ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN PHẦN 1. CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN I. CHỌN KIỂU ĐỘNG CƠ. Chọn kiểu loại động cơ.
Lực vòng trên băng tải F ( N) 2500 2. Vận tốc xích tải v (m/s) 1,3 3. Đường kính băng tải D (mm) 275 4. Thời gian phục vụ L (giờ) 20000 5.
Số ca làm việc 2 12. Đặc tính làm việc Nhẹ 13. Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài 55° 1.Tính toán công suất. Công suất làm việc băng tải (công suất trên trục công tác chính là trục của băng tải).𝑣 𝑃𝑙𝑣 = 1000 Equation Section (Next)Trong đó : F = 2500 N : Lực kéo băng tải GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 1 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN v = 1,3 m/s : vận tốc băng tải 2500.
Công suất tương đương. 𝑃𝑙𝑣 Từ sơ đồ tải trọng ta có: + Mômen tác dụng lên tải. + Thời gian tác động t1 = 3s ; t2 = 18000s ; t3 = 10800s. Do thời gian đầu t1 quá nhỏ nên chúng ta có thể bỏ qua => Tmax =T.3,25 = 2,970 (kW) Theo công thức 2.8 trang 19 ta có công suất cần thiết trên trục động cơ là: 𝑃 Pct = 𝑡𝑑 𝜂 Trong đó Plv : công suất làm việc trên trục băng tải η : hiệu suất truyền tải Theo công thức 2.
𝜂𝑜𝑙 3 GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 2 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN Với : ▪ ηd : hiệu suất của bộ truyền đai : 0,95-0,96 (để hở) ▪ ηbr: hiệu suất của bộ truyền bánh răng côn: 0,95 – 0,97 (được che kín) ▪ ηx : hiệu suất của bộ truyền xích : 0,90 – 0.93 (để hở) ▪ ηol: hiệu suất của bộ truyền ổ lăn :0,99 – 0,995 (được che kín) Để cho thuận tiện trong việc tính toán ta nên chọn : ηd = 0,96 ; ηbr = 0,97 ; ηx = 0,93 ; ηol =0,995. Từ công thức trên => η = 0,96. Khi đó công suất cần thiết là : 2,970 Pct = = 3,481 (kW) 0,853 GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 3 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN 1.Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ + Số vòng quay làm việc của băng tải : 60000.𝐷 trong đó : D = 275 mm : đường kính băng tải v = 1,3 m/s : vận tốc băng tải 60000.275 + Tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống: Theo bảng 2.4 trang 21 ta có : ud là tỉ số truyền của bộ truyền đai : 3-5 ubr là tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng côn : 2-4 (hộp giảm tốc 1 cấp) ux là tỉ số truyền của bộ truyền xích : 2-5 Do đường kính bánh đai trong bộ truyền đai được tiêu chuẩn hóa ,nên để tránh cho sai lệch tỉ số truyền không quá giá trị cho phép là (≤ 4%) nên chọn uđ theo dãy số sau: 2; 2,24 ; 2,5 ; 2,8 ; 3,15 ; 3,56 ; 4 ; 4,5 ; 5. Chọn tỉ số truyền như sau: ud = 3,56 , ubr = 3 , ux = 2,98 usb = ud.
2,98 = 31,826 Theo công thức 2.18 trang 21 ta có : nsb = nlv .31,826 = 2873,378(vòng/phút) GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 4 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN 1. + Động cơ phải thỏa mãn các điều kiện sau: ➢ Pdc ≥ Pct =3,481 (kW) ➢ ndc ≈ nsb =2873,378 (vòng /phút) 𝑇𝑚𝑎𝑥 𝑇𝑘 ➢ ≤ mômen mở máy .3 trang 236 thông số động cơ được chọn: Bảng 1.1 Thông số động cơ Kiểu động cơ Công suất Tốc độ quay Cos φ η% 𝑇𝑚𝑎𝑥 𝑇𝑘 𝑇𝑑𝑛 𝑇𝑑𝑛 P (kW) n (vòng/phút) 4A100S2Y3 4 2880 0,89 86,5 1,4 2,0 II. PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN. + Theo công thức 3.23 trang 48 tỉ số truyền hệ thống là : 𝑛 2880 uht= 𝑑𝑐 = = 31,899 𝑛𝑙𝑣 90,284 Phân phối tỉ số truyền hệ dẫn động cho các bộ truyền Ta có : uht = ud.ux 𝑢ℎ𝑡 31,899 Chọn ud = 3,56 ; ubr= 3 => ux = = = 2,98 𝑢𝑑.
