Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi - Đại học Thủy Lợi

Đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật công trình thủy, Đại học Thủy Lợi: Thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

245
18
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Vị trí và nhiệm vụ công trình

1.2. Vị trí địa lý

1.3. Nhiệm vụ công trình

1.4. Điều kiện tự nhiên

1.5. Đặc điểm vùng dự kiến xây dựng lòng hồ

1.6. Đặc điểm khu tưới Đăk Mi

1.7. Địa chất lòng hồ

1.8. Địa chất tuyến công trình

1.9. Điều kiện vật liệu xây dựng

1.10. Khí tượng thủy văn

1.11. Tình hình dân sinh - kinh tế và nhu cầu dùng nước

1.12. Phân khu hành chính trong vùng dự án:

1.13. Dân số, lao động và đời sống:

1.14. Tình hình sản xuất nông nghiệp:

1.15. Nhu cầu dùng nước

2. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH

2.1. Giải pháp công trình và thành phần công trình

2.2. Thành phần công trình

2.3. Loại, cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế:

2.4. Loại, cấp công trình:

2.5. Các chỉ tiêu thiết kế:

2.6. Xác định vị trí tuyến công trình đầu mối:

2.7. Xác định mực nước chết của hồ

2.8. Nguyên tắc lựa chọn

2.9. Tính toán chọn MNC

2.10. Tính toán điều tiết hồ

2.11. Nguyên tắc xác định

2.12. Phương pháp tính toán

3. THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ

3.1. Tính toán điều tiết lũ

3.2. Khái niệm và mục đích tính toán:

3.3. Tài liệu tính toán:

3.4. Nguyên lí tính toán điều tiết lũ

3.5. Các phương pháp tính toán

3.6. Nội dung của phương pháp thử dần

3.7. Xây dựng biểu đồ phụ trợ

3.8. Nội dung tính toán

3.9. Tổng hợp kết quả tính toán ứng với các Btr khác nhau:

3.10. Thiết kế sơ bộ đập đất

3.11. Tài liệu, chỉ tiêu thiết kế

3.12. Xác định kích thước cơ bản của đập đất

3.13. Cấu tạo cơ bản các bộ phận đập đất

3.14. Thiết kế sơ bộ tràn xả lũ

3.15. Xác định mặt cắt thực dụng đập tràn

3.16. Nhiệm vụ công trình

3.17. Trường hợp tính toán

3.18. Bố trí các bộ phận tràn

3.19. Thiết kế dốc nước

3.20. Tính toán thủy lực dốc nước

3.21. Kiểm tra xói cuối dốc nước

3.22. Vấn đề hàm khí trong dốc nước

3.23. Tính chiều cao tường bên dốc nước

3.24. Tính toán thuỷ lực kênh hạ lưu

3.25. Tính toán mặt cắt kênh theo phương pháp thuỷ lực lợi nhất

3.26. Tính toán khối lượng – giá thành và so sánh chọn phương án

3.27. Mục đích, nguyên tắc tính toán

4. THIẾT KẾ ĐẬP CHÍNH

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Hình thức đập

4.3. Xác định mặt cắt đập

4.4. 1: Kết quả tính cao trình đỉnh đập ứng với PA Btr=20m

4.5. Xác định cấu tạo chi tiết đập

4.6. Cấu tạo đỉnh đập

4.7. Mái đập và cơ hạ lưu đập

4.8. Thiết bị thoát nước hạ lưu đập

4.9. Tính toán gia cố mái đập

4.10. Thiết bị thoát nước cho thân đập

4.11. Chống thấm cho thân đập và nền đập

5. Tính toán thấm qua đập và nền

5.1. Ý nghĩa và mục đích của tính toán thấm

5.2. Trường hợp tính toán

5.3. Phương pháp tính thấm

5.4. Các mặt cắt tính toán

5.5. Kết quả tính thấm bằng phần mền Geostudio 2012

5.6. Tính tổng lưu lượng thấm qua đập

5.7. Kiểm tra ổn định đập đất

5.8. Mục đích tính toán

5.9. Trường hợp tính toán

5.10. Phương pháo tính toán

6. THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ

6.1. Vị trí, hình thức và các bộ phận của đường tràn

6.2. Vị trí, hình thức bố trí tuyến tràn

6.3. Các bộ phận của đường tràn

6.4. Kiểm tra khả năng tháo lũ

6.5. Tính toán điều tiết lũ theo phương án chọn

6.6. Kiểm tra khả năng tháo lũ thiết kế (p=1%)

