CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Luận chứng kinh tế kỹ thuật 1. Xu hướng phát triển ô tô khách 1. Tình hình phát triển xe khách trên thế giới Sự ra đời từ đầu thế kỷ 18 ngành công nghiệp ô tô phát triển khá nhanh và không ngừng được cải tiến về phương diện kỹ thuật lẫn thẩm mỹ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại.
Với mức độ tăng dân số và nhu cầu đi lại của hành khách tăng khá nhanh dẫn đến sự gia tăng của các phương tiện tham gia giao thông, trong khi cơ sở hạ tầng như đường xá bến bãi không thể đáp ứng được gây ra ùn tắc. Do đó việc sử dụng xe khách có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết tình trang hiện nay. Hiện nay, trên thế giới nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng. Do vậy đòi hỏi các nhà sản xuất ô tô không ngừng liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng người tiêu dùng.
Tình hình phát triển ô tô khách ở Việt Nam Việc vận chuyển bằng xe khách ở nước ta đã có từ lâu, chủ yếu là của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. Xe của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là vận tải hành khách từ tỉnh này sang tỉnh khác, còn xe của các cơ quan thì dùng để đưa đón cán bộ công nhân viên của mình. Hiện nay, việc phát triển ngành ô tô còn bị hạn chế so với các thị trường khác là do mức thu nhập còn thấp, hạ tầng còn chưa đồng bộ. Hướng chế tạo xe khách ở trong nước chủ yếu dựa trên cơ sở nhập ngoại sat xi đối với các công ty trong nước và lắp ráp đối với các liên doanh nước ngoài.
Các công ty trong nước chủ yếu là làm khung xương và đóng vỏ. Sau đó sơn và bố trí nội thất. Ngoài ra các công ty cũng cải tiến cho phù hợp với điều kiện sử dụng ở Việt Nam nhưng tỷ lệ nội địa hoá chưa cao. Thực tế đòi hỏi các nhà chế tạo phải cải tiến xe sao cho phù hợp với điều kiện thực tế trong nước và bắt kịp với sự phát triển ngành công nghiệp ô tô trên thế giới.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng công tác thiết kế và chế tạo ôtô khách của VN Đối với Việt Nam nền công nghiệp ô tô nước ta phát triển chưa mạnh, chúng ta chưa thể sản xuất ô tô nguyên chiếc mà chỉ dừng lại ở việc sản suất, lắp ráp trên cơ sở sat xi nhập ngoại và nội địa hoá một phần. Để phát triển một số ngành công nghiệp thực sự nhà nước đã tạo điều kiện cho các hãng ô tô lớn đầu tư vào Việt Nam, đồng thời yêu cầu “chậm nhất vào năm thứ 5 kể từ khi hoạt động, phải sử dụng linh kiện trong nước với tỷ lệ ít nhất là 5% giá trị xe và tăng dần kể để đến năm thứ 15 đạt tỷ lệ ít nhất là 30%”. Xong, đã hơn 10 năm kể từ giấy phép đầu tiên các liên doanh lắp ráp ô tô chưa đầu tư công nghệ chế tạo mà mới chỉ đầu tư công nghệ lắp ráp chủ yếu.
Đặc biệt nước ta do trình độ về khả năng vẫn chưa theo kịp thế giới do ta chưa sử dụng được các phần mềm để thiết kế ô tô vì các phần mềm rất là đắt tiền không phù hợp với điều kiện của Việt Nam mà chủ yếu chúng ta dựa vào việc nhập ngoại sat xi và thiết kế khung vỏ. Tùy theo mức độ phức tạp và chuyên môn hóa mà ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp ôtô của Việt Nam tồn tại các hình thức lắp ráp như sau: - Phương pháp lắp ráp dạng CBU: Xe được nhập về dưới dạng nguyên chiếc, các cụm chi tiết, khung gầm, thùng vỏ, cabin đã được lắp ráp, liên kết và sơn hoàn chỉnh. Mức độ phức tạp không có. - Phương pháp lắp ráp dạng SKD: Phương pháp này lắp ráp từ các chi tiết là các cụm bán tổng thành được nhập từ nước ngoài hoàn toàn.
