Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Xuân Trường (lớp DC 2101, mã sinh viên 1712102010), chuyên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong. Đồ án được triển khai thực tập tại Công ty cổ phần EEI trong khung thời gian từ ngày 12 tháng 07 năm 2021 đến ngày 12 tháng 10 năm 2021 và hoàn thành bảo vệ vào tháng 10 năm 2021.
Theo bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ, công nghệ sấy là một khâu quan trọng trong dây chuyền chế biến nông – lâm – hải sản nhằm tách nước và hơi ẩm ra khỏi nguyên liệu, đòi hỏi sản phẩm sau sấy phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật với chi phí tiêu thụ năng lượng (điện năng, nhiệt năng) ở mức tối thiểu. Trong các giải pháp sấy hiện nay, phương pháp gia nhiệt bằng điện trở dựa trên định luật Joule – Lenz được ứng dụng rộng rãi nhờ hiệu suất chuyển đổi năng lượng đạt trên 90%, giảm thiểu hao hụt nhiệt ra môi trường xung quanh, loại bỏ khí thải độc hại so với lò đốt nhiên liệu truyền thống (than đá, củi, dầu DO) và có khả năng tự động hóa cao. Tuy nhiên, mỗi chủng loại vật liệu sấy lại yêu cầu một chế độ sấy với biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm nghiêm ngặt. Do đó, việc nghiên cứu tính toán, điều chỉnh và ổn định nhiệt độ cho tủ sấy công nghiệp bằng giải pháp bán dẫn công suất đóng vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng chế biến.
Theo phiếu giao nhiệm vụ đề tài, các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể cần giải quyết được đánh số theo đúng văn bản bao gồm:
- Khái quát về tủ sấy bằng nhiệt điện trở.
- Thiết kế mạch động lực.
- Thiết kế mạch điều khiển nhiệt.
- Đo và hiển thị nhiệt độ.
- Thiết kế tủ điện.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống điều khiển công suất nhiệt cho tủ sấy công nghiệp sử dụng phụ tải nhiệt điện trở 3 pha. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian gắn với cơ sở thực tập tại Công ty cổ phần EEI và phòng thí nghiệm chuyên ngành Điện tự động công nghiệp tại Hải Phòng; phạm vi về thông số kỹ thuật tập trung vào hệ thống sấy công suất 50 kW vận hành trên lưới điện xoay chiều 220/380V tần số 50 Hz.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành, đồ án vận dụng trực tiếp các nguyên lý và định luật vật lý - kỹ thuật điện sau:
- Định luật Joule – Lenz về sự biến đổi trực tiếp từ điện năng sang nhiệt lượng khi dòng điện chạy qua vật dẫn: $Q = I^2 R t$, ứng dụng xác định nhiệt lượng tỏa ra trên thanh đốt điện trở.
- Công thức xác định trở kháng dây dẫn đốt nóng: $R = \rho \cdot \frac{L}{S}$ (với $\rho$ là điện trở suất của vật liệu, $L$ là chiều dài và $S$ là tiết diện dây dẫn).
- Lý thuyết về vật liệu làm dây đốt nóng công nghiệp: Nhóm hợp kim gồm hợp kim Niken – Crôm (Micrôm với tỉ lệ 20% Cr và 80% Ni, được bảo vệ bằng màng ôxít $Cr_2O_3$), hợp kim sắt – crôm – nhôm (kết hợp gạch chịu lửa alumin $Al_2O_3$ 70%, $Fe_2O_3$ 1%); nhóm phi kim loại gồm cacbonrun (SiC có điện trở suất $800 \div 1900\ \Omega\cdot\text{mm}^2/\text{m}$, chịu nhiệt $1350 \div 1450^\circ\text{C}$, có hiện tượng già hóa tăng điện trở 20% sau $60 \div 80$ giờ làm việc đầu tiên), than, grafit và cripton (hạt đường kính $2 \div 3\text{ mm}$, chịu nhiệt đến $1800^\circ\text{C}$).
- Lý thuyết điều chỉnh điện áp xoay chiều bằng van bán dẫn công suất (Tiristor/Triac) với phụ tải đấu hình sao (Y) thuần trở, phân tích góc mở điều khiển $\alpha$ trong phạm vi từ $0$ đến $\pi$ rad thông qua 3 dải dẫn dòng: $0 \le \alpha < 60^\circ$, $60^\circ \le \alpha < 90^\circ$ và $90^\circ \le \alpha < 150^\circ$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật điện – điện tử công suất kết hợp tra cứu sổ tay kỹ thuật chuyên ngành. Tác giả tiến hành tính toán giải tích các đại lượng dòng điện, điện áp, tổn hao công suất trên van bán dẫn, cân bằng nhiệt và diện tích bề mặt cánh tỏa nhiệt, sau đó đối chiếu với các bảng thông số chuẩn hóa từ tài liệu thiết kế điện tử công suất và catalog của nhà sản xuất khí cụ điện (như Vