CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 1. Phân tích yêu cầu đề tài 1. Tên đề tài – Xây dựng “Website Bán Hoa Quả PT FRUIT”.
Chức năng – Đây là một website giúp cho chủ cửa hàng quản lý hoạt động mua bán online của mình, đưa các sản phẩm của cửa hàng đến tay người tiêu dùng hiệu quả hơn. Khách hàng có thể mua hàng qua internet, mà không cần phải đến trực tiếp tại cửa hàng. Website có các chức năng chính sau: Cho phép cập nhật thương hiệu, danh mục sản phẩm, vào CSDL. Hiển thị danh sách các sản phẩm theo từng loại.
Hiển thị sản phẩm khách hàng đã chọn mua. Hiển thị thông tin khách hàng đặt. Quản lý đơn đặt hàng của khách. Cập nhật sản phẩm, thương hiệu, danh mục.
Xử lý đơn hàng của khách hàng đặt. Thống kê doanh thu. Yêu cầu đặt ra – Hệ thống gồm có 2 phần: Thứ nhất: Phần khách hàng Khách hàng là những người có nhu cầu mua sản phẩm, họ sẽ tìm kiếm các sản phẩm cần thiết từ hệ thống và đặt mua các sản phẩm này. Vì thế cần phải có các chức năng sau: o Hiển thị danh sách các sản phẩm của cửa hàng để khách hàng xem, lựa chọn và mua 1 lOMoARcPSD|35804078 o Khách hàng xem các thông tin, khuyến mãi trên trang web.
Thứ hai: Phần quản trị viên Người làm chủ có quyền kiểm soát mọi hoạt động của website. Người này được cấp username và password để đăng nhập vào hệ thống đề thực hiện chức năng của mình: o Chức năng cập nhật, sửa, xoá các sản phẩm, danh mục sản phẩm, nhà sản xuất, bài viết, quảng cáo, slider, ngôn ngữ, mã giảm giá và xem thống kê doanh thu. o Tiếp nhận kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng. Hiển thị đơn đặt hàng.
Ngoài các chức năng trên thì trang website phải được thiết kế sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được thông tin cần tìm, cung cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn, các tin tức khuyến mãi để thu hút khách hàng. Phân tích và thiết kế hệ thống 1. Khảo sát hiện trạng và xây dựng hệ thống – Sau khi khảo sát các thông tin thì em rút ra được: Quản lý danh mục: Tên danh mục, mô tả danh mục, trạng thái của danh mục, slug danh mục. Quản lý thương hiệu: Tên thương hiệu, mô tả thương hiệu, trạng thái của thương hiệu, slug thương hiệu.
Quản lý sản phẩm: Tên sản phẩm, mô tả sản phẩm, thương hiệu sản phẩm, danh mục sản phẩm, trạng thái của sản phẩm, nội dung sản phẩm, giá sản phẩm, số lượng sản phẩm, số lượng sản phẩm đã bán, hình ảnh sản phẩm, lượt xem của sản phẩm. Quản lý mã giảm giá: Tên mã giảm giá, số lượng mã giảm giá, ngày đầu giảm giá, ngày kết thúc giảm giá, số tiền giảm, trạng thái mã giảm giá. 2 lOMoARcPSD|35804078 Quản lý phí vận chuyển: Tên thành phố, tên quận/huyện, tên xã/phường, số tiền vận chuyển. Quản lý đơn hàng: Tên người đặt, thông tin người nhận, trạng thái của đơn hàng, mã đơn hàng, ngày đặt hàng Quản lý bài viết: Tên bài viết, danh mục bài viết, hình ảnh bài viết, nội dung bài viết, mô tả bài viết, trạng thái bài viết.
Quản lý slider: Tên slider, mô tả slider, hình ảnh slider, trạng thái slider. Quản lý Footer: Thông tin liên hệ, bản đồ, địa chỉ fanpage facebook. Quản lý quảng cáo: Tên quảng cáo, mô tả quảng cáo, link quảng cáo, ảnh quảng cáo. Phân tích hệ thống – Sau khi khảo sát hiện trạng của hệ thống và xây dựng hệ thống thì em đã đưa ra các tệp CSDL của “Website Bán Hoa Quả PT FRUIT”.
– Qua quá trình khảo sát, phân tích thực trạng và xây dựng hướng phát triển cho hệ thống mới em đa xây dựng cấu trúc của hệ thống “Website Bán Hoa Quả PT FRUIT”. – Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng. Biểu đồ luồng dữ liệu: Ta xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu như sau: Hình 1.1: Sơ đồ website bán hoa quả 3 lOMoARcPSD|35804078 1. Sơ đồ phân cấp chức năng của khách hàng Hình 1.2: Sơ đồ chức năng khách hàng – Chức năng xem chi tiết sản phẩm Cho phép xem các thông tin liên quan đến sản phẩm.
– Chức năng đăng ký Khách hàng có thể đăng ký để trở thành khách hàng thường xuyên (thành viên) của cửa hàng và được cấp một tài khoản Khách hàng để đăng nhập khi cần đặt hàng, thanh toán… Đầu vào: Các thông tin cá nhân của khách hàng. o User Name o Số ĐT. Các quá trình thực hiện: o Nhập thông tin cá nhân của khách hàng. o Xác nhận thông tin vừa nhập.
o Thông báo cho khách hàng và yêu cầu nhập lại tài khoản Khách hàng nếu tài khoản đó đã có người đăng ký. o Lưu thông tin khách hàng vừa đăng ký vào CSDL. Đầu ra: Thông báo cho khách hàng và yêu cầu nhập lại tài khoản hoặc Email nếu tài khoản hoặc Email đó đã tồn tại trong CSDL. 4 lOMoARcPSD|35804078 Thông báo và yêu cầu nhập lại thông tin trong trường hợp thông tin nhập vào không chính xác, không phù hợp.
