CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CÁC MÁY TIỆN CỠ TRUNG 1. LỊCH SỬ PHÁT TRIÊN CUA MAY CONG CU: Ống của mình. Do nhu cẩu ngày cảng cao hơn công việc nhiều hơn nên con người phải nghĩ ra các cơ cấu có thể giảm nhẹ sức lao động. Con người đã không ngừng chế tạo ra các vật dụng để phục vụ cho sản xuất với quy mô lớn, việc sản xuất ra các cơ cầu máy phải trải qua một thời gian khá dài đến nay đã hình thành ngành chế tạo máy, ngành khảo cô đã phát hiện ra chiếc máy công cụ đầu tiên trong lịch sử loài người là máy khoan gỗ dùng dây kéo bằng tay được người Ai Cập cổ đại phát minh ra ch đây 3000:4000 năm loại m: iện gỗ sơ đẳng.
người ta cũng tìm thấy ở Ai Cập và Án Độ khoảng 2000 năm trước. Máy này làm việc do hai người đi khiển, một người kéo dây cung để thực hiện chuyển động của chỉ tiết gia công và dao cắt gỗ. Cuối thế kỉ 15 đầu thế kỉ 16 Leonađoavinei ~ một nghệ sĩ lớn, đồng thời là kĩ sư có tài người ý đã phát minh ra một số kết tiếng cơ bản của máy tiện nh trục vitme, bản dao v. đặc biệt là phác thảo nguyên tắc của một số máy tiện, máy cắt ren.
Đi thé ky XVII người ta đã dùng sức nước là động lực cho máy công cụ và một phát minh quan trọng trong việc phát triển máy tiện là việc tìm ra bản dao chạy tự động.Nator người Nga đã ra ứng dụng đầu tiên của loại bản đao. Đến năm 1774 John Wilkinson đã cho ra đời máy khoan vật liệu thép đầu tie n trên thể gi i, Nam 1970 Maudsley (người Anh) đã thi kế một máy tiện có bàn đao tương tự và được giữ bản quyền.nator, các nhà thiết kế máy công cụ người Nga Jacôbatitrep, L. đặc biệt là Mikain Lômônôxốp đã có những cống hiển quan trọng trên lĩnh vực Đồ án tốt nghiệp Thiết kế máy tiện K62 chế tạo máy công cụ Nga như thiết kế máy tiện hình cầu. Từ năm 1970 trở đi, các máy tiện có bàn dao tự động Maudsley đã giải quyết việc gia công các loại trục, máy tig tục phát triển nửa đầu thể kỉ 19 là máy tiện đứng, máy bảo ngang, máy bảo giường ra đời.
Máy bảo đầu tiên xuất hiện 1814, máy phay xuất hiện 1815. Trên lĩnh vực máy tự động, năm 1873 hãng Senser (Mỹ) đã cho ra đời máy tự động. Năm 1880, nhiều công ty như Prâtandwhitey (Mỹ) Pittler, Ludwiglowe (Đức) đã sản xuất nhiều loại máy tiện revôle tự động đầu tiên dùng phôi phanh, cùng lúc hãng Worsley vào năm 1898, hãng Dabenpart đã cho ra đời máy tiện đại hình dọc với tự động và bản dao di động dọc. Đầu thế kỉ 20, các hãng như Gridley, Kliben và Kon ở Mỹ đã sản xuất máy tự động và máy nữa tự động nhiều trục.
Các loại máy đã tạo một lĩnh vực mới trên lĩnh vực tự động hoá. CONG DUNG CUA MAY May tiện là máy cắt kim loại được dùng rộng rãi nhất trong ngành cơ. khí cắt gọt và chiếm khoảng (40-50)% máy kim loại trong các phân xưởng cơ: khí khoảng (20+30)% của nền kinh tế quốc dân. Công việc chủ yếu được thực hiện trên máy tiện ren vit vạn năng là gia công các mặt tròn xoay ngoài và trong, mặt đầu, taro và cắt răng, gia công các mặt không tròn xoay với các đồ gá phụ trợ.