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BỘ TRUYỀN. Công suất trên các trục. + Công suất trục động cơ : Pdc = Pct = 3,481 (kW) + Công suất trên trục I (trục chủ động):PI = Pdc.0,995 = 3,209 (kW) + Công suất trên trục làm việc: Plv = PII.969 (kW) GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 5 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN 2. Số vòng quay trên các trục.
+ Trục động cơ : ndc = 2880 (vòng / phút) 𝑛𝑑𝑐 2880 + Trục I : nI = 𝑢đ = 3,56 = 808,989 (vòng/phút) 𝑛 808,989 + Trục II : nII = 𝐼 = = 269,662 (vòng/phút) 𝑢𝑏𝑟 3 nII 269,662 + Trục làm việc: nlv = = = 90,490 (vòng/phút) ux 2,98 3. Mômen xoắn trên các trục.2,969 + Trục làm việc : 𝑇𝑙𝑣 = = = 313337,93 (Nmm) 𝑛𝑙𝑣 90,490 Tổng kết : Bảng 1.2: Thông số động lực học của hộp Trục Tỉ số truyền Động cơ I II Làm việc Thông số GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 6 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN 3.969 ud = 3,56 P(kw) ubr = 3 n(v/p) 2880 808,989 269,662 90,490 ux = 2,98 T(Nmm) 11542,89 39251,15 121897,41 313337,93 GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 7 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN PHẦN II. TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI Thông số đầu vào đã biết - Tỷ số truyền của bộ truyền đai đã phân phối: ud = 3,56 - Công suất của bánh đai chủ động (lắp trực tiếp với trục động cơ nên bằng công suất cần thiết của động cơ): P1 = Pct = 3,481 - Tốc độ quay của bánh đai chủ động: n1 = ndc = 2880 vòng/phút Tính toán bộ truyền đai là tính chọn các thông số bao gồm: - Đường kính bánh đai chủ động d1 (mm), được tiêu chuẩn hóa. - Đường kính bánh đai bị động d2 (mm), được tiêu chuẩn hóa.
- Dây đai: chiều dai đai l (m) và tiết diện dây đai (tròn, thang, răng lược, hình chữ nhật dẹt, …) Điều kiện làm việc của bộ truyền đai (kiểm nghiệm) - Vận tốc đai (vận tốc dài của một điểm bất kỳ trên dây đai) <= 25 m/s - Số lần va đập của dây đai: i=v/l <=10 (lần/s) - Góc ôm dây đai (góc chắn tâm bánh đai thể hiện phần dây đai tiếp xúc bánh đai) phải lớn hơn hoặc bằng 1200. CƠ SỞ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY ĐAI Công suất của bánh đai chủ động (lắp trực tiếp với trục động cơ nên bằng công suất cần thiết của động cơ): P1 = Pct = 3,481 (kW) > 2 kW nên ta chọn đai thang. THIẾT KỀ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG Truyền động đai được dùng để truyền chuyển động và mômen xoắn giữa các trục xa nhau. Đai được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu Fo, nhờ đó có thể tạo ra lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa đai và bánh đai và nhờ lực ma sát mà tải trọng được truyền đi.
