Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Đảng lãnh đạo đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI (2013 – 2018)" do sinh viên Bùi Thị Ngọc Thu thực hiện tại Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (năm 2019), chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Văn Giềng.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Tác giả xác định giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển con người và kinh tế - xã hội của quốc gia. Bước sang thế kỷ XXI, trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ tư cùng xu thế toàn cầu hóa, sự cạnh tranh giữa các quốc gia thực chất là cuộc cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh đó, thực tiễn Việt Nam khi bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế cho thấy nền giáo dục bộc lộ nhiều bất cập, chương trình nặng về truyền thụ lý thuyết, chưa chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất người học. Trước yêu cầu đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Việc nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trong việc ban hành và chỉ đạo thực thi nghị quyết này là cơ sở để đánh giá kết quả thực tiễn và rút ra bài học kinh nghiệm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của khóa luận là làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng trong công cuộc đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI giai đoạn 2013 – 2018, chỉ ra những thành tựu đạt được cùng các hạn chế tồn tại, từ đó rút ra nhận xét, kinh nghiệm và đề xuất giải pháp. Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu về các yếu tố quốc tế và trong nước tác động đến quá trình đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
  2. Hệ thống hóa chủ trương và làm rõ quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI từ năm 2013 đến năm 2018.
  3. Đưa ra nhận xét về thành tựu, hạn chế, từ đó rút ra một số kinh nghiệm và đề xuất định hướng phát triển giáo dục trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương, đường lối và quá trình chỉ đạo của Đảng về đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với công cuộc đổi mới giáo dục trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2018 trên phạm vi cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và văn kiện chỉ đạo

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo con người. Cơ sở chính trị - pháp lý cốt lõi bao gồm các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, trọng tâm là:

  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI;
  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng;
  • Nghị quyết số 33-NQ/TW (2014) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam;
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW (2018) về xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp;
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và ngành giáo dục: Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội; Nghị quyết 44/NQ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ; các quyết định, thông tư của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tác giả cũng kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước của các tác giả như Phạm Văn Đồng (1999), Đỗ Mười (1996), Nguyễn Hữu Châu (2000), Trần Văn Nhung (2011 với quan điểm "tứ diện giáo dục: Gia đình – Nhà trường – Xã hội – Tự học"), Đào Thị Hồng (2007) và Đề án của nhóm nghiên cứu giáo dục Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp lịch sử - logic: Tái hiện tiến trình ban hành chủ trương và quá trình triển khai của Đảng theo trình tự thời gian gắn với bản chất phát triển của giáo dục.
  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét sự đổi mới giáo dục trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa và bối cảnh quốc tế.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Khai thác, xử lý các nguồn tư liệu văn kiện, phân tích số liệu thống kê giáo dục để rút ra nhận định khách quan.

Nguồn dữ liệu

Nguồn tư liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu từ Niên giám thống kê, các báo cáo đánh giá quốc tế (kết quả PISA của OECD, bảng xếp hạng đại học QS, số liệu Ngân hàng Thế giới).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới giáo dục của Việt Nam

Chương 1 tập trung phân tích bối cảnh khách quan và chủ quan dẫn tới yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục:

  • Yếu tố quốc tế: Tác động của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ tư đòi hỏi chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực, phẩm chất người học; xu thế toàn cầu hóa gia tăng tính hợp tác và cạnh tranh nguồn nhân lực; sự dịch chuyển trong nhận thức sức mạnh quốc gia từ "sức mạnh cứng" (quân sự) sang "sức mạnh mềm" (văn hóa, giáo dục, thể chế).
  • Yếu tố trong nước: Xuất phát điểm nền kinh tế thấp sau chiến tranh; tàn dư của tư tưởng, phong tục cũ; định hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; kinh nghiệm tích lũy qua 3 cuộc cải cách giáo dục lịch sử (năm 1950, 1956 và 1976).
  • Tình hình giáo dục Việt Nam trước năm 2013: Khóa luận tổng kết những thành tựu của giai đoạn 2001 – 2010 về quy mô trường lớp, tỷ lệ huy động học sinh các cấp học, mạng lưới cơ sở giáo dục và tỷ lệ kiên cố hóa trường học, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về chất lượng đào tạo, cơ cấu ngành nghề và áp lực thi cử.
Chỉ tiêu phát triển giáo dục Năm 2001 / 2006 Năm 2010 Ghi chú
Mầm non 5 tuổi 72% (2001) 98% (2010) Tỷ lệ trong độ tuổi đi học
Tiểu học 94% (2001) 97% (2010) Tỷ lệ trong độ tuổi đi học
Trung học cơ sở 70% (2001) 83% (2010) Tỷ lệ trong độ tuổi đi học
Trung học phổ thông 33% (2001) 50% (2010) Tỷ lệ trong độ tuổi đi học
Sinh viên ĐH-CĐ / 1 vạn dân - 227 (2010) Quy mô GDĐH tăng 2,35 lần
Tỷ lệ lao động qua đào tạo - 40% (2010) Đáp ứng bước đầu thị trường
Tỷ lệ phòng học kiên cố 52% (2006) 71% (2010) Cơ sở vật chất trường học
Ngân sách chi cho GD&ĐT - 20% Tỷ lệ trong tổng chi NSNN

