CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ PHONG PHÚ 4 Khu vực dự án có diện tích 87 ha, thuộc xã Phong Phú huyện Bình Chánh, Tp HCM. Phạm vi khu vực giới hạn bởi : - Phía Bắc tiếp giáp với Hương Lộ 7 - Phía Đông tiếp giáp với ruộng lúa xã Phong Phú - Phía Nam tiếp giáp với đê Tân Liêm - Phía Tây tiếp giáp với ruộng lúa và 1 phần giáp rạch Các chỉ tiêu KTKT - Khu dân cư gồm các cụm nhà liên kế vườn, nhà vườn liên lập và song lập, công trình công cộng nhóm nhà, chung cư 5 tầng, công trình công cộng ( khu hành chánh, trạm y tế, nhà trẻ, …. - Chỉ tiêu sử dụng đất bình quân : 59.2 m2/ người - Mật độ dân cư : 165 người /ha - Tầng cao trung bình : 2,5 tầng - Mật độ xây dựng toàn khu : 30.8% - Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng : 1.000Kwh/người/ngày - Tiêu chuẩn thoát nước : 120 lít/ngày đêm - Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1kg/người/ ngày SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -8- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC <XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ> 2. DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC KHU: Dựa vào mặt bằng khu dân cư, ta đo được diện tích thực và tính được số dân cư của từng tiểu khu như sau: Bảng 2.
Diện tích, dân số các tiểu khu Tiểu khu S Mật độ Dân số STT Ký hiệu (ha) (người/ha) (người) 1 Khu Thương Mại TM 0.64 Mẫu giáo MG 2 0.92 3 Tiểu học TH 1 2.96 4 Trung học TRH 1 1.61 165 431 Nhà phố NP 5 1.1 150 165 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -9- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng CC 4 1.25 Công viên, cây CX 4 0.5 8 Trạm cấp nước TCN 1 9 Đường xá - 35.9 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -10- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng 2. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ CỦA KHU VỰC: 2. Tiêu chuẩn dùng nước: Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một dơn vị tiêu thụ nước trong một đơn vị thời gian (ngày đêm) hay cho một đơn vị sản phẩm (lít/người; lít/đơn vị sản phẩm). Đây là thông số cơ bản khi thiết kế hệ thống cấp nước,dùng để xác định quy mô hay công suất cấp nước cho khu vực.
Các tiêu chuẩn dùng nước để tính toán cấp nước trong khu dự án được tra theo TCN 33-2006: - Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư, cho khu chung cư xác định theo mức độ trang thiết bị vệ sinh cho các khu nhà, q = 150 lít/ngàyđêm. - Tiêu chuẩn nước tưới cho cây xanh, công viên, tưới đường: qtc= 3 l/m2.ngđ - Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu thương mại: qtm = 12l/m2. - Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu trường học: qth = 20l/hs. - Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy: Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào quy mô dân số khu vực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống chữa cháy.
Tiêu chuẩn dùng cho chữa cháy để tính toán khu vực dự án: 15 lít/s và số đám cháy xảy ra đồng thời chọn là n = 1 đám.Tính toán lượng nước tiêu thụ: - Lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư Phong Phú 4 bao gồm các lượng nước dùng cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho khu dân cư, chung cư, nước phục vụ cho thương mại, nước dùng cho trường học, nước dùng cho tưới cây và tưới đường - Tính toán nhu cầu dùng nước cho 1 khu đô thị loại III khu dân cư có 4569 người. SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -11- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng + Tiêu chuẩn cấp nước được chọn: 150 lít/người. + Tỉ lệ dân được cấp nước ở khu dân cư này là 100%. + Hệ số không điều hòa dùng nước ngày max: = 1.2 + Hệ số không điều hòa dùng nước ngày min: = 0.8 - Hệ số dùng nước các giờ không đều trong ngày: + = = 1.6 và: Số dân (1000)dân 1 2 4 6 10 20 50 100 300 max 2 1.0 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -12- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng a.
Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư: * Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư gồm 4569 người, được tính theo công thức sau:( Q = (m3/ngàyđêm) Q =Q * = 685.393 (m3/ngàyđêm) Với : Q : Lưu lượng lớn nhất ngày đêm : Hệ số không điều hòa ngày đêm chọn = 1.2 N : dân số tính toán f : tỉ lệ số người được cấp nước f = 100%. * Khu dân cư sử dụng nước 24 giờ. LƯỢNG NƯỚC CHO NHU CẦU SINH HOẠT KHU DÂN CƯ Tiểu khu Dân số Qsh Qtb Qmaz STT S (ha) Ký hiệu (người) m3/ng.ngđ m3/ngđ Kngmax = 1.517 Nhà phố NP 5 1. Lưu lượng nước phục vụ cho khu chung cư: SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -13- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng * Khu chung cư có mật độ là 150ng/ha và được tính tương tự như cho khu dân cư, ta được bảng sau BẢNG 2.
LƯỢNG NƯỚC CHO NHU CẦU SINH HOẠT KHU CHUNG CƯ Tiểu khu Dân số Qcc Qcctb Qccmax S (ha) STT Ký hiệu (người) m3/ng.ngđ m3/ngđ Kngmax = 1.200 * Khu chung cư cũng được tính sử dụng nước 24 giờ / ngày đêm c. Lưu lượng dùng cho khu thương mại: - QTM được tính theo công thức sau: QTM = S * qTM (Khu thương mại sử dụng nước 14h/ngày, 8h sáng 10 giờ tối) SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -14- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng BẢNG 2. LƯỢNG NƯỚC NHU CẦU SỬ DỤNG CỦA KHU THƯƠNG MẠI Q phân bổ theo Tiểu khu S q Qtb STT từng giờ (ha) Ký hiệu l/m2.ngđ m3/ngđ m3/h l/s 1 Khu Thương Mại TM 0. Lưu lương cho trường học: - QTH được tính theo công thức sau: QTH = n * qTH Với: n: số học sinh 1 trường qTH: tiêu chuẩn cấp nước cho 1 học sinh BẢNG 2.
