếm một lượng nhỏ so với pha kia. Keff = KMA và μeff = μMA là các tham số quan trọng cần tính toán.

3.2. Xấp xỉ Mori Tanaka Độ chính xác cao Vật liệu đa pha

Xấp xỉ Mori-Tanaka (MTA) (1.22) là phương pháp xấp xỉ chính xác hơn so với MA, đặc biệt đối với vật liệu đa pha. Công thức này dựa trên khái niệm trường ứng suất trung bình trong pha cốt liệu. CMTA = CM + vI (CI - CM ) :{vM [I + P : C⁻M1 : (CI - CM )] + vI I}⁻¹ là công thức quan trọng cần hiểu rõ. MTA thường được sử dụng để dự đoán tính chất hiệu quả của vật liệu composite có hình học phức tạp.

IV. PP Phần Tử Hữu Hạn FEM Giải bài toán đồng nhất hóa

Ngày nay, phương pháp số với sự hỗ trợ của máy vi tính đang ngày càng được ứng dụng nhiều trong tính toán cơ học. Sử dụng phương pháp số, ta có thể tính toán được các bài toán phức tạp với khối lượng tính toán lớn, độ chính xác cao mà bình thường con người không làm được. Các phương pháp số được sử dụng trong bài toán đồng nhất hóa vật liệu là phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) và phương pháp biến đổi Fourier(FFT). Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp số với cơ sở là phương pháp phần tử hữu hạn, lập trình trên phần mềm Matlab (tham khảo [37], [39]).

4.1. Cơ sở lý thuyết của PP Phần Tử Hữu Hạn Ứng dụng cơ học

Phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) là một phương pháp số mạnh mẽ để giải các bài toán cơ học phức tạp. PP PTHH chia vật thể thành các phần tử nhỏ, đơn giản và giải gần đúng các phương trình điều khiển trên từng phần tử. Kết quả từ các phần tử được kết hợp lại để tạo ra một giải pháp tổng thể cho toàn bộ vật thể [4], [5], [17], [41].

4.2. Ứng dụng FEM trong đồng nhất hóa vật liệu Quy trình Ưu điểm

PP PTHH có thể được sử dụng để đồng nhất hóa vật liệu composite bằng cách mô phỏng RVE và áp dụng các điều kiện biên thích hợp. Các tính chất hiệu quả của vật liệu composite sau đó có thể được tính toán từ các kết quả mô phỏng. FEM cho phép mô hình hóa hình học phức tạp và tính chất thành phần không đồng nhất, mang lại độ chính xác cao hơn so với các phương pháp xấp xỉ. Các điều kiện biên quan trọng cần xem xét là đồng nhất và tuần hoàn (3.8), (3.9).

V. Đồng nhất hóa vật liệu cốt liệu Elip Tính toán và So sánh

Ở chương 2, chúng tôi sẽ tính toán đưa ra công thức tính hệ số đàn hồi vĩ mô cho vật liệu đàn hồi không đồng nhất cốt liệu elip theo phương pháp xấp xỉ. Từ đó tôi đưa ra công thức xác định hệ số đàn hồi cốt liệu tròn trong mô hình tương đương thông qua so sánh cốt liệu phân bố thưa. Các kết quả tính sẽ được kiểm tra - so sánh bằng phương pháp số và các cận trên, dưới theo đánh giá Hashin – Strikman ở chương 4. Trong trường hợp tổng quát, vật liệu đàn hồi có tất cả 21 hệ số đàn hồi độc lập. Còn trong trường hợp đàn hồi đẳng hướng, có hai hệ số đàn hồi độc lập. Hai hệ số này thường đi theo cặp với nhau, đặc trưng cho các tính chất trong các trường hợp làm việc cụ thể của vật liệu. Với nội dung nghiên cứu của luận văn là về hệ số đàn hồi của vật liệu đàn hồi đẳng hướng, trong luận văn này tôi chọn hai hệ số độc lập là hệ số đàn hồi thể tích K, liên hệ áp lực thủy tĩnh và biến dạng thể tích, và mô đun trượt μ, liên hệ biến dạng trượt và ứng suất trượt.

5.1. Xây dựng mô hình tương đương Cốt liệu tròn thay thế Elip

Để đơn giản hóa việc tính toán, chúng tôi xây dựng mô hình tương đương với mô hình cốt liệu elip bằng cách sử dụng cốt liệu hình tròn. Điều này đòi hỏi việc xác định các hệ số đàn hồi của cốt liệu tròn sao cho tính chất hiệu quả của vật liệu tương đương với vật liệu gốc có cốt liệu elip. Các công thức (2.28), (2.30) là chìa khóa để xác định K và μ tương đương.