Chương 2: Chủ trương và quá trình đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI (2013 – 2018)

Chương 2 làm rõ nội dung đường lối và tiến trình thể chế hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng:

  • Chủ trương, đường lối đổi mới giáo dục: Xác định mục tiêu tổng quát là phát triển toàn diện con người Việt Nam về đức, trí, thể, mỹ, phát huy cao nhất tiềm năng của mỗi cá nhân. Khóa luận phân tích 7 quan điểm chỉ đạo lớn:
    1. Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
    2. Đổi mới căn bản, toàn diện từ quan điểm chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế chính sách ở tất cả các cấp học.
    3. Chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn.
    4. Phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và tiến bộ khoa học công nghệ; chuyển trọng tâm sang chất lượng.
    5. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, chuẩn hóa và hiện đại hóa.
    6. Phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
    7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục.
  • Hệ thống nhiệm vụ, giải pháp: Bao gồm 9 nhóm nhiệm vụ trọng tâm: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục; đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới quản lý giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; đổi mới cơ chế tài chính; nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học; chủ động hội nhập quốc tế.
  • Quá trình chỉ đạo triển khai thực tế (2013 – 2018): Đảng và Nhà nước đã ban hành đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để đưa Nghị quyết 29 vào cuộc sống:
    • Năm 2013: Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học.
    • Năm 2014: Quốc hội ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chính phủ ban hành Nghị quyết số 44/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29 và Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với 23 cơ sở giáo dục đại học công lập.
    • Năm 2015: Quyết định số 2632/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông.
    • Năm 2016: Quyết định số 732/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2016 – 2020; Quyết định số 2469/QĐ-TTg về cơ sở vật chất và nghiên cứu khoa học đại học; ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới.
    • Năm 2017: Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân (3 cấp); Quyết định số 757/QĐ-BGDĐT về chương trình KH&CN cấp quốc gia nghiên cứu khoa học giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT quy định khung kế hoạch thời gian năm học.
    • Năm 2018: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới; Kế hoạch số 270/KH-BGDĐT về bồi dưỡng giáo viên; Chỉ thị số 16/CT-TTg về đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa; Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT về nâng cao đạo đức nhà giáo; Nghị quyết số 26-NQ/TW về xây dựng đội ngũ cán bộ.

Chương 3: Nhận xét, kinh nghiệm và đề xuất đổi mới giáo dục

Chương 3 tổng kết, đánh giá kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW:

  • Ưu điểm và thành tựu:
    • Giáo dục mầm non: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
    • Giáo dục phổ thông: Hoàn thành xây dựng và ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới (2018); bước đầu đổi mới thi, kiểm tra đánh giá (bỏ chấm điểm xếp loại ở tiểu học, tổ chức kỳ thi THPT quốc gia theo hướng giảm áp lực). Đạt kết quả cao trong các kỳ thi quốc tế (PISA 2015: đứng thứ 8 về khoa học, 22 về toán, 32 về đọc hiểu; thi Olympic quốc tế năm 2017 đạt 14 HCV, năm 2018 đạt 38 huy chương với 13 HCV).
    • Giáo dục đại học: Triển khai thí điểm tự chủ cho 23 trường theo Nghị quyết 77/NQ-CP; công bố quốc tế ISI tăng gấp hơn 2 lần; có 117 trường đại học đạt kiểm định chất lượng trong nước và hơn 100 chương trình đạt kiểm định quốc tế; 2 Đại học Quốc gia lọt top 1.000 trường danh tiếng thế giới (xếp hạng QS 2018); ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Cần Thơ, ĐH Huế lọt nhóm các trường hàng đầu châu Á.
    • Hoàn thiện thể chế: Ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới (2016) và Khung trình độ quốc gia tương thích với khung tham chiếu ASEAN và châu Âu.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chưa theo kịp yêu cầu đổi mới; chế độ đãi ngộ và lương giáo viên còn thấp.
    • Đổi mới thi cử, kiểm tra đánh giá còn thiếu đồng bộ; kỳ thi THPT quốc gia bộc lộ một số bất cập trong khâu thực thi.
    • Cơ chế tự chủ đại học chưa đồng bộ về chính sách pháp luật và cơ chế tài chính; sự phân định trách nhiệm giữa hội đồng trường, ban giám hiệu và cơ quan chủ quản chưa thật rõ ràng.
    • Năng lực quản lý giáo dục ở một số cấp còn hạn chế.
  • Kinh nghiệm và giải pháp đề xuất: Khóa luận nhấn mạnh việc tiếp tục quán triệt sâu sắc các mục tiêu của Nghị quyết 29; đẩy nhanh lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018; đồng bộ hóa chính sách tài chính và pháp luật đối với tự chủ đại học; nâng cao năng lực sư phạm và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các thành tựu và chỉ số cụ thể phản ánh kết quả đổi mới giáo dục giai đoạn 2013 – 2018 được ghi nhận trong văn bản:

Lĩnh vực Kết quả cụ thể (2013 – 2018) Nguồn / Căn cứ dữ liệu trong văn bản
Phổ cập mầm non Đạt mục tiêu phổ cập cho trẻ 5 tuổi trên toàn quốc Mục tiêu Nghị quyết 29-NQ/TW
Xếp hạng PISA 2015 Đứng thứ 8 về Khoa học, 22 về Toán, 32 về Đọc hiểu (xếp thứ 19/20 quốc gia theo đánh giá) Chương trình PISA (OECD)
Olympic quốc tế Năm 2017: 14 HCV (gấp 7 lần giai đoạn 2010-2011); Năm 2018: 38 huy chương (13 HCV) Báo cáo theo dõi thi Olympic
Nghiên cứu khoa học ĐH Số bài báo quốc tế ISI tăng gấp hơn 2 lần sau 5 năm Thống kê giáo dục đại học
Kiểm định chất lượng ĐH 117 trường ĐH và hơn 100 chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định Thống kê Bộ GD&ĐT đến năm 2018
Xếp hạng QS 2018 ĐHQG Hà Nội & ĐHQG TP.HCM vào top 1.000 thế giới; ĐHBK Hà Nội (291-300), ĐH Cần Thơ (301-350), ĐH Huế (351-400) châu Á Bảng xếp hạng Quacquarelli Symonds 2018
Thí điểm tự chủ ĐH Giao quyền tự chủ cho 23 trường đại học công lập Nghị quyết 77/NQ-CP (2014)
Khung kế hoạch năm học Quy định số tuần thực học: Mầm non & Tiểu học $\ge 35$ tuần; THCS & THPT $\ge 37$ tuần; GDTX $\ge 32$ tuần Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT (2017)

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng về đổi mới giáo dục và đào tạo từ sau Đại hội XI đến năm 2018.
  • Làm rõ tiến trình thể chế hóa các nghị quyết của Đảng thành hệ thống chính sách, văn bản pháp quy của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đưa ra cái nhìn tổng thể về kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI sau 5 năm triển khai (2013 – 2018), làm tài liệu tham khảo cho việc học tập, nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng và khoa học giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực hiện có hạn và là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, khóa luận chủ yếu tiếp cận dựa trên hệ thống văn bản, tài liệu tổng kết và số liệu công bố cấp vĩ mô; chưa đi sâu khảo sát thực chứng tại từng địa phương hoặc từng cơ sở giáo dục cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi Chương trình giáo dục phổ thông mới (theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) khi áp dụng vào thực tế giảng dạy các năm tiếp theo; khảo sát sâu hơn về hiệu quả hoạt động của hội đồng trường và cơ chế tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học sau thời gian thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Giảng viên, sinh viên các ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Giáo dục Chính trị, Quản lý giáo dục và các chuyên ngành Sư phạm khi tìm hiểu về lịch sử chính sách giáo dục Việt Nam thời kỳ đổi mới.
  • Những người nghiên cứu quan tâm đến quá trình ban hành, thể chế hóa và triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW trong giai đoạn đầu (2013 – 2018).
  • Phần nội dung hệ thống hóa các văn bản pháp quy từ năm 2013 đến 2018 (Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng và Thông tư của Bộ GD&ĐT) cung cấp một thư mục tham khảo rõ ràng cho các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có những thay đổi môn học cụ thể nào?

Theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, chương trình có những điều chỉnh môn học:

  • Cấp Tiểu học: Bổ sung môn Tin học và Công nghệ.
  • Cấp Trung học cơ sở: Tin học trở thành môn bắt buộc; tổ chức lại thành các môn Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên.
  • Cấp Trung học phổ thông: Học sinh học các môn bắt buộc (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất...) và lựa chọn theo 3 nhóm: Khoa học Xã hội (Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Địa lý), Khoa học Tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) và Công nghệ - Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật).

2. Thành tích quốc tế của giáo dục Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018 được nêu trong khóa luận gồm những số liệu nào?

Văn bản nêu các chỉ số cụ thể:

  • Đánh giá PISA 2015: Học sinh 15 tuổi của Việt Nam đứng thứ 8 về Khoa học, 22 về Toán học và 32 về Đọc hiểu trong số 72 quốc gia tham gia; xếp thứ 19 trong top 20 quốc gia tốt nhất về giáo dục theo đánh giá của OECD.
  • Kỳ thi Olympic quốc tế: Năm 2017 giành 14 Huy chương Vàng (gấp 7 lần giai đoạn 2010 – 2011); năm 2018 đoạt 38 huy chương (trong đó có 13 Huy chương Vàng).
  • Xếp hạng QS 2018: ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM vào nhóm 1.000 trường đại học danh tiếng thế giới; ĐH Bách khoa Hà Nội (nhóm 291-300), ĐH Cần Thơ (nhóm 301-350), ĐH Huế (nhóm 351-400) châu Á.

3. Việc thí điểm tự chủ giáo dục đại học được triển khai theo văn bản nào và đạt quy mô ra sao?

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 – 2017, giao quyền tự chủ cho 23 cơ sở giáo dục đại học công lập trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính.

4. Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT quy định khung kế hoạch thời gian năm học từ năm học 2017 – 2018 như thế nào?

Quyết định quy định:

  • Tựu trường sớm nhất: Ngày 01/08; Khai giảng: Ngày 05/09.
  • Kết thúc học kỳ I: Trước ngày 20/02; Kết thúc học kỳ II: Trước ngày 25/05; Kết thúc năm học: Trước ngày 31/05.
  • Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệp THCS: Trước ngày 15/06; Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10: Trước ngày 31/07.
  • Thời lượng thực học: Cấp Mầm non và Tiểu học ít nhất 35 tuần; cấp THCS và THPT ít nhất 37 tuần; Giáo dục thường xuyên ít nhất 32 tuần.

5. Ba cuộc cải cách giáo dục trước năm 2013 được tác giả tổng kết vào những năm nào và có mục tiêu gì?

Tác giả phân tích 3 cuộc cải cách:

  • Cuộc cải cách lần thứ nhất (1950): Trong kháng chiến chống Pháp, nhằm xây dựng nền giáo dục "của dân, vì dân", bồi dưỡng tinh thần dân tộc và thói quen làm việc khoa học.
  • Cuộc cải cách lần thứ hai (1956): Sau hòa bình lập lại ở miền Bắc, thống nhất hai hệ thống giáo dục 9 năm và 12 năm, đào tạo công dân có tài đức.
  • Cuộc cải cách lần thứ ba (1976): Sau khi thống nhất đất nước, hợp nhất hệ thống giáo dục hai miền Nam - Bắc, hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc Thu đã làm rõ những cơ sở lý luận, bối cảnh lịch sử và quá trình chỉ đạo của Đảng đối với công cuộc đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI giai đoạn 2013 – 2018. Công trình phản ánh tương đối toàn diện việc thể chế hóa đường lối của Đảng thành các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình hành động cụ thể từ giáo dục mầm non, phổ thông đến giáo dục đại học. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra các thành tựu bước đầu cùng những hạn chế, bất cập trong thực tiễn thực thi, tạo nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu lịch sử Đảng và chính sách giáo dục Việt Nam.