6.7. Kiểm tra khả năng tháo lũ kiểm tra (p=0,2%)

6.8. Tính toán thủy lực tràn xả lũ

6.9. Tính toán tiêu năng

6.10. Xác định lưu lượng tính toán tiêu năng

6.11. Xác định chiều sâu đào bể:

6.12. Thiết kế kênh xả sau tràn

6.13. Tính toán ổn định tường cánh thượng lưu

6.14. Mục đích tính toán

6.15. Trường hợp tính toán

7. THIẾT KẾ CỐNG NGẦM LẤY NƯỚC

7.1. Hình thức và cách bố trí

7.2. Nhiệm vụ, cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế

7.3. Chọn tuyến và hình thức cống

7.4. Thiết kế mặt cắt kênh

7.5. Tính toán khẩu diện cống

7.6. Xác định chiều cao cống và cao trình đặt cống

7.7. Chiều cao mặt cắt cống

7.8. Cao trình đặt cống

7.9. Kiểm tra trạng thái chảy, tính toán tiêu năng

7.10. Trường hợp tính toán

7.11. Xác định độ mở cống

7.12. Kiểm tra chảy trong cống

7.13. Tính toán tiêu năng

7.14. Cấu tạo chi tiết cống

7.15. Cửa vào cửa ra

8. TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỐNG NGẦM

8.1. Mục đích, trường hợp tính toán và yêu cầu thiết kế

8.2. Mục đích tính toán

8.3. Trường hợp tính toán

8.4. Yêu cầu thiết kế

8.5. Tài liệu tính toán

8.6. Tài liệu về cống ngầm

8.7. Tài liệu đất đắp

8.8. Tính thấm tại mặt cắt tuyến cống

8.9. Nội dung tính thấm

8.10. Xác định các lực tác dụng lên cống

8.11. Trọng lượng bản thân

8.12. Phản lực nền

8.13. Sơ đồ lực cuối cùng

8.14. Xác định nội lực trong mặt cắt ngang cống

8.15. Mục đích tính toán

8.16. Phương pháp tính toán

8.17. Tính toán cốt thép

8.18. Số liệu tính toán

8.19. Trường hợp tính toán

8.20. Tính toán cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên)

8.21. Điều kiện tính toán

8.22. Tính toán cốt thép ngang cho đáy cống

8.23. Chọn và bố trí cốt thép

8.24. Tính toán và kiểm tra nứt

8.25. Mặt cắt tính toán

8.26. Nội dung tính toán

8.27. Tính toán và kiểm tra nứt

PHỤ LỤC I

PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC III

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

PHẦN I: TÀI LIỆU CƠ BẢN

Tóm tắt

I. Đồ án tốt nghiệp Kỹ Thuật Công Trình Thủy Đăk Mi Tổng Quan 55 ký tự

Đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật công trình thủy tại Đại học Thủy Lợi thường tập trung vào các dự án thực tế, trong đó có thiết kế hồ chứa nước. Một ví dụ điển hình là đồ án thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi, một công trình thủy lợi quan trọng. Đồ án này không chỉ là bài tập học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao, góp phần vào việc giải quyết các vấn đề về quản lý khai thác hồ chứa nước, kỹ thuật thi công hồ chứa nướcđánh giá an toàn hồ chứa nước. Sinh viên thực hiện đồ án phải nắm vững kiến thức về tính toán thủy văn hồ chứa, tính toán kết cấu hồ chứa, thiết kế đập đất, thiết kế tràn xả lũ, và thiết kế cống lấy nước. Mục tiêu chính là xây dựng một thiết kế khả thi, hiệu quả, và bền vững cho hồ chứa Đăk Mi. Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật công trình thủy là cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề. "Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự phấn đấu của bản thân và được sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn... em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài: “ Thiết kế hồ chứa Đăk Mi - Phương án 1”.", trích từ lời cảm ơn trong một báo cáo đồ án tốt nghiệp hồ chứa nước tiêu biểu. Tài liệu đồ án tốt nghiệp hồ chứa nước là nguồn tham khảo quan trọng, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