Đặc trưng kỹ thuật và độ cứng vững của máy cho phép dùng được đao tiện thép gió và hợp kim cứng vững để gia công cả gang và kim loại miu. Vige tg dung của máy đã được hiện đại hoá. ~ Độ chính xác của máy tiện có thể đạt đến độ cắp chính xác 6z7,đạt được độ bằng Ra=0.63(um) PHÂN LOẠI MÁY TIỆN: Cé rat nhiều căn cứ để phân loại máy tiện. a) Phân loại theo trình độ van ni Đồ án tốt nghiệp.
Thiết kế máy tiện IK62 Vd: May vạn năng là các máy tiện đứng, tiện cụt, máy revônve. VD: Máy chuyên dùng máy tiện hớt lưng,máy tiện vitme ,máy tiện cam. b) Phân loại theo khối lượng : Loại nhẹ: Khối lượng nhỏ hơn <I tắn (D=100-200 mm) Loại trung : Khối lượng nhỏ hơn < 10 tấn (D=200-500mm). Loại lớn: Khối lượng bằng 10- 13 tấn (630-1200mm).
Loại nặng: Khối lượng bằng 30-100 tắn (1600-6000mm) Loại đặc biệt nặng khối lượng lớn hơn 100 tấn e) Phân loại theo cấp chính xác: ~Loại có độ chính xác tiêu chuẩn E(H). -Loại có độ chính xác nâng cao D(H) -Loại có độ chính xác cao C(B) -Loại có độ chính xác đặc biệt cao B(A) -Loai có độ chính xác đặc biệt A(C) 4) Phân loại theo mức độ tự động hoá: ~ Máy bán tự động: L+2 khâu tự động ~Máy tự động: Chiếm một lượng không nhiều khâu tự động. Máy tổ hợp: Được sử dụng khá phổ biến được tổ hợp cả tự động hoá và cơ khí hoá. KY HIEU MAY TIEN: Đồ án tốt nghiệp.
Thiết kế máy tiện K62 Để dễ dàng phân biệt các nhóm máy khác nhau, người ta đặt ký hiệu cho các máy. Các nước có ký hiệu khác nhau. Theo tiêu chuẩn Việt Nam. Chữ đầu tiên chỉ nhóm máy: T — tiện ; KD — khoan doa ; M — mài ; TH - tổ hợp; P- phay; BX ~ bảo xoọc; C- cắt dirt, Chữ số tiếp theo biểu thị kiểu máy, đặc trưng cho một trong những kích.
thước quan trọng của chỉ tiết hay dụng cụ gia công. Các chữ cái để chỉ rõ chức năng, mức độ tự động hoá, độ chính xác và cải tiến máy. Ví dụ : T620: Chữ T máy tiện; Số 6 kiểu vạn năng: Số 20 chiều cao tâm máy là 200 (mm) tương ứng với đường kinh lớn nhất là 400 (mm), chữ A cải tiến từ máy T620. My cắt gọt kim loại được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay chủ yếu do Liên Xô cũ viện trợ được ký hiệu bằng các chữ số và chữ cái.
Chữ số đầu tiên chỉ nhóm máy, ví dị máy tiện; 2-máy khoan; 3- máy mài; 4- máy chuyên dùng, 5-máy gia công răng, 6 - máy phay, 7-máy bào xoọc. Chữ số thứ hai chỉ kiểu (dạng) máy, ví dụ : ở máy tiện số 6 chỉ máy tiện ren vít. Chữ số thứ 3 và thứ tự chỉ một trong những đặc tính cơ bản của máy. Đối với máy tiện thì đây là chiều cao của trục chính so với băng máy: ở máy revonve là đường kinh lớn nhất của chỉ tiết gia công; ở máy tiện đứng là đường kính của bản máy.
Chữ cái viết sau chữ số thứ nhất hoặc số thứ hai chỉ mức độ hoàn thiện của máy so với kiểu máy cũ. Chữ cái viết sau cùng chỉ những thay đổi của máy, ví dụ: độ chính xác đã được nâng cao (II); máy có băng tháo lắp được (F); máy có thiết bị điều khiển theo chương trình (®) vv. 10 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế máy tiện K62 Ví dụ: Ký hiệu máy 1A616- đây là máy tiện vít đã được cải tiến với chiều cao tâm máy là 160 (mm) và có độ chính xác nâng cao. PHÂN TÍCH MỘT SÓ MÁY TIỆN REN VÍTVẠN NĂNG CỠ TRUNG DIEN HiNH.
Hiện nay các loại y tiện ren vít vạn năng được sử dụng rộng rãi với nhiều loại khác nhau, chủ yếu là các máy tiện ren vít vạn năng cỡ trung do Việt Nam và Liên Xô sản xuất, để tạo điều kiện cho quá trình thiết kế tham khảo và phân tích một số kiều máy đã và đang sử dụng trong thực tế. được tham khảo : T620, 1616, 1A62, 1A616. Bố cục chung của máy tiện ren vít vạn năng cỡ trung: * Bộ phận cố định: U trước với hộp tốc độ. Hộp vi sai.
Hop chay dao. * Bộ phận di động: Hộp xe dao. * Bộ phận điều khiển: Tủ điện. Trục khởi động 4) Ú trước U trước của máy tiện được chế tạo bằng gang, ở bên trong có hộp tốc độ và hộp trục chính.
Ở đầu phải của trục được lắp mâm cặp (hoặc đỏ gá) đẻ kẹp trặt chỉ tiết gia công. Trục chính nhận chuyển động quay tự động cơ điện. " Đồ án tốt nghiệp Thiết kế máy tiện K62 ở bệ trái của máy, thông qua chuyển động đai và các bánh răng bên trong hộp, tốc độ và được dùng đề thay đôi hộp số vòng quay trục chính. b) Hộp tốc độ: Là một bộ phận rất quan trọng đối với máy tiện, làm nhiệm vụ tạo ra tốc độ cắt phù hợp với mỗi chỉ tiết.
e) Hộp vi sai Hộp vi sai được dùng để điều trinh máy khi gia công mặt cắt ren với các bước khác nhau, đ) Hộp chạy đao, Hộp chạy đao là một cơ cấu truyền chuyển động quay từ trục chính của thân máy tới trục vitme. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ thay đổi tốc độ chạy đao của bàn đao, đạt được năng xuất và độ bang yêu cầu. Thân máy được chế tạo bằng gang, trên đó được lắp các bộ phận chủ yếu của máy. Phần trên của thân máy có hai mặt hướng dẫn (phẳng và lăng.
trụ) để di bàn dao và y sau. Than máy được gá trên hai bệ máy. 0 Hộp xe đao: Bên trong hộp xe dao có cơ cấu biến chuyển động quay của trục vít me thành chuyển động tịnh tiến của dao. ø) Bàn xe dao.
Bản để kẹp đao và thực hiện chuyển động chạy dao, có nghĩa dịch chuyển của dao theo các hướng đọc trục và hướng kính của chỉ tiết gia công, Chuyển động chạy dao có thể thực bằng tay hoặc bằng chuyển động cơ. Chạy dao cơ khí được thực hiện nhờ trục vítme của máy. Ụ sau được dùng để chống tâm (hoặc đỡ) một đầu của trục dài trong quá trình gia công và để kẹp trặt các loại dao có cán hình trụ (dao khoan, khoét). Có nhiệm vụ làm tăng độ cứng vững khi gia công các chỉ tiết dài dùng, để khoan khoét, doa.
) Tủ điện cũa máy: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế máy tiện K62 “Tất cả các thiết bị của máy được đặt trong tủ điện của máy. Mở và đồng động cơ, mở máy và dừng máy, điều khiển hộp tốc đ hộp xe dao được thực hiện bằng các cơ cấu điều khiển tương ứng (có thể là ìn gạt nút bấm hoặc. Để kiểm kích thước gia công trên máy tiện người ta dùng các loại dụng cụ như: thước cặp, panme, calip. ) Trục vítme: Để tiện ren k) Trục trơn: Dùng để tiện trơn 2.
Bảng tính năng kỹ thuật của một xỐ máy tiện ren vit van năng cỡ trung: May tiện là máy công cụ dùng để công các chỉ tiết có dạng mặt trụ tròn xoay, các bể mặt định hình tròn xoay. ~Trong công nghiệp nước ta hiện nay dùng chủ yếu các loại máy tiện ren vít hạng trung.