5.2. Công thức hệ số đàn hồi vĩ mô Ứng dụng mô hình tương đương

Sau khi xác định được các hệ số đàn hồi của cốt liệu tròn trong mô hình tương đương, chúng ta có thể sử dụng các công thức (2.22), (2.23), (2.24) để tính toán hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu. Điều này giúp giảm đáng kể độ phức tạp của việc tính toán so với việc sử dụng mô hình gốc có cốt liệu elip.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tương Lai trong đồng nhất hóa

Chương 3 đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất của phương pháp phần tử hữu hạn và sử dụng phương pháp này trong cơ học vật rắn biến dạng. Phương pháp phần tử hữu hạn rất hiệu quả trong việc tính toán cơ học hiện nay, và là phương pháp cơ sở để xây dựng các phương pháp số với sự hỗ trợ của các phần mềm máy tính, cho phép tính toán với độ chính xác cao và khối lượng tính toán lớn. Trong chương này chúng tôi cũng đã xây dựng công thức để ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn trong đồng nhất hóa vật liệu, sẽ được áp dụng trong chương 4. Chương 2 đã xây dựng được công thức xác định hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu đàn hồi đẳng hướng không đồng nhất hai chiều có cốt liệu hình elip phân bố thưa (đồng nhất hóa vật liệu). Từ đó xây dựng công thức xác định hệ số đàn hồi của cốt liệu tròn trong vật liệu đẳng hướng tương đương. Công thức này là quan trọng để đơn giản hóa quá trình tính toán đồng nhất hóa vật liệu cốt liệu elip phân bố tùy ý. Đồng thời là cơ sở để xây dựng công thức tương tự với các loại vật liệu có cốt liệu khác. Sau khi xây dựng các hệ số đàn hồi tương đương từ lời giải phân bố thưa, chúng ta sử dụng kết quả này để tính toán xấp xỉ các hệ số đàn hồi vĩ mô cho vật liệu cốt liệu elip phân bố không thưa nói chung trong phần sau.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu Đánh giá Ưu điểm

Luận văn đã trình bày tổng quan về vật liệu không đồng nhất, các phương pháp đánh giá hệ số đàn hồi vĩ mô, và ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn trong đồng nhất hóa vật liệu. Nghiên cứu đã xây dựng công thức để tính toán hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu composite có cốt liệu elip và mô hình tương đương có cốt liệu tròn, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán.

6.2. Hướng nghiên cứu tương lai Vật liệu tiên tiến Ứng dụng mới

Các hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc mở rộng phương pháp đồng nhất hóa cho vật liệu composite có cấu trúc phức tạp hơn, bao gồm vật liệu có cốt liệu không đồng đều, vật liệu có lớp phủ, và vật liệu có tính phi tuyến. Ngoài ra, có thể nghiên cứu ứng dụng của phương pháp đồng nhất hóa trong thiết kế và tối ưu hóa vật liệu composite cho các ứng dụng cụ thể, chẳng hạn như trong ngành hàng không vũ trụ, ô tô, và xây dựng.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu về vật liệu đàn hồi không đồng nhất Các loại vật liệu không đồng nhất (vật liệu tổ hợp) tuy đƣợc cấu tạo vi mô từ các thành phần vật liệu khác nhau nhƣng về mặt vĩ mô đƣợc coi là đồng nhất và có các tính chất đàn hồi vĩ mô nói chung khác với tính chất các thành phần cấu thành. Các cấu trúc vi mô đƣợc coi là đủ lớn so với kích thƣớc phân tử để có thể đƣợc xem nhƣ là môi trƣờng liên tục. Các trƣờng nội lực và chuyển vị là liên tục trên các mặt ngăn cách giữa các pha. Khi các thành phần cấu thành phân bố không thiên hƣớng hỗn độn trong không gian ta có vật liệu tổ hợp đẳng hƣớng vĩ mô.

Ở đây chúng ta cũng giới hạn với giả thiết các vật liệu thành phần là đẳng hƣớng. Việc xác định cơ lý tính vĩ mô (macroscopic) (còn đƣợc gọi là hữu hiệu, hiệu quả, hiệu dụng (effective ) hay tổng thể (overall moduli)) của vật liệu không đồng nhất là một vấn đề cơ bản của khoa học vật liệu, các tính chất này phụ thuộc phức tạp vào tính chất các thành phần cấu thành cũng nhƣ hình học vi mô của vật liệu. Nội dung đƣợc tham khảo [1], [2], [3], [5], [6], [8], [19], [23], [42]. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Mô hình vật liệu tựa đối xứng ba pha Xét phần tử đặc trƣng V của vật liệu tổ hợp (RVE).

Phần tử đặc trƣng này phải đủ lớn so với cấu trúc vi mô để có thể đƣợc coi thực sự đại diện cho vật liệu đƣợc xem xét nhƣng phải đủ nhỏ so với kích thƣớc vĩ mô của vật thể đem sử dụng (và cả độ dài bƣớc sóng trong trƣờng hợp bài toán động) để việc xác định tính chất vĩ mô thực sự có ý nghĩa. Phần tử đặc trƣng V đƣợc cấu thành bởi n thành phần chiếm chiếm các không gian Vα V và có các hệ số đàn hồi k ,  ; α=1… n; vα là kí hiệu hệ số thể tích của V trong V ( thể tích của V đƣợc coi là 1). Phần tử đặc trƣng V đƣợc gắn với hệ tọa độ Đề các vuông góc {x1, x2, x3}.2: Phần tử tuần hoàn trong mô hình 3 chiều (từ trái qua phải: lập phương đơn giản, lập phương tâm khối và lập phương tâm mặt) Trong điều kiện chịu lực của vật thể , trƣờng ứng suất σ(x) ( là ten xơ ứng suất bậc 2 với các thành phần ζij ) cần phải thỏa mãn phƣơng trình cân bằng :  σ(x)  0, x V (1.1) ( đƣợc hiểu một cách tự nhiên là bao gồm cả các điều kiện cân bằng trên mặt ngăn cách giữa các pha), và quan hệ với trƣờng biến dạng ε(x) thông qua định luật Hook : TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 σ(x)  C(x) : ε(x), x V ( ijkl  Cijkl .2) Tổng trong dấu ngoặc lấy theo các chỉ số latin lặp lại từ 1 tới 3; Các thành phần εij của ten xơ biến dạng ε đƣợc biểu diễn tuyến tính qua các thành phần ui của véc tơ chuyển vị u liên tục trên V: 1  ij  (ui , j  u j ,i ) (1.3) 2 Chỉ số Latin sau dấu phảy ký hiệu phép vi phân với tọa độ Đề các tƣơng ứng; C(x)   C   [Cijkl (x)   Cijkl (x)]  (1.5)  [C  T(k ,  )], δij là ký hiệu Krônecker thông thƣờng. Giá trị trung bình của ứng suất và biến dạng trên miền V đƣợc xác định nhƣ sau: σ   σdx, ε   εdx, (1.6) V V Quan hệ giữa các giá trị trung bình của ứng suất và biến dạng trên V của vật liệu tổ hợp đẳng hƣớng đƣợc thể hiện thông qua ten xơ đàn hồi vĩ mô Ceff: σ = Ceff : ε , Ceff  T(k eff ,  eff ) (1.7) Một khi giá trị của ε(x) và σ(x) trên V đã đƣợc xác định, từ (1.7) ta có keff, μeff.

Các phƣơng trình và quan hệ (1.3) chƣa đủ để xác định ε(x) và σ(x) , còn cần điều kiện trên biên V của V. Chú ý rằng phần tử V là nhỏ so với kích thƣớc vĩ mô của vật thể chịu lực , điều kiện biên đồng nhất cho chuyển vị đƣợc kiến nghị : u  ε0  x (ui   ij0 x j ) trên V, ε0 =const (1.8) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Thay cho (1.8) ta cũng có thể lấy điều kiện biên lực đồng nhất: σ  n  σ0  n trên V, σ0 =const (1.9) n là véc tơ đơn vị vuông góc trên biên V Bên cạnh việc xác định hệ số đàn hồi vĩ mô thông qua việc giải trực tiếp các phƣơng trình của cơ học môi trƣờng liên tục nhƣ đã trình bày ở trên ( gọi tắt là Đƣờng hƣớng giải phƣơng trình), ta còn có thể đi bằng cách khác thông qua việc tìm cực trị của các phiếm hàm năng lƣợng trên V ( gọi tắt là Đƣờng hƣớng năng lƣợng hay Đƣờng hƣớng biến phân), chẳng hạn : ε 0 : Ceff : ε 0  inf  ε : C : εdx V (1. kl dx) 0 ij eff ijkl 0 kl V Trong đó ten xơ biến dạng ε biểu diễn qua véc tơ chuyển vị u bởi (1.3), còn u thì thỏa mãn điều kiện biên đồng nhất (1. Có thể chỉ ra rằng điểm cực trị của (1.10) với ràng buộc (1.8) cũng sẽ thỏa mãn phƣơng trình cân bằng (1. Một cách khác - thay cho điều kiện biên đồng nhất đối với chuyển vị (1.8) ta có thể lấy ràng buộc trung bình biến dạng trên V σ  ε0 (1.11) Có thể chỉ ra rằng điểm cực trị của (1.10) với ràng buộc (1.11) sẽ thỏa mãn phƣơng trình cân bằng (1.1) trong khi trƣờng lực tƣơng ứng là đồng nhất trên biên V (theo cách hiểu (1.