1.1. Vị trí và nhiệm vụ của công trình hồ chứa Đăk Mi

Hồ chứa nước Đăk Mi nằm trên suối Đăk Mi thuộc xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Nhiệm vụ chính của công trình là khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước của suối Đăk Mi, cung cấp nước tưới cho 280 ha đất canh tác trồng lúa và cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân thuộc 2 xã Quý Quân và Sóc Hà. Công trình cũng có vai trò tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Đăk Mi hiện có phía hạ lưu đập chính hồ Đăk Mi. Ngoài ra, hồ chứa nước Đăk Mi còn góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Đăk Mi, giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này, góp phần phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống của nhân dân và ổn định dân cư.

1.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên khu vực hồ chứa nước

Lòng hồ là thung lũng suối Đăk Mi với hai nhánh núi kéo dài từ Bắc xuống Nam tạo thành một lòng chảo hẹp và dốc. Trong lòng hồ chủ yếu là rừng trồng sản xuất của nhân dân, địa hình rậm rạp, không có đường giao thông , không có công trình xây dựng nào. Tuyến đầu mối đập – tràn – cống nằm cắt ngang thung lũng nối hai vai núi, theo hướng Đông Đông Bắc – Tây Tây Nam có chiều dài khoảng 700m. Nhìn chung địa hình rất thuận lợi cho việc xây dụng hồ chứa nước và bố trí các công trình đầu mối. Khu tưới hồ chứa nước Đăk Mi là dải đất hẹp dọc theo bờ Nam suối Đăk Mi, thuộc 2 xã Quý Quân và Sóc Hà. Địa hình khu tưới có dạng sườn đồi thoải và bãi bồi ven sông , dốc dần từ Bắc xuống Nam, bị chia cắt bởi những lạch suối nhỏ từ sườn núi chảy xuống.

II. Thách Thức Thiết Kế Hồ Chứa Nước Đăk Mi Phân Tích 58 ký tự

Thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi không chỉ là việc áp dụng các công thức và tiêu chuẩn mà còn đối mặt với nhiều thách thức thực tế. Một trong những thách thức lớn nhất là tính toán thủy văn chính xác, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc xác định lưu lượng lũ thiết kếdung tích hồ chứa phù hợp đòi hỏi sự cẩn trọng và kinh nghiệm. Địa chất khu vực cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Đảm bảo ổn định đập đấtchống thấm cho thân đập là những yêu cầu bắt buộc. Ngoài ra, thiết kế tràn xả lũ phải đảm bảo khả năng xả lũ an toàn trong mọi tình huống. Việc thiết kế cống lấy nước cũng cần đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhu cầu tưới tiêu và sinh hoạt. Cuối cùng, đánh giá an toàn hồ chứa là một bước không thể thiếu, nhằm đảm bảo công trình hoạt động an toàn và bền vững trong suốt thời gian sử dụng. "Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do điều kiện thời gian không cho phép nên trong đồ án em chưa giải quyết được đầy đủ và sâu sắc các trường hợp trong thiết kế cần tính, mặt khác do trình độ và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót," trích từ lời tự đánh giá trong một đồ án tốt nghiệp. Để giải quyết những thách thức này, sinh viên cần phải có kiến thức vững chắc về kỹ thuật công trình thủy, tiêu chuẩn thiết kế hồ chứa nước, và quy trình thiết kế hồ chứa nước.

2.1. Đánh giá điều kiện địa chất tuyến công trình đập và tràn

Địa tầng khu vực đầu mối tuyến đập, tràn, cống có thể chia thành hai cấu tạo chính. Cấu tạo bồi tích gồm các lớp cát, cát pha, sét pha, cuội sỏi lòng suối, cuội kết, cát kết. Đặc điểm chung của lớp này là hình thành từ quá trình vận chuyển lắng đọng vật liệu có nguồn gốc từ đá phong hóa. Cấu tạo tàn tích là sản phẩm phong hóa trực tiếp từ đá gốc granite hạt trung đến mịn, thành phần chủ yếu là sét lẫn dăm sạn, phân bố trên sườn dốc hai vai đập. Các chỉ tiêu cơ lý khá tốt và hệ số thấm nhỏ có thể làm nền cho công trình. Cấu tạo đá gốc gồm các loại đá trầm tích bị biến chất do tiếp xúc với cấu tạo đá mắc ma, chủ yếu là đá granite biotit hạ trung đến mịn, phía trên bị phong hóa mạnh, nứt nẻ, vỡ vụn, một số nơi thành dạng sét, sét bột, càng xuống dưới mức độ phong hóa giảm dần, đá rất cứng chắc.

2.2. Các yếu tố khí tượng thủy văn ảnh hưởng đến thiết kế

Lượng mưa trung bình nhiều năm tại lưu vực hồ lấy theo lượng mưa điểm tại trạm Vân Canh. Trong 30 năm có tài liệu (1976  2009), lượng mưa đã quan trắc được lớn nhất là: 3.496 mm (1996), nhỏ nhất là: 896 mm (1982) và lượng mưa trung bình nhiều năm là: 2.110 mm. Cần xem xét các đặc trưng mưa lũ hồ để tính toán lượng mưa thiết kế 1 ngày lớn nhất và các yếu tố như dòng chảy năm, lượng tổn thất do bốc hơi, dòng chảy lũ và dòng chảy lũ tiểu mãn.

III. Phương Pháp Thiết Kế Đập Đất Hồ Đăk Mi Chi Tiết 55 ký tự

Thiết kế đập đất cho hồ chứa nước Đăk Mi là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và kinh nghiệm thực tế. Đầu tiên, cần xác định kích thước cơ bản của đập đất, bao gồm chiều cao, chiều rộng đỉnh đập và hệ số mái dốc. Tiếp theo, cần thiết kế cấu tạo chi tiết đập, bao gồm cấu tạo đỉnh đập, mái đập và cơ hạ lưu đập. Việc tính toán gia cố mái đập là rất quan trọng, nhằm đảm bảo đập không bị xói lở do sóng và dòng chảy. Ngoài ra, cần thiết kế hệ thống thoát nước cho thân đập, nhằm giảm áp lực nước ngầm và tăng cường ổn định cho đập. Chống thấm cho thân đập và nền đập là một yêu cầu bắt buộc, nhằm ngăn ngừa mất nước và đảm bảo an toàn cho công trình. Cuối cùng, cần kiểm tra ổn định đập đất trong các điều kiện khác nhau, như mực nước dâng bình thường, mực nước lũ thiết kế và mực nước lũ kiểm tra. Các phần mềm thiết kế hồ chứa nước chuyên dụng có thể hỗ trợ sinh viên trong quá trình thiết kế và phân tích.

3.1. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp và vật liệu xây dựng

Chất lượng đất đắp đập cần phải đáp ứng các yêu cầu do thiết kế chỉ ra theo quy phạm của đất chống thấm, đất gia tải cho từng khối trong thân đập. Đã khảo sát quy hoạch 3 bãi vật liệu đất đắp, bao gồm bãi vật liệu nằm trên đỉnh và sườn đồi của dãy núi phía vai phải đập và bãi vật liệu ở khu hạ lưu đập. Đất đắp đập cần phải đáp ứng các yêu cầu do thiết kế chỉ ra theo quy phạm của đất chống thấm, đất gia tải cho từng khối trong thân đập.

3.2. Tính toán ổn định thấm và trượt của thân đập đất

Cần phải tính toán thấm qua đập và nền, xác định ý nghĩa và mục đích của tính toán thấm, trường hợp tính toán và lựa chọn phương pháp tính thấm. Các mặt cắt tính toán và kết quả tính thấm cần được thực hiện bằng phần mền Geostudio 2012. Bên cạnh đó, cần tính tổng lưu lượng thấm qua đập để kiểm tra ổn định đập đất, xác định mục đích và các trường hợp tính toán.