Tại nơi lắp ráp sẽ được tiến hành lắp thành từng cụm tổng thành và cuối cùng hoàn chỉnh thành sản phẩm. - Phương pháp lắp ráp dạng CKD: Ở phương pháp này, các cụm chi tiết được nhập về có mức độ tháo rời cao hơn ở phương pháp dạng SKD và chưa sơn. Vì vậy, các xí nghiệp lắp ráp phải trang bị các dây chuyền hàn và sơn. Phương pháp này được chia làm hai loại CKD1 và CKD2 với mức độ khó tăng dần.
- Phương pháp lắp ráp dạng IKD: Phương pháp này lắp ráp sản phẩm từ các chi tiết rời được nhập từ nước ngoài. Một tỷ lệ đáng kể các chi tiết trong sản phẩm sẽ do nền sản xuất trong nước cung cấp. Phương pháp này là bước chuẩn bị cho việc lắp ráp sản phẩm từ 100% chi tiết được sản xuất trong nước với bản quyền về kỹ thuât được chuyển giao từ hãng sản xuất gốc. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Giới thiệu ô tô lắp ráp Ô tô đóng mới là ô tô khách 35 chỗ, công thức bánh xe 4x2R, tay lái thuận, có tuyến hình như hình 1. Tuyến hình ô tô King Long XMQ6829Y-35SA Đặc tính kỹ thuật cơ bản của ô tô khách KingLong XMQ6829Y-35SA được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1. Thông số kỹ thuật của xe TT Thông tin chung Giá trị các thông số 1 Loại phương tiện Ô tô khách 1.1 Nhãn hiệu King Long 1.2 Mã kiểu loại XMQ6829Y-35SA 1.3 Công thức bánh xe 4x2R 1.4 Tên thương mại / 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Thông số về kích thước 2.1 Công thức bánh xe 4x2R 2.2 Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) 8245 x 2480 x 3390 2.3 Chiều dài cơ sở (mm) 3950 2.4 Vết bánh trước/sau (mm) 2050/1800 2.5 Vết bánh xe sau phía ngoài (mm) 2100 2.6 Góc thoát trước/sau (Độ) 13/10 2.7 Khoảng sáng gầm xe (mm) 220 3 Thông số về khối lượng 3.1 Khối lượng bản thân (kg) 8600 - Phân bố lên trục trước 2725 - Phân bố lên cầu sau 5875 3.2 Số người cho phép kể cả người lái (người) 35 (68,4 kg/người) Khối lượng hành khách và hành lý mang theo 307 Kg 3.3 Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (kg) 11300 - Phân bố lên trục trước (kg) 3475 - Phân bố lên cầu sau (kg) 7825 3.4 Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của nhà sản xuất (kg) 11300 - Phân bố lên trục trước (kg) 3475 - Phân bố lên cầu sau (kg) 7825 4 Thông số về tính năng chuyển động 4.1 Tốc độ cực đại của xe (km/h) 115 4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được khi đầy tải (%) 37,4 4.3 Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi hành đến khi đạt được quãng đường 200 (m) khi đầy tải 17,49 5 Thông số động cơ 5.1 Kiểu động cơ Động cơ 4 kỳ, 4 xylanh thẳng hàng, làm mát bằng nước, tăng áp 5.2 Loại nhiên liệu Diesel 5.3 Dung tích xylanh (cm3) 4980 5.4 Tỷ số nén 18:1 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Ly hợp Đĩa đơn ma sát khô Dẫn động bằng thủy lực, trợ lực khí nén.2 Kiểu loại Cơ khí, 6 số tiến, 1 số lùi 7.3 -Tỷ số truyền của hộp số I : 6,62; II : 3,73; III : 2,3; IV : 1,51; V : 1,0; -Momen xoắn lớn