Ceff cũng có thể đƣợc xác định từ nguyên lý biến phân đối ngẫu của (1.12) V Trong đó: ten xơ ứng suất thỏa mãn phƣơng trình cân bằng (1.1) và điều kiện biên đồng nhất (1. Có thể chỉ ra rằng điểm cực trị của (1.12) với ràng buộc (1.9) sẽ thỏa mãn các phƣơng trình tƣơng thích biến dạng (nghĩa là với (1.2) tồn tại quan hệ (1. Một cách khác - thay cho điều kiện biên đồng nhất (1.9) ta có thể lấy ràng buộc trung bình ứng suất trên V  σ  σ0 (1.13) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Có thể chỉ ra rằng điểm cực trị của (1.12) với ràng buộc (1.13) sẽ thỏa mãn các phƣơng trình tƣơng thích biến dạng (Với (1.3)) trong khi trƣờng chuyển vị tƣơng ứng là đồng nhất trên biên V. Trong các điều kiện làm việc của vật thể, các trƣờng chuyển vị và ứng suất thực nói chung không thỏa mãn chính xác các điều kiện biên đồng nhất nhƣ (1.9) cho dù V là nhỏ so với các kích thƣớc vĩ mô của vật thể mà thay đổi dao động xung quanh các giá trị này do cấu trúc vi mô không đồng nhất của V, tuy nhiên các nhiễu này chỉ có ảnh hƣởng ở các vùng gần biên V giống nhƣ nội dung của nguyên lý Cent Venant (để tính Ceff - trong khi đó - ta cần tổng tích phân các giá trị của trƣờng trên toàn V).

Cũng giống nhƣ vậy các trƣờng ứng suất và biến dạng đƣợc xác định bởi (1.13) nói chung không trùng nhau. Giả thiết xuất phát của chúng ta là các định nghĩa đó đều cho các mô đun vĩ mô Ceff trùng nhau về mặt tiệm cận khi kích thƣớc V đủ lớn so với các kích thƣớc vi mô; Ceff cũng cần phải không phụ thuộc vào việc chọn phần tử đặc trƣng cụ thể V của vật liệu cũng nhƣ hình dạng của V với điều kiện các kích thƣớc của V đều lớn hơn nhiều so với các kích thƣớc vi mô. Do vậy V có thể đƣợc lấy là hình cầu hay khối lập phƣơng. thuận tiện cho phƣơng pháp toán học áp dụng.

Các tính chất khác của vật liệu tổ hợp nhƣ hệ số dẫn đƣợc xem xét tƣơng tự. Một số đánh giá cho hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu đàn hồi không đồng nhất Những nghiên cứu đầu tiên về tính chất của vật liệu không đồng nhất đƣợc thực hiện ở cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20 bởi các nhà khoa học hàng đầu của thời kì đó. Theo đó, họ xác định các hệ số đàn hồi vĩ mô của vật liệu không đồng nhất bằng cách đƣa ra các đánh giá trên và dƣới cho giá trị của các hệ số này. Nói cách khác, họ đƣa ra một khoảng giá trị giữa cận trên và cận dƣới của chúng.

Vào năm 1928, Voight [39] đã đƣa ra các công thức trung bình cộng số học để tính xấp xỉ các tính chất vĩ mô của vật liệu đàn hồi tổ hợp đẳng hƣớng: n k eff   v k  1 n (1.14)  eff   v   1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Reuss [36] đã chỉ ra rằng trong một số các trƣờng hợp thì công thức trung bình cộng điều hòa cho đƣợc kết quả xấp xỉ tốt hơn: 1  n  k eff    v k    1  1 (1.15)  n   eff    v     1  Xuất phát từ các nguyên lý biến phân đã nói ở trên và chọn các trƣờng khả dĩ hằng số, Hill [15], và Paul [24] đã chứng minh đƣợc rằng các tính chất vĩ mô của vật liệu tổ hợp đẳng hƣớng dù hình học pha nhƣ thế nào luôn nằm ở giữa các giá trị (1. Cụ thể, đánh giá Hill- Paul có thể đƣợc viết nhƣ sau: 1  n  n   v k   k   v k eff   1   1 1 (1.16)  n  n          v  eff v   1   1 Vào năm 1962 và 1963, Hashin và Shtrikman (trong [11], [12], [13], [14]) đã đƣa vào các trƣờng khả dĩ phân cực (polarization fiels) và có các giá trị trung bình khác nhau trên các pha khác nhau, các ông đã xây dựng thành công đánh giá mới tốt hơn đánh giá Hill- Paul: Với d là số chiều của bài toán. Công thức tổng quát đƣợc viết nhƣ sau:  2(d  1)   2(d  1)  Pk  min   k eff  Pk  max  (1.17)  d   d  1  v  Pk  k*        k*   k  k*  min  min  |   1,., n P  * (kmin , min    eff  P  * (kmax , max  (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