IV. Thiết Kế Tràn Xả Lũ Hồ Đăk Mi Hướng Dẫn Chi Tiết 56 ký tự

Thiết kế tràn xả lũ là một phần quan trọng trong đồ án thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi. Vị trí và hình thức bố trí tuyến tràn cần được lựa chọn cẩn thận, đảm bảo khả năng xả lũ an toàn và hiệu quả. Cần xác định các bộ phận của đường tràn, bao gồm ngưỡng tràn, kênh dẫn, dốc nước và bể tiêu năng. Tính toán điều tiết lũ theo phương án chọn là rất quan trọng, nhằm kiểm tra khả năng tháo lũ thiết kế (p=1%) và khả năng tháo lũ kiểm tra (p=0,2%). Tính toán thủy lực tràn xả lũ cần được thực hiện chi tiết, bao gồm xác định lưu lượng tính toán tiêu năng và chiều sâu đào bể. Cuối cùng, cần thiết kế kênh xả sau tràntính toán ổn định tường cánh thượng lưu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm thiết kế cần được tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình thiết kế.

4.1. Xác định lưu lượng xả lũ thiết kế và kiểm tra

Cần kiểm tra khả năng tháo lũ thiết kế và tính toán điều tiết lũ theo phương án chọn, kiểm tra khả năng tháo lũ thiết kế (p=1%) và kiểm tra khả năng tháo lũ kiểm tra (p=0,2%). Qua đó, xác định các thông số về lưu lượng xả lũ thiết kế và kiểm tra.

4.2. Tính toán thủy lực và tiêu năng cho tràn xả lũ

Cần tính toán thủy lực tràn xả lũ, tính toán tiêu năng và xác định lưu lượng tính toán tiêu năng. Bên cạnh đó, cần xác định chiều sâu đào bể và thiết kế kênh xả sau tràn. Quá trình này đòi hỏi áp dụng các công thức và nguyên lý thủy lực để đảm bảo khả năng xả lũ an toàn và hiệu quả.

V. Thiết Kế Cống Ngầm Lấy Nước Hồ Đăk Mi Bí Quyết 54 ký tự

Thiết kế cống ngầm lấy nước là một phần không thể thiếu trong đồ án thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi. Hình thức và cách bố trí cống cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa hình và địa chất khu vực. Cần xác định nhiệm vụ, cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế. Việc chọn tuyến và hình thức cống cần đảm bảo cống hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt thời gian sử dụng. Cần thiết kế mặt cắt kênhtính toán khẩu diện cống. Ngoài ra, cần xác định chiều cao cống và cao trình đặt cống. Việc kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng là rất quan trọng, nhằm đảm bảo cống hoạt động an toàn và hiệu quả. Cuối cùng, cần cấu tạo chi tiết cống, bao gồm cửa vào và cửa ra.

5.1. Lựa chọn tuyến cống và hình thức cống phù hợp

Cần xem xét và đánh giá các yếu tố địa hình, địa chất và thủy văn để chọn tuyến và hình thức cống ngầm phù hợp. Việc này đảm bảo cống hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả trong suốt quá trình khai thác và sử dụng.

5.2. Tính toán thủy lực và kết cấu cống ngầm

Cần kiểm tra trạng thái chảy, tính toán tiêu năng và cấu tạo chi tiết cống. Bên cạnh đó, cần tính toán kết cấu cống ngầm, xác định các lực tác dụng lên cống và nội lực trong mặt cắt ngang cống. Việc này đảm bảo cống có đủ khả năng chịu lực và ổn định trong các điều kiện khai thác khác nhau.

