phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng. Trong đó, Chƣơng 1 “Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu” sẽ bao gồm các lý thuyết liên quan đến động cơ thúc đẩy của doanh nghiệp vừa và nhỏ với công ty đa quốc gia và kết hợp lý thuyết để xác định động cơ của doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tƣ vào ASEAN. Chƣơng 2 tập trung vào mối quan hệ ASEAN-Hàn Quốc. Chƣơng 3 chủ yếu tập trung vào về phƣơng pháp nghiên cứu.
Trong chƣơng này sẽ bao gồm bảng ma trận với số vốn FDI của Hàn Quốc đƣợc đầu tƣ vào các nƣớc ASEAN. Cuối cùng chƣơng 4 sẽ xác định sâu -9- về động cơ của doanh nghiệp Hàn Quốc với dữ liệu đƣợc Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc thu thập. - 10 - CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Theo định nghĩa của OECD (2023), một doanh nghiệp đƣợc hiều là một tổ chức kinh doanh, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,ví dụ nhƣ tham gia hợp đồng, sở hữu tài sản, chịu trách nhiệm và thành lập tài khoản ngân hàng. Có nhiều hình thức doanh nghiệp nhƣ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân, tổ chức phi lợi nhuận (nonprofit Organization), xí nghiệp phi Công ty (Unincorporated Enterprise), vv.
Các doanh nghiệp có thể phân loại thành các loại khác nhau tùy theo doanh thu hàng năm, số tài sản sở hữu của công ty hoặc số lƣợng ngƣời lao động. Quy mô của các doanh nghiệp vừa vả nhỏ (tiếng Anh: small and medium-sized enterprises, viết tắt SMEs) có ít hơn 250 lao động. Cụ thể hơn, SMEs tiếp tục đƣợc chia là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro enterprises, dƣới 10 ngƣời), doanh nghiệp nhỏ (small enterprises, 10 – 49 ngƣời) và vừa và nhỏ (medium-sized enterprises, 50 – 249 ngƣời) (OCED, 2023). Tuy nhiên, SMEs được định nghĩa khác nhau giữa các quốc gia, ngành, tổ chức, cơ quan và cộng đồng học thuật.
Quốc gia mà công ty đang hoạt động sẽ xác định về quy mô của doanh nghiệp. Theo định nghĩa của SMEs tại Hàn Quốc là SMEs có giá trị tổng tài sản tối đa là 500 tỷ won (390 triệu USD) và doanh thu trung bình của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất không vƣợt qua mức trần của ngành mà doanh nghiệp này đang hoạt động (mức trần này có thể dao động từ 40 tỷ won đến 150 tỷ won Hàn Quốc, tùy thuộc vào ngành (Ministry of SMEs and Startups Korea, 2018). Bảng 1 sau đây là doanh sách của 10 SMEs Hàn Quốc với tổng tài sản và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: - 11 - Bảng 1. Danh sách SMEs Hàn Quốc (FORBE KOREA, 2022) Lĩnh vực hoạt Tổng tài sản STT Tên doanh nghiệp Số ngƣời lao động động (triệu USD) 1 Tes Co 9 Thiết bị bán dẫn 261,9 Hanmi 2 643 Thiết bị bán dẫn 348,8 Semiconductor Tài chính và bảo 3 STIC Investments 20 181,3 hiểm 4 TSE 644 Thiết bị bán dẫn 340,1 GST 5 (Global Standard 697 Thiết bị bán dẫn 206,8 Technology) 6 UNISEM 776 Thiết bị bán dẫn 180,3 Y tế và chăm sóc 7 NOVAREX 388 168,5 sức khỏe Nền tảng truyền 8 afreeca TV 673 363,6 thông HyVISION Dịch vụ sửa chữa 9 351 máy ảnh kỹ thuật 200,6 SYSTEM số, camera và các - 12 - loại máy móc, thiết bị kiểm tra linh kiện điện tử, điện thoại Chunbo Fine Hoa chất, thiết bị 10 131 343,3 Chem bán dẫn Mặt khác, các doanh nghiệp đa quốc gia (tiếng Anh: Multinational enterprises, viết tắt MNEs) có quy mô hơn 250 ngƣời.
Công ty đa quốc gia là một công ty thực hiện đầu tƣ trực tiếp vào một nƣớc khác và thực hiện việc điều hành và quản trị quá trình sản xuất kinh doanh cũng nhƣ các tài sản ở nƣớc khác. Theo một số định nghĩa, doanh nghiệp phát sinh ít nhất 25% doanh thu ở nƣớc ngoài. Bảng 2 là danh sanh của 10 MNEs Hàn Quốc: Bảng 2. Danh sách MNEs Hàn Quốc (The Korea Fair Trade Commission (KFTC), 2023) Lĩnh vực hoạt Tổng tài sản STT Tên doanh nghiệp Số ngƣời lao động động (tỷ USD) Điện tử tiêu dùng, công nghệ thông in Samsung 1 > 260,000 & truyền thông di 379,5 Electronics động và giải pháp thiết bị Công nghệ viễn 2 SK Group > 70,000 thông, sản xuất đĩa 255,3 nhạc và phim, điều chế dƣợc phẩm, - 13 - khai thác vận chuyển dầu khí, kinh doanh bất động sản, khách sạn và T.M Coex Mall Đóng tàu, sản xuất xe hơi, xây dựng, 3 HYUNDAI > 75,000 211,3 bán lẻ, tài chính và điện tử Giải trí gia đình, truyền thông di LG Electronics động, thiết bị gia 4 > 82,000 133,6 Inc.
dụng & giải pháp không khí, linh kiện phƣơng tiện Sản xuất thép, xây dựng nhà máy công nghiệp, công 5 POSCO > 36,000 trình hạ tầng & các 103,0 loại công trình kiến tạo đô thị hiện đại Sản xuất bánh kẹo, 6 LOTTE Group > 60,000 đồ uống, khách 101,2 sạn, thức ăn - 14 - nhanh, bán lẻ, dịch vụ tài chính, hóa chất, điện tử, công nghệ thông tin, xây dựng, xuất bản và giải trí Sản xuất & xây dựng, tài chính, dịch vụ & nghỉ dƣỡng, hàng 7 HANHWA Group > 50,000 không vũ trụ & cơ 64,0 điện tử, hóa chất & nguyên vật liệu tiên tiến, năng lƣợng mặt trời Kiến trúc, xây dựng dân dụng, 8 GS Group > 33,500 nhà ở, nhà máy, 63,9 môi trƣờng & nhà máy điện Ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng Ngân hàng 9 > 16,000 chính sách nông 55,7 Nonghyup nghiệp cung cấp dịch vụ tín dụng 10 Shinsegae Group > 15,000 Bán lẻ, sở hữu các 47,2 - 15 - cửa hàng bách hóa, đại siêu thị, cửa hàng miễn thuế, cửa hàng tiện lợi, thƣơng mại điện tử & kinh doanh phong cách sồn Có thể tìm thấy các đặc điểm khác nhau giữa SMEs và MNEs bao gồm quy mô công ty, số lƣợng nhân viên và doanh thu hàng năm. Điều này xác định rằng các SMEs và MNEs sẽ có động cơ khác nhau khi đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI). Theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (1993), đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một hoạt động đầu tƣ quốc tế phản ánh mục tiêu của một doanh nghiệp (nhà đầu tƣ trực tiếp) để thiết lập cổ phần lâu dài trong một doanh nghiệp (doanh nghiệp FDI) thƣờng trú trong một nền kinh tế khác với nhà đầu tƣ. Lợi ích lâu dài ngụ ý là tồn tại một mối quan hệ dài hạn giữa nhà đầu tƣ trực tiếp với doanh nghiệp và một mức độ ảnh hƣởng đáng kể của nhà đầu tƣ đối với việc quản lý doanh nghiệp.
FDI không chỉ bao gồm các giao dịch ban đầu thiết lập mối quan hệ giữa nhà đầu tƣ và doanh nghiệp mà còn cả các giao dịch tiếp theo giữa họ và giữa các doanh nghiệp có hay không có tính chất pháp lý (IMF, 1993). Chƣơng này nhằm giới thiệu cơ sở lý luận đƣợc nghiên cứu về động cơ của SMEs và MNEs. Luận văn này sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu mới với động cơ của SMEs và MNEs chung. Với mô hình nghiên cứu, luận văn sẽ xác định động cơ của các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tƣ vào ASEAN.
Cơ sở lý luận về động cơ doanh nghiệp Hàn Quốc 1. Công ty đa quốc gia (MNEs motivations) - 16 - Dựa trên lý thuyết nội bộ hoá (Internalization Theory) của nhà kinh tế học ngƣời Anh J. Root (1994) và Buckley and Cason (1976) cũng đề cập đến các yếu tố tƣơng đƣơng với lý thuyết chiết trung và lý thuyết của Root (1994) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp những lợi thế độc đáo của một công ty với những cơ hội và thách thức của thị trƣờng nƣớc ngoài, và xem xét cẩn thận chi phí và lợi ích của các hình thức gia nhập khác nhau. Dunning (1993) cũng đề xuất phân loại động cơ để thực hiện FDI.
Mô hình OLI (Ownership, Location và Internalization) và động cơ để thực hiện FDI là hai cách tiếp cận khác nhau để tìm hiểu FDI. Mô hình OLI cho thấy các doanh nghiệp đầu tƣ ra nƣớc ngoài khi họ có ba lợi thế cụ thể: lợi thế về sở hữu (O-Ownership Advantages), lợi thế về địa điểm (L-Location Advantage) và lợi thế về nội hóa (I-Internationalization Advantages). Lợi thế về sở hữu đề cập đến những lợi thế cụ thể của một công ty xét về công nghệ độc quyền, nhận diện thƣơng hiệu, hoặc kỹ năng quản lý. Lợi thế về địa điểm là lợi ích của việc đầu tƣ vào một địa điểm cụ thể, nhƣ khả năng tiếp cận với tài nguyên thiên nhiên hoặc lực lƣợng lao động có kỹ năng.
Lợi thế nội hóa là khả năng quốc tế hóa hoạt động của doanh nghiệp hơn là dựa vào các đối tác bên ngoài. Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải đƣợc thỏa mãn đối với các nƣớc thu hút nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trƣớc khi có FDI. Lý thuyết cho rằng: những yếu tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế sở hữu và lợi thế nội hóa, còn lợi thế địa điểm tạo ra yếu tố “kéo” đối với FDI (Dunning, 1979). Mặt khác, Dunning (1993, 1988), (Dunning & Lundan, 2008) đề xuất 4 lý do khác nhau trong việc thực hiện đầu tƣ nƣớc ngoài dựa trên 4 động cơ đầu tƣ: tìm kiếm nguồn lực, tìm kiếm thị trƣờng, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm tài sản chiến lƣợc.
Trong chuỗi sách Multinational Enterprises and the Global Economy bởi tác giả John H. Dunning và Sarianna M. giải thích về động cơ đầu tƣ xuyên biên giới của những - 17 - ngƣời tìm kiếm nguồn lực, thị trƣờng, hiệu quả và tài sản chiến lƣợc (Dunning & Lundan, 2008, trang 67-77). Theo Dunning, đƣợc phân loại 4 hình thức động cơ nhƣ sau: i.
Tìm kiếm nguồn lực (Resource seeking) ii. Tìm kiếm thị trƣờng (Market seeking) iii. Tìm kiêm hiệu quả (Efficiency seeking) iv. Tìm kiếm tài sản chiến lƣợc (Strategic asset seeking) Về Tìm kiếm nguồn lực, các công ty tìm kiếm nguồn lực đƣợc khuyến khích đầu tƣ ra nƣớc ngoài để có đƣợc các nguồn lực cụ thể với chi phí thấp hơn so với thu đƣợc ở nƣớc họ.
Dunning (2008) đƣợc phân biệt ba loại ngƣời tìm kiếm nguồn lực bao gồm (a) những ngƣời tìm kiếm nguồn lực vật chất (nhƣ nguyên liệu thô và nông sản); (b) những ngƣời tìm kiếm lao động không có tay nghề và (c) những ngƣời tìm kiếm năng lực kỹ thuật, chuyên môn quản lý hoặc tiếp thị và kỹ năng tổ chức. Về Tìm kiếm thị trường, những ngƣời tìm kiếm thị trƣờng là những doanh nghiệp quốc tế hóa sang một quốc gia hoặc một khu vực khác để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho một thị trƣờng cụ thể.