Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thay đổi căn bản diện mạo khu vực nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Dù quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, khu vực nông thôn nước ta vẫn tập trung khoảng 66,94% dân số và chiếm 70,2% lực lượng lao động. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986), sự chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy tăng trưởng vượt bậc, song cũng làm nảy sinh tình trạng phân hóa giàu nghèo sâu sắc giữa các vùng miền. Những địa phương trung du, miền núi gặp khó khăn về địa hình, giao thông và khoáng sản thường chậm phát triển, tạo áp lực di dân ra đô thị.

Nhằm khắc phục tình trạng này, Nhà nước đã triển khai Chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135), Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, cùng Đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới tại hơn 200 xã điểm trên toàn quốc (giai đoạn 2001-2006). Tuy nhiên, địa hình nông thôn miền núi chia cắt, tập quán định cư lâu đời khiến hạ tầng phát triển manh mún, thiếu quy chuẩn thống nhất. Để hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, nguồn lực ngân sách nhà nước là không đủ nếu thiếu sự đồng thuận và đóng góp trực tiếp từ cộng đồng bản địa. Từ thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu sự tham gia của người dân tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu vai trò của người dân và cộng đồng trong quá trình thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Đổ, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định theo 5 nội dung:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của xã Yên Đổ.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương.
  3. Đánh giá sự tham gia và vai trò của người dân trong quá trình thực hiện các công trình.
  4. Xác định những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
  5. Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới cho xã Yên Đổ trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới, bao gồm các hộ nông dân, cán bộ chính quyền các cấp và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Về thời gian, tác giả sử dụng các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 để phân tích biến động, đồng thời tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu thực địa từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: nông dân, nông thôn, tổ chức xã hội, phát triển nông thôn và cơ sở hạ tầng nông thôn. Khái niệm phát triển nông thôn được tiếp cận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1975), xem đây là một chiến lược cải thiện điều kiện sống kinh tế - xã hội của nhóm người nghèo ở nông thôn, kết hợp giữa hiện đại hóa và bảo tồn bản sắc truyền thống. Cơ sở hạ tầng nông thôn được phân thành hạ tầng kinh tế (giao thông, thủy lợi, mạng lưới cấp điện, kho bãi) và hạ tầng xã hội (trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa, thông tin liên lạc, trạm cấp nước sạch).

Về mặt lý luận, khóa luận vận dụng quan điểm phát huy nội lực cộng đồng thông qua phương châm: "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi". Mức độ tham gia của cộng đồng được chia thành 3 mức độ: không tham gia, tham gia ít, và tham gia thực sự. Ngoài ra, tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn, bao gồm chính sách "lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp" tại Đài Loan (1949-1953), chính sách khoán sản lượng đến hộ và "Tài liệu số 1" năm 2006 tại Trung Quốc, cùng phong trào Saemaul Undong (khởi xướng năm 1970) tại Hàn Quốc với nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ vật liệu, người dân tự quyết định và tổ chức thực hiện.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo được trích dẫn gồm:

  • Cấp Trung ương: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi các tiêu chí số 7, 10, 12, 14, 15; Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT và Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014.
  • Cấp tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/2/2010 của Tỉnh ủy; các Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định số 1282/QĐ-UBND, Quyết định số 769/QĐ-UBND, Quyết định số 1014/QĐ-UBND và Quyết định số 1039/QĐ-UBND.
  • Cấp huyện Phú Lương: Quyết định số 304-QĐ/HU, Kế hoạch số 41-KH/HU, Thông báo số 40-TB/HU, Văn bản số 863/BCĐ, Nghị quyết số 12-NQ/HU ngày 30/3/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện và Quyết định số 1530-QĐ-UBND.
  • Cấp xã Yên Đổ: Quyết định số 24/QĐ-ĐU, Nghị quyết chuyên đề số 04/NQ-ĐU, Quyết định số 25/QĐ-ĐU, Quyết định số 129/QĐ-UBND, Quyết định số 147/QĐ-UBND, Nghị quyết số 07/NQ-HĐND và Kế hoạch số 02/KH-UBND.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), quan sát thực địa và điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn. Mẫu khảo sát hộ dân gồm 40 hộ nông dân được lựa chọn ngẫu nhiên tại các thôn xóm của xã Yên Đổ. Mẫu khảo sát cán bộ gồm 20 người, chia thành 2 nhóm: 5 cán bộ chuyên trách các đoàn thể cấp xã (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc) và 15 cán bộ phụ trách các chi hội đoàn thể tại 3 thôn.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo tiến độ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, bản đồ quy hoạch và thống kê đất đai lưu trữ tại UBND xã Yên Đổ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và phương pháp so sánh số liệu liên thời gian (giai đoạn 2014-2016).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nông nghiệp và thực trạng chênh lệch mức sống nông thôn - đô thị. Phần mở đầu xác lập mục tiêu chung, hệ thống 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Yên Đổ cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận trong việc đánh giá vai trò của người dân đối với tiêu chí cơ sở hạ tầng.

Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa lý luận về nông dân, tổ chức xã hội, cấu trúc cơ sở hạ tầng nông thôn và mô hình nông thôn mới. Tác giả phân tích nội hàm 7 nấc thang tham gia của người dân (dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi) cùng các giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, phát triển sản xuất hàng hóa và bảo vệ môi trường. Đồng thời, văn bản tổng thuật kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc; kết quả thí điểm tại 11 xã điểm trên toàn quốc (tiêu biểu như Thụy Hương, Tân Thịnh, Hải Đường, Tân Thông Hội); tình hình thực hiện tại tỉnh Thái Bình, tỉnh Bắc Giang, toàn tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Lương.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa thiết kế nghiên cứu: giới hạn không gian tại xã Yên Đổ, thời gian khảo sát thực địa từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016. Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên xác định quy mô 40 hộ dân và phỏng vấn 20 cán bộ đoàn thể (5 cán bộ xã, 15 cán bộ thôn). Khóa luận chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua công cụ PRA và phiếu phỏng vấn, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Yên Đổ, cùng các kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh trên phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả đạt được

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện cơ sở hạ tầng tại địa phương:

  • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Xã Yên Đổ là xã miền núi phía Bắc huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 8 km, có Quốc lộ 3 chạy qua và tuyến đường 268 dài 3 km. Phía Bắc giáp xã Yên Ninh và Yên Trạch; phía Nam giáp xã Động Đạt và Phủ Lý; phía Tây giáp xã Phú Tiến (huyện Định Hóa) và xã Ôn Lương; phía Đông giáp xã Yên Lạc. Địa hình đồi núi chiếm trên 70% diện tích, độ dốc lớn, cao trung bình 200 m so với mực nước biển, dốc từ Bắc xuống Nam và bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông suối. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa: mùa mưa (tháng 4 - tháng 10) có lượng mưa trung bình 2.000 - 2.100 mm/tháng; mùa khô (tháng 11 - tháng 3 năm sau) lượng mưa chỉ 24 - 25 mm/tháng; nhiệt độ trung bình năm đạt 22°C, độ ẩm trung bình 82%.
  • Hiện trạng dân sinh và đất đai: Toàn xã có 17 xóm, 1.754 hộ với 6.884 nhân khẩu, lực lượng lao động trong độ tuổi là 4.498 người. Thành phần dân cư gồm 9 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Sán Chí, Dao, H'Mông, Hoa...), trong đó đồng bào dân tộc Tày chiếm tỷ lệ lớn nhất với 43% dân số. Trên địa bàn có 4 trường học, 1 trạm y tế và 2 đơn vị bộ đội đóng quân.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên là 3.561,14 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.258,72 ha (91,51%), đất phi nông nghiệp chiếm 251,35 ha (7,10%) và đất chưa sử dụng còn 51,07 ha (1,43%). Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
A Tổng diện tích đất tự nhiên 3.561,14 100,00
I Đất nông nghiệp 3.258,72 91,51
1 Đất chuyên trồng lúa nước 166,37 4,67
2 Đất trồng lúa nước còn lại 116,80 3,28
3 Đất trồng cây hàng năm còn lại 98,55 2,77
4 Đất trồng cây lâu năm 395,64 11,11
5 Đất rừng sản xuất 1.724,75 48,43
6 Đất nuôi trồng thủy sản 107,98 3,03
II Đất phi nông nghiệp 251,35 7,10
1 Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp 0,53 0,01
2 Đất quốc phòng 58,40 1,64
3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,19 0,01
4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 0,80 0,02
5 Đất cho hoạt động khoáng sản 3,73 0,10
6 Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,33 0,04
7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,65 0,13
8 Đất có mặt nước chuyên dùng 18,53 0,52
9 Sông, ngòi, kênh, rạch, suối 21,40 0,60
10 Đất phát triển hạ tầng 78,26 2,20
11 Đất khu dân cư nông thôn 63,53 1,78
III Đất chưa sử dụng 51,07 1,43
  • Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng và huy động nguồn vốn: Đến năm 2016, xã Yên Đổ cùng xã Vô Tranh là 2 xã điểm phấn đấu về đích nông thôn mới của huyện Phú Lương, cả hai xã đều đã đạt 15/19 tiêu chí. Toàn huyện Phú Lương đã huy động tổng kinh phí 46,3 tỷ đồng cho chương trình nông thôn mới; trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ gần 18,7 tỷ đồng, nguồn xi măng của tỉnh trị giá trên 13,8 tỷ đồng, ngân sách huyện hơn 2 tỷ đồng, nhân dân đối ứng trên 2,8 tỷ đồng và trực tiếp hiến gần 1,2 ha đất.
  • Đánh giá vai trò của người dân và tổ chức xã hội: Kết quả xử lý bảng hỏi từ 40 hộ dân và 20 cán bộ đoàn thể phản ánh mức độ nhận thức, các kênh tiếp cận thông tin tuyên truyền, tỷ lệ tham gia các buổi họp thôn bàn về quy hoạch hạ tầng, các hình thức đóng góp vật chất (tiền mặt, ngày công lao động, hiến đất làm đường), cũng như vai trò kiểm tra, giám sát chất lượng thi công và thành lập các tổ bảo dưỡng công trình sau nghiệm thu.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối khái quát các kết quả đạt được trong việc huy động cộng đồng tham gia hoàn thiện hạ tầng nông thôn tại xã Yên Đổ, đồng thời nêu rõ các điểm nghẽn về địa hình chia cắt, nguồn vốn đối ứng hạn hẹp và tình trạng chậm phân bổ vật tư xi măng hỗ trợ. Tác giả đề xuất các nhóm khuyến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp và người dân địa phương.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu phản ánh bức tranh phát triển hạ tầng tại xã Yên Đổ tính đến cuối năm 2016:

  • Tỷ lệ hoàn thành tiêu chí: Địa phương đã hoàn thành 15/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, nằm trong nhóm 2 xã chuẩn bị về đích của huyện Phú Lương năm 2016.
  • Đóng góp nguồn lực: Nhân dân trên địa bàn huyện Phú Lương (trong đó có xã Yên Đổ) đã đóng góp nguồn lực đối ứng trên 2,8 tỷ đồng tiền mặt và hiến gần 1,2 ha đất phục vụ mở rộng đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi.
  • Kết quả khảo sát xã hội học: Khóa luận thu thập và tổng hợp thành công các chỉ số định lượng về sự hiểu biết, mức độ quan tâm, tỷ lệ tham gia đóng góp và ý kiến đánh giá của 40 hộ dân và 20 tổ chức đoàn thể đối với các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chính:

  • Đối với các cấp chính quyền:
    • Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở về quy hoạch, lập kế hoạch phát triển nông thôn bền vững và kỹ năng điều hành dự án tại cấp thôn.
    • Đẩy nhanh tiến độ phân bổ và bàn giao nguồn xi măng hỗ trợ từ cấp tỉnh; giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thủ tục đất đai và nợ đọng xây dựng cơ bản.
    • Công khai, minh bạch các khoản đóng góp và kinh phí thực hiện dự án; thực hiện đúng quy chế dân chủ để người dân thực sự được bàn bạc và giám sát kỹ thuật.
    • Tăng cường khuyến nông, hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân, tạo tiền đề nâng cao năng lực đóng góp của hộ gia đình.
  • Đối với người dân nông thôn:
    • Xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước; nâng cao ý thức trách nhiệm và quyền lợi gắn liền với các công trình công cộng.
    • Tích cực tham gia các buổi họp thôn, chủ động đóng góp ý kiến thiết kế, tự nguyện hiến đất giải phóng mặt bằng và tham gia ngày công lao động.
    • Thành lập các tổ tự quản cộng đồng nhằm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng định kỳ các công trình giao thông, thủy lợi, giữ gìn tuổi thọ công trình.

Đóng góp của đề tài được thể hiện qua việc làm sáng tỏ cơ chế huy động sự tham gia của người dân tại một địa bàn miền núi đa dân tộc (đồng bào dân tộc Tày chiếm 43%). Khóa luận cung cấp cứ liệu thực chứng về phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm" ở cấp cơ sở, làm rõ mức độ tương tác giữa chính quyền xã, thôn với người dân trong việc hiện thực hóa các tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ văn bản và phạm vi khảo sát:

  • Quy mô mẫu điều tra còn hạn chế: Cỡ mẫu sơ cấp chỉ dừng lại ở 40 hộ dân và 20 cán bộ đoàn thể, chưa thể bao quát toàn bộ 1.754 hộ gia đình sinh sống rải rác trên địa bàn 17 xóm của xã.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Toàn bộ quá trình điều tra thực địa diễn ra trong 4 tháng (từ 20/08/2016 đến 20/12/2016), phản ánh hiện trạng xã hội học tại thời điểm chuẩn bị về đích nông thôn mới năm 2016.
  • Hạn chế về điều tra địa chất công trình: Văn bản nêu rõ địa hình đồi núi dốc chiếm trên 70% diện tích, song địa phương chưa thực hiện khảo sát địa chất công trình chi tiết, gây khó khăn cho việc đánh giá nền móng kỹ thuật khi thi công các công trình hạ tầng.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng quy mô điều tra chọn mẫu đại diện cho từng xóm trong tổng số 17 xóm, so sánh sự khác biệt về mức độ tham gia giữa các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau trên địa bàn.
  • Đánh giá giai đoạn hậu đạt chuẩn nông thôn mới (sau năm 2016) nhằm kiểm chứng tính bền vững của các công trình hạ tầng và hiệu quả hoạt động của các tổ tự quản cộng đồng trong công tác duy tu, bảo dưỡng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Xã hội học nông thôn và Quản lý công: Tài liệu cung cấp mẫu thiết kế nghiên cứu thực địa kết hợp giữa phương pháp PRA, điều tra bảng hỏi xã hội học và phân tích số liệu thống kê kinh tế - xã hội cấp xã.
  • Cán bộ quản lý cấp xã, cán bộ phụ trách chương trình nông thôn mới cấp huyện: Cung cấp khung tham chiếu về cách thức tổ chức tuyên truyền, huy động vốn đối ứng, kinh nghiệm vận động nhân dân hiến đất làm đường và cách xử lý mối quan hệ phối hợp giữa chính quyền cơ sở với các đoàn thể quần chúng (Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống các chỉ tiêu khảo sát sự tham gia của người dân (Phần 3) cùng bảng số liệu chi tiết về hiện trạng cơ cấu đất đai và tiến độ hoàn thiện 15/19 tiêu chí nông thôn mới của xã Yên Đổ (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên 40 hộ nông dân tại các thôn xóm của xã Yên Đổ để phỏng vấn bằng bảng hỏi có sẵn. Đồng thời, tác giả phỏng vấn sâu 20 cán bộ, gồm 5 cán bộ phụ trách các tổ chức đoàn thể cấp xã (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc) và 15 cán bộ phụ trách đoàn thể của 3 thôn, kết hợp với phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA).

2. Tính đến năm 2016, xã Yên Đổ đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và giữ vị trí nào trong kế hoạch của huyện Phú Lương?
Đến năm 2016, xã Yên Đổ đã hoàn thành 15/19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Cùng với xã Vô Tranh, Yên Đổ là 1 trong 2 xã điểm phấn đấu về đích nông thôn mới của huyện Phú Lương trong năm 2016.

3. Đặc điểm dân số và cơ cấu dân tộc tại xã Yên Đổ có nét gì nổi bật?
Toàn xã có 1.754 hộ với 6.884 nhân khẩu, lực lượng lao động trong độ tuổi đạt 4.498 người. Xã có 9 dân tộc cùng chung sống (Kinh, Tày, Sán Chí, Dao, H'Mông, Hoa...), trong đó đồng bào dân tộc Tày chiếm tỷ lệ đông nhất với 43% dân số.

4. Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2016 của xã Yên Đổ ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển hạ tầng?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3.561,14 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 91,51% (riêng đất rừng sản xuất chiếm 48,43% với 1.724,75 ha), đất phát triển hạ tầng chỉ chiếm 2,20% (78,26 ha). Địa hình có hơn 70% là đồi núi dốc bị chia cắt bởi sông suối, gây khó khăn lớn cho việc san lấp mặt bằng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn.

5. Người dân và cộng đồng tại huyện Phú Lương đã đóng góp những nguồn lực cụ thể nào cho xây dựng nông thôn mới tính đến năm 2016?
Tính đến năm 2016, trong tổng số 46,3 tỷ đồng kinh phí huy động trên toàn huyện Phú Lương, người dân địa phương đã trực tiếp đối ứng trên 2,8 tỷ đồng tiền mặt và tự nguyện hiến gần 1,2 ha đất để phục vụ thi công các công trình cơ sở hạ tầng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Diệu đã phản ánh trung thực thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê địa phương giai đoạn 2014-2016 và khảo sát xã hội học thực địa trên mẫu 40 hộ dân cùng 20 cán bộ đoàn thể. Nghiên cứu khẳng định sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư đa dân tộc (tiêu biểu là 43% đồng bào dân tộc Tày) thông qua đóng góp tiền của, ngày công và hiến đất là điều kiện quyết định giúp xã hoàn thành 15/19 tiêu chí nông thôn mới tính đến năm 2016. Các đề xuất nâng cao năng lực cán bộ cơ sở, công khai quy hoạch và phát huy vai trò tự quản của các tổ chức cộng đồng mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và phát triển nông thôn tại các địa bàn miền núi.