VI. Kết Luận Ứng Dụng Thực Tiễn Đồ Án Hồ Đăk Mi 52 ký tự

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi không chỉ là một bài tập học thuật mà còn mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu và thiết kế có thể được sử dụng để xây dựng và vận hành hồ chứa nước Đăk Mi một cách an toàn và hiệu quả. Ngoài ra, đồ án cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các kỹ sư và sinh viên ngành kỹ thuật công trình thủy. Các mẫu đồ án tốt nghiệp kỹ thuật công trình thủy tương tự có thể được sử dụng để tham khảo và học hỏi kinh nghiệm. Trong tương lai, việc áp dụng các công nghệ mới và phần mềm thiết kế hồ chứa nước tiên tiến sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đồ án thiết kế hồ chứa nước.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và thiết kế chính

Các kết quả nghiên cứu về thủy văn, địa chất và thiết kế các hạng mục công trình đầu mối như đập đất, tràn xả lũ và cống lấy nước cần được tóm tắt một cách rõ ràng và ngắn gọn. Qua đó, thể hiện được sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề kỹ thuật và giải pháp thiết kế đã được đề xuất trong đồ án.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo và cải tiến thiết kế

Cần đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện và cải tiến thiết kế hồ chứa nước Đăk Mi, như nghiên cứu về tác động môi trường, quản lý rủi ro và ứng dụng các công nghệ mới trong xây dựng và vận hành hồ chứa. Điều này thể hiện khả năng tư duy sáng tạo và tầm nhìn chiến lược của sinh viên.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Vị trí và nhiệm vụ công trình 1. Vị trí địa lý Hồ chứa nước Đăk Mi nằm trên suối Đăk Mi thuộc xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

Nhiệm vụ công trình - Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Đăk Mi, cung cấp nước tưới cho 280 ha đất canh tác trồng lúa và cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân thuộc 2 xã Quý Quân và Sóc Hà. Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Đăk Mi hiện có phía hạ lưu đập chính hồ Đăk Mi. - Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Đăk Mi làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này. - Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân, ổn định dân cư, nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân vùng dự án.

Điều kiện tự nhiên 1. Đặc điểm vùng dự kiến xây dựng lòng hồ Lòng hồ là thung lũng suối Đăk Mi với hai nhánh núi kéo dài từ Bắc xuống Nam tạo thành một lòng chảo hẹp và dốc, trong lòng hồ chủ yếu là rừng trồng sản xuất của nhân dân, địa hình rậm rạp, không có đường giao thông , không có công trình xây dựng nào. Tuyến đầu mối đập – tràn – cống nằm cắt ngang thung lũng nối hai vai núi, theo hướng Đông Đông Bắc – Tây Tây Nam có chiều dài khoảng 700m. Cao độ đỉnh núi hai vai từ +65.

Phần thung lũng khá bằng phẳng với cao độ từ +19.00; suối Đăk Mi hẹp, dốc với bề rộng chừng 5 – 10 m. Trên toàn tuyến chủ yếu là rừng bạch đàn của nhân dân. Nhìn chung địa hình rất thuận lợi cho việc xây dụng hồ chứa nước và bố trí các công trình đầu mối. Đặc điểm khu tưới Đăk Mi Khu tưới hồ chứa nước Đăk Mi là dải đất hẹp dọc theo bờ Nam suối Đăk Mi, thuộc 2 xã Quý Quân và Sóc Hà.

Địa hình khu tưới có dạng sườn đồi thoải và bãi bồi ven sông , dốc dần từ Bắc xuống Nam, bị chia cắt bởi những lạch suối nhỏ từ sườn núi chảy xuống. Hiện tại khu tưới được trồng lúa ở những chân ruộng thấp ven suối có nước thường xuyên, những khu đất cao hơn được trồng màu (mía, mì, bắp, đậu phụng,…). Địa chất lòng hồ Công tác khảo sát đánh giá điều kiện trữ nước của hồ, khả năng mất nước quanh lòng hồ, thấm mất nước qua hai vai vùng lân cận với việc đo vẽ bản đồ địa chất công trình, đo địa vật lý, các thí nghiệp trong phòng và ngoài thực địa. Kết quả cho thấy hồ hoàn Sinh viên: Nguyễn Văn A Lớp: 59C-TL Trang: 14 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành: Kỹ thuật công trình thủy toàn có khả năng chứa nước và các điều kiện về thấm qua vai đập không xảy ra, hiện tượng thấm qua nền chủ yếu ở các tầng trầm tích và sườn tích, các lớp tàn tích và đá gốc là tầng cách nước.

Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo. Trong đá phát triển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khác nhau, trung bình 10-15 khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là khe nứt kín, hoặc là được lấp nhét bằng các vật liệu sét và ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước. Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt và sạt lở, đá lăn kém phát triển do địa hình sườn núi có độ dốc không lớn từ 15 0-200, bề dày lớp đá phong hóa, tầng phủ mỏng. Các kế quả này tiếp tục được sử dụng để khẳng định điều kiện khả thi khi xây dụng hồ chứa.

Địa chất tuyến công trình 1. Tuyến đập, cống lấy nước Kế quả khảo sát hiện trường, kết hợp kết quả thí nghiệm mẫu nguyên dạng đã cho phép chia các lớp địa tầng từ trên xuống dưới và từ trẻ đến già với các lớp sau: - Lớp 1: Lớp sét pha cát hạt mịn, màu nâu vàng, xám đen, xám nâu, phần trên mặt là tầng canh tác chứa nhiều rễ cây, xác thực vật và chất hữu cơ, thời điểm khảo sát đất ẩm vừa, trạng thái dẻo mềm, kết cấu kém chặt, khả năng chịu lực trung bình, tính thấm nước lớn K = 7,22x10-4cm/s. Lớp này phân bố trên toàn bộ vùng thung lũng (trừ lòng suối) nơi có độ dốc nhỏ với bề dày từ 1,2  2,0 m. Nguồn gốc thành tạo bồi tích trẻ aQ.

- Lớp 1a: Sét pha lẫn sạn sỏi, đôi chỗ lẫn đá lăn, đá cục, màu xám vàng, xám trắng, xám xanh, xám đen, thời điểm khảo sát đất ẩm vừa, trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu lực trung bình, tính thấm mất nước nhỏ, ở trạng thái tự nhiên K = 1,86x10-4cm/s, trạng thái chế bị K = 2,59x10-5cm/s. Lớp này nằm dưới lớp 1, phân bố trên toàn bộ vùng thung lũng trừ lòng suối, bề dày 1,5  5,0 m. Nguồn gốc thành tạo bồi tích aQ. - Lớp 2: Hỗn hợp cát lẫn cuội sỏi lòng suối, đá lăn tròn cạnh, đá tảng, màu xám trắng, xám vàng, đất khô, xốp, rời rạc, hệ số thấm rất lớn K = 2,22x10 -3cm/s.

Lớp này phân bố dọc theo lòng suối với bề rộng khoảng 70m, bề dày 4,0  7,0m. Nguồn gốc thành tạo lũ tích pQ. - Lớp 3: Cát pha lẫn sỏi cuội, đôi chỗ là cát kết, cuội kết, màu xám vàng, xám trắng, loang lổ đỏ, đốm đen, thời điểm khảo sát đất khố, trạng thái rời rạc, xốp, khả năng chịu lực trung bình, tính thấm mất nước lớn K = 2,22x10 -3cm/s. Lớp này phân bố hầu khắp khu vực thung lũng cả dưới đáy suối, nằm dưới lớp 1, 1a, 2, bề dày từ 2,0  5,0 m, diện lộ ra tại các vách lở bờ suối Nhiên có chiều dày từ 4,0  6,0 m cách mặt đất 1,0 - 2,0 m.

Nguồn gốc bồi tích, lũ tích pQ. - Lớp 4: Sét pha lẫn sạn sỏi, đá lăn, đá tảng, màu vàng, vàng đỏ, thời điểm khảo sát đất ẩm, trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu lực tốt, hệ số thấm nhỏ K Sinh viên: Nguyễn Văn A Lớp: 59C-TL Trang: 15 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành: Kỹ thuật công trình thủy = 3,47x10-5cm/s. Lớp này phân bố trên mặt ở sườn dốc hai vai đập, phía vai trái có bề dày 1,0  1,8 m, phía vai phải có bề dày 2,0  8,0 m. Nguồn gốc sườn tích dQ.