nhất đầu vào của hộp số VI : 0,75; R : 6,05 (N.m) 800 8 Trục các đăng Các đăng không đồng tốc, 01 trục 8.2 Đường kính trục x Bề dày (mm) Ø89x2,5 8.3 Momen xoắn cực đại (N.4 Tốc độ quay lớn nhất cho phép (v/p) 66726 9 Cầu xe 9.1 Nhãn hiệu: - Cầu trước DF421S - Cầu sau DF0801D-380S 9.2 Kiêu kết cấu: - Cầu trước Dầm chữ I - Cầu sau Dầm hộp liền 9.3 Khả năng chịu tải lớn nhất - Cầu trước (kg) 4200 - Cầu sau (kg) 8000 Momen xoắn đầu vào cho phép cầu sau (N.4 Tỷ số truyền của truyền lực chính 4,33 10 Bánh xe 10.1 Lốp trước (2 lốp) - Cỡ lốp 9R22.5 - Áp suất lốp 830 kPa - Chỉ số cấp tốc độ 120 km/h 10.2 Lốp sau (4 lốp) - Cỡ lốp 9R22.5 - Áp suất lốp 830 a - Chỉ số cấp tốc độ 120 /h 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các khái niệm cơ bản trong sản xuất, lắp ráp ô tô SXLR ô tô: là ngành công nghiệp có tính tổng hợp, phát triển trên cơ sở của các ngành kỹ thuật liên quan và có nhiều ngành công nghiệp phụ trợ.
Tổ chức sản xuất: là khoa học nghiên cứu sắp xếp hợp lý các yếu tố, công đoạn và các khâu của quá trình sản xuất, cũng như yếu tố tác động đến quá trình sản xuất, dưới điều kiện cụ thể về sản phầm (quy mô sản xuất, chủng loại, kết cấu và yêu cầu chất lượng sản phẩm) và năng lực của cơ sở sản xuất (máy móc trang thiết bị công nghệ, trình độ chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất, cơ cấu tổ chức). Quá trình SXLR ô tô: là tổng hợp các hoạt động của con người và công cụ sản xuất, các dịch vụ và thông tin cần thiết để tác động vào nguyên vật liệu, linh kiện, bán thành phẩm… Phương pháp tổ chức sản xuất: - Phương pháp tổ chức nguyên công - Phương pháp tổ chức sản xuất theo chuyên môn hóa - Phương pháp tổ chức sản xuất theo thời gian - Phương pháp tổ chức dây chuyền - Phương pháp tổ chức sản xuất Just-In-Time (JIT) Ô tô sat xi (Motor Vehicle Chassi): là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở hàng và không gắn các thiết bị chuyên dùng. Ô tô chassi 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hệ thống trên ô tô: là tập hợp các phần tử có quan hệ tương tác với nhau theo các quy luật nhất định để trờ thành một chỉnh thể nhằm thực hiện một hoặc một vài mục đích xác định tạo nên công dụng của hệ thống. Hệ thống phanh Kết cấu: nếu hệ thống là một chỉnh thể thống nhất thì kết cấu là tổng thể các mối quan hệ và liên hệ giữa các phần tử của chỉnh thể thống nhất đó, kết cấu nằm ngoài hệ thống, đã là hệ thống phải có kết cấu.
Kết cấu phanh tang trống, phanh đĩa Chi tiết: Có thể là một chi tiết độc lập được chế tạo bằng kim loại hay phi kim loại, hoặc một số chi tiết lắp ghép với nhau tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh, có công dụng nhất định trong cụm-tổng thành, hệ thống và ô tô. Thanh truyền, bánh đà 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Linh kiện ô tô: là các cụm-tổng thành, hệ thống, các chi tiết và bán thành phẩm được sử dụng để sản xuất và lắp ráp ô tô.