Chuyển sang trang đăng nhập. – Chức năng tìm kiếm Tìm kiếm thông tin về sản phẩm Đầu vào: o Từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm. Các quá trình thực hiện: o Tìm kiếm trong CSDL. o Hiển thị kết quả tìm kiếm.
Đầu ra: Kết quả tìm kiếm. – Chức năng thanh toán Sau khi khách hàng chọn những sản phẩm cần mua đặt vào giỏ hàng, khách hàng có thể đặt mua hàng chính thức thông qua Website. Đầu vào: Danh mục sản phẩm trong giỏ hàng. Thông tin cá nhân của khách hàng (Mã khách hàng, Họ tên, Địa chỉ, …).
Thông tin liên quan đến việc mua hàng (ngày mua, số lượng mỗi sản phẩm đặt mua. Các quá trình thực hiện: Hiển thị đầy đủ thông tin liên quan đến sản phẩm khách hàng đã chọn. – Chức năng nhận xét Khách hàng có thể nhận về sản phẩm sau khi đăng nhập. Sơ đồ phân cấp chức năng cùa admin Hình 1.3: Sơ đồ quản lý sản phẩm 6 lOMoARcPSD|35804078 CHƯƠNG 2.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 2. Danh sách các Actor Bảng 2.1: Danh sách các Actor STT Tên Actor Ý nghĩa Người quản lý là người có toàn quyền tương tác với hệ thống, quyền sử dụng tất cả các chức năng mà 1 Admin website xây dựng, điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của website. Khách hàng ở đây là những người truy cập vào website, có thể đăng ký làm thành viên hoặc không. 2 Khách hàng Khách hàng chỉ có một số quyền nhất định đối với website.1: Danh sách các chức năng Bảng 2.2: Danh sách các chức năng Tên chức STT Mô tả Actor năng Khách hàng sau khi đăng ký trở thành thành viên đăng 1 Đăng nhập Admin, Khách hàng nhập tiếp tục sử dụng các chức năng trên website.
Khách hàng tạo tài khoản để 2 Đăng ký sử dụng thêm các chức năng Admin, Khách hàng khác của thành viên. Khách hàng và Admin có 3 Đăng xuất thể đăng xuất khi không sử Admin, Khách hàng dụng website nữa. 7 lOMoARcPSD|35804078 Khách hàng có thể đặt mua 4 Đặt mua sản phẩm sau khi đăng nhập Khách hàng website. Khách hàng xem và nhấn vào nút “Thanh toán”.
Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị trang thanh toán. 5 Thanh toán Khách hàng nhập đầy đủ Khách hàng thông tin. Hệ thống đưa ra thông báo và quay trở lại trang giỏ hàng. Khách hàng có thể xem Xem thông 6 thông tin sản phẩm có trên Khách hàng tin sản phẩm website.
Khách hàng có thể tìm Tìm kiếm 7 kiếm các sản phẩm trên Admin, Khách hàng sản phẩm website. Quản lý Giỏ 8 Cho phép Khách hàng có Khách hàng hàng thể: thêm, xoá sản phẩm. Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý sản 9 + Chỉnh sửa Admin phẩm + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá 8 lOMoARcPSD|35804078 Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý 10 quảng cáo + Chỉnh sửa Admin trên + Xem chi tiết (Hiển thị) website + Xoá Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý đơn 11 + Chỉnh sửa Admin hàng + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: Quản lý + Thêm mới 12 danh mục + Chỉnh sửa Admin sản phẩm + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: Quản lý + Thêm mới 13 thương hiệu Admin + Chỉnh sửa sản phẩm + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: Quản lý 14 + Thêm mới Admin slide + Chỉnh sửa 9 lOMoARcPSD|35804078 + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý mã 15 + Chỉnh sửa Admin giảm giá + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: Quản lý phí + Thêm mới 16 Admin vận chuyển + Chỉnh sửa + Xoá Cho phép admin có thể: Quản lý + Thêm mới 17 danh mục + Chỉnh sửa Admin bài viết + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý bài 18 + Chỉnh sửa Admin viết + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá 10 lOMoARcPSD|35804078 2. Biểu đồ use case 2.
Biểu đồ use case mức tổng quát Hình 2.2: Use case tổng quát 2. Use case quản lý sản phẩm Hình 2.3: Use case quản lý sản phẩm 11 lOMoARcPSD|35804078 2. Use case quản lý danh mục Hình 2.4: Use case quản lý danh mục 2. Use case quản lý thương hiệu Hình 2.5: Use case quản lý thương hiệu 12 lOMoARcPSD|35804078 2.
Use case quản lý mã giảm giá Hình 2.6: Use case quản lý mã giảm giá 2. Use case quản lý slide Hình 2.7: Use case quản lý slide 13 lOMoARcPSD|35804078 2. Use case quản lý bài viết Hình 2.8: Use case quản lý bài viết 2. Use case quản lý đơn hàng Hình 2.9: Use case quản lý đơn hàng 14 lOMoARcPSD|35804078 2.
Đặt tả use case UC đăng nhập - Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm: Khách hàng, admin. - UC này mô tả các bước đăng nhập của các actor vào hệ thống. - Các bước thực hiện: Hệ thống yêu cầu actor cung cấp thông tin đăng nhập gồm: tên đăng nhập và mật khẩu. Actor nhập xong thông tin đăng nhập và click nút đăng nhập.
Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho actor. Nếu đăng nhập thành công hệ thống dựa trên thông tin đăng nhập sẽ đồng thời phân quyền tùy theo loại nhân viên. Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo cho Khách hàng và yêu cầu đăng nhập lại.