- Lớp 4a: Lớp sét pha chứa dăm sạn, màu vàng, nâu đỏ, vàng đỏ đốm đen, đất ẩm, trạng thái dẻo, kết cấu chặt vừa - chặt, hệ số thấm nhỏ K = 4,0x10 -4cm/s, khả năng chịu lực tốt. Lớp này phân bố trên sườn dốc dưới lớp 4 và phủ trực tiếp lên đá gốc, bề dày phía vai trái 1,4  2,0 m, phía vai phải 2,0  10,8 m. Nguồn gốc thành tạo phong hóa từ đá gốc eQ. - Lớp 5: Đá granite phong hoá mạnh, một số nơi thành dạng bột sét, nõn khoan nứt nẻ vỡ vụn thành dăm sạn, màu xanh, xám xanh, trạng thái cứng - rất cứng, chịu lực tốt.

Khả năng thấm mất nước khá lớn chủ yếu qua khe nứt, kết quả ép nước q = 1,24 l/ph. - Lớp 6: Đá granite biotit hạt trung đến mịn, liền khối, màu xanh, xám trắng. Trạng thái rất cứng. Trong quá trình khoan nõn >30cm.

Khả năng chống thấm rất tốt, có hệ số ép nước nhỏ q = 0,019 l/ph. Tuyến tràn Kết quả khảo sát cho thấy địa tầng vùng tuyến tràn gồm có các lớp sau: - Lớp 1: Phân bố dưới chân dốc nước và vị trí tiêu năng với bề dày từ 1,0  1,8 m. - Lớp 2: Phân bố dọc theo lòng suối tại vị trí tiêu năng và trên tuyến kênh xả sau tràn, bề dày 4,0  7,0m. - Lớp 3: Phân bố trên toàn tuyến công trình, bề dày từ 1,5  4,5 m.

- Lớp 4: Phân bố trên mặt ở sườn dốc, bề dày 0,8  2,5 m. - Lớp 4a: Phân bố trên sườn dốc dưới lớp 4 và phủ trực tiếp lên đá gốc, bề dày phía vai trái 1,4  2,0 m, phía vai phải 2,0  10,8 m. - Lớp 5: Đá phong hóa nứt nẻ - Lớp 6: Đá granit biotit hạt trung đến mịn cứng chắn, liền khối. * Đánh giá điều kiện địa chất công trình.

Nhìn chung, địa tầng khu vực đầu mối tuyến đập, tràn, cống có thể chia thành hai cấu tạo chính. + Cấu tạo bồi tích: Gồm các lớp cát, cát pha, sét pha, cuội sỏi lòng suối, cuội kết, cát kết. Đặc điểm chung của lớp này là hình thành từ quá trình vận chuyển lắng đọng vật liệu có nguồn gốc từ đá phong hóa. Các lớp này bao phủ toàn bộ bề mặt thung lũng nơi có độ dốc nhỏ, chiều dày từ 6,0  8,0 m, cá biệt có nơi > 8,0m như tại hố khoan KM- Đ1/4 tim đập.

Cần chú ý lớp 3 là lớp cuội kết, cát kết lẫn đá lăn, là lớp có độ rỗng lớn, hệ số thấm cao phải xử lý nếu nằm dưới móng đập. + Cấu tạo tàn tích: Là sản phẩm phong hóa trực tiếp từ đá gốc granite hạt trung đến mịn, thành phần chủ yếu là sét lẫn dăm sạn, phân bố trên sườn dốc hai vai đập. Các chỉ tiêu cơ lý khá tốt và hệ số thấm nhỏ có thể làm nền cho công trình. + Cấu tạo đá gốc: Gồm các loại đá trầm tích bị biến chất do tiếp xúc với cấu tạo đá mắc ma, chủ yếu là đá granite biotit hạ trung đến mịn, phía trên bị phong hóa mạnh, Sinh viên: Nguyễn Văn A Lớp: 59C-TL Trang: 16 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành: Kỹ thuật công trình thủy nứt nẻ, vỡ vụn, một số nơi thành dạng sét, sét bột, càng xuống dưới mức độ phong hóa giảm dần, đá rất cứng chắc.

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất nền như sau: Tên các chỉ Ký Đơn vị Lớp 1 Lớp 1a Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4a tiêu cơ lý hiệu Sỏi sạn > % 0 3,36 10,50 10,00 6,00 5,70 2mm Hạt cát 2- % 54,50 51,55 59,80 58,50 50,00 51,30 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