Thiết kế truyền đai gồm các bước : - Chọn loại đai, tiết diện đai - Xác định các kích thước và thông số bộ truyền. - Xác định các thông số của đai theo chỉ tiêu về khả năng kéo của đai và về tuổi thọ. - Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục. Theo hình dạng tiết diện đai, phân ra : đai dẹt (tiết diện chữ nhật), đai hình thang (đai hình chêm), đai nhiều chêm (đai hình lược) và đai răng.
Xác định kiểu tiết diện đai thang Từ bảng 4.1, trang 59, sách “Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Tập 1” ta chọn đai loại A. GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 8 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN 2. Tính toán các thông số bộ truyền đai (d1, d2, l và số dây đai z) Đường kính đai d1 tiêu chuẩn (mm) gồm: 63, 71, 80, 90, 100, 112, 125, 140, 160, 180, 200, 224, 250, 280, 315,. Chọn và kiểm nghiệm đường kính bánh đai chủ động.
Chọn đường bánh đai nhỏ: d1 =160 (mm); Tính vận tốc đai: 𝜋.2880 v = = = 24,115 (m/s) 60000 60000 v < vmax = 25 ( m/s) GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 9 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN Như vậy vận tốc đai tính toán nhỏ hơn vận tốc đai cho phép vmax = 25 m/s (đối với loại đai thang thường). Tính, chọn và kiểm nghiệm đường kính bánh đai bị động Tỷ số truyền của bộ truyền đai: 𝑑2 𝑢đ = 𝑑1 (1 − 𝜀) + Ta có hệ số trượt đai: 𝜀 = 0,01 ÷ 0,02; chọn 𝜀 = 0,02 Suy ra đường kính bánh đai lớn : d2 =𝑑1. + Tỷ số truyền thực tế của bộ truyền đai utt = d2/d1.(1-0,02) = 3,571 Chênh lệch tỷ số truyền thực tế và phân phối: 𝑢𝑡𝑡 − 𝑢𝑝𝑝 𝛥𝑢 =. 100%=0,309% < 4% 𝑢𝑝𝑝 3,56 Với d2 = 560 mm thỏa mãn điều kiện về chênh lệch tỉ số truyền.
Tính, chọn và kiểm nghiệm chiều dài đai. + Chọn khoảng cách trục sơ bộ asb.13T59: ta chọn chiều dài đai tiêu chuẩn là l=2500 (mm) + Số vòng chạy (số lần va đập) của dây đai: 𝑣 24,115 i= = = 9,646 < imax = 10 (4.15) 𝑙 2,5 GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.3 10 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN Chiều dài của đai đảm bảo độ bền. + Khoảng cách trục tính toán lại là: a = (𝜆 +√𝜆2 − 8𝛥2 )/4 𝜋(𝑑1 +𝑑2 ) 3,14.(160 + 560) = 1440 (mm) Vậy trị số a thỏa mãn điều kiện. Tính và kiểm nghiệm góc ôm của dây đai (bảo đảm ma sát) Tính góc ôm 1 trên bánh đai nhỏ theo công thức: (𝑑2 −𝑑1 ).57𝑜 0 = 180 - =145𝑜 654 Vậy 1 =145𝑜 >120O Góc ôm thỏa mãn điều kiện.
Xác định và kiểm nghiệm số dây đai Với z <=6 𝑃 .16) 0 𝛼 𝐶𝑙 𝐶𝑢 𝐶𝑧 + Công suất trên trục bánh đai chủ động: Pcđ = Pct = 3,481 (kW ) + Công suất cho phép: (Tra bảng 4.19[I]) [P0] = 4,09 (kW) + Hệ số tải trọng động: (Tra bảng 4.7[I]) Kd = 1,1 + Hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm: (Tra bảng 4.15[I]) C = 0,92 + Hệ số kể đến ảnh hưởng của chièu dài đai: (Tra bảng 4.19[I]) Ta có: l0= 1700 GVHD: TRẦN THẾ VĂN SVTH: DƯƠNG MINH TUẤN – LỚP CĐTK17.