LƯỢNG NƯỚC NHU CẦU SỬ DỤNG CỦA TRƯỜNG HỌC Q phân bổ theo Tiểu khu Số HS q Q STT từng giờ Ký hiệu (người) l/ng.ngđ m3/ngđ m3/h l/s MG 1 200 20 4 0.093 Mẫu giáo MG 2 100 20 2 0.278 3 Tiểu học TH 1 1000 20 20 1.463 4 Trung học TRH 1 1000 20 20 1.204 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -15- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng e. Lưu lương cho tưới cây, tưới đường: - QTC, QTĐ được tính theo công thức sau: QTC = S * qTC QTĐ = S * qTĐ BẢNG 2. LƯỢNG NƯỚC TƯỚI CÂY VÀ TƯỚI ĐƯỜNG Q phân bổ theo từng Tiểu khu q Q STT S (ha) giờ Ký hiệu l/m2.ngđ m3/ngđ m3/h l/s CX 1 0.347 Công viên, cây CX 4 0.648 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -16- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng BẢNG 2. BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG : DÂN DIỆN TIÊU CHUẨN CẤP Hệ số Nhu cầu MỤC ĐÍCH KÝ SỐ TÍCH NƯỚC STT SỬ DỤNG HIỆU K ngày người ha m3/ng.ngđ m3/ngđ max Lưu lượng 1 nước sinh QSH 4569 0.393 hoạt Lưu lượng 2 nước chung QCC 1290 0.200 cư Lưu lượng 2 nước thương QTM 0.800 mại Lưu lượng 3 nước trường QTH 2600 0.000 học Lưu lượng 4 QTC 7.000 nước tưới cây Lưu lượng 5 nước tưới QTĐ 35.600 đường Lưu lượng 6 nước sử dụng Qsdmax QSH+QTM+QTH+QTC+QTĐ 1515.993 max Lưu lượng 7 nước rò rỉ QRR 10% Qsdmax 303.199 thất thoát Lưu lượng 8 Qcấp Qsdmax + QRR 1819.192 nước cấp Lưu lượng 9 QBTT 8%Qcấp 145.535 bản thân trạm Lưu lượng 10 tổng cần QTC Qcấp + QBTT 1964.727 dùng SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -17- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng g.
Áp lực yêu cầu trên mạng: * Áp lực yêu cấu tại có chung cư 5 tầng nên áp lực yêu cầu cần có để nước có thể lên mái chung cư là: Hyêu cầu = 5n +4 = 4*5 + 4 = 24 m 2. Thống kê lưu lượng nước sử dụng cho toàn khu dự án: Như tính toán ở trên ta có: = = 1.7 Ta tra bảng trong sách Đồ án Mạng lưới cấp nước % Qngd SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -18- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng BẢNG 2.8 BẢNG TÍNH LƯU LƯỢNG HỆ SỐ SỬ DỤNG NƯỚC NƯỚC SINH HOẠT NƯỚC CHUNG CƯ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HỘC TƯỚI CÂY TƯỚI ĐƯỜNG 822.600 m3/ngđ m3/ngđ m3/ngđ m3/ngđ m3/ngđ m3/ngđ 40.000 LƯỢNG NƯỚC PATTERN GiỜ Rò rỉ Rò rỉ Rò rỉ Rò rỉ Rò rỉ Rò rỉ TOÀN KHU TRONG NGÀY Kh Kh 1.7 14 12 6 6 = = %Qngđ %Qngđ %Qngđ %Qngđ %Qngđ %Qngđ %Qngđ m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 0 - 1 1.627 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -19- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng 21 - 22 3.000 - CỘNG SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -20- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng Hình 2.1: Biểu đồ tiêu thụ nước của toàn khu SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -21- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng Hình 2.2: Hệ số Pattern cho toàn khu 2. XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ BƠM CẤP II, THỂ TÍCH ĐÀI NƯỚC, THỂ TÍCH BỂ CHỨA 2. Chế độ bơm: - Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việc gần với đường tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và thể tích bể chứa nhỏ nhất.
- Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của của các bậc làm việc của trạm bơm phải thỏ điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời: + 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9 + 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88 + 4 bơm làm việc đồng thời: α = 0.85 SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -22- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng Hình 2. Biểu đồ tiêu thụ nước khu dân cư và khu chung cư (theo % Qngđ) * Dựa vào biểu đồ tiêu thụ nước ta sẽ chọn chế độ bơm cấp II như sau + Phương án đề xuất: bơm 2 cấp, 3 bơm giống nhau - Từ 21h – 5h : Qb = 2.06%) Với Lưu lượng nước sử dụng trong mạng lưới (Xem bảng 2.192 (m3/ngàyđêm) SVTH: Nguyễn Phúc Hưng -23- Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Tôn Thất Lãng 2. Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo chế độ bơm: Thể tích đài nước được xác định theo phương pháp lập bảng: chọn giờ đài cạn hết nước thường xảy ra sau 1 thời gian lấy nước liên tục, nước trong đài xem như cạn và bằng 0. Từ đó ta tính được thể tích đài theo từng giờ, lượng nước trong đài lớn nhất và dung tích điều hòa của đài.
Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 2 cấp như đã lựa chọn: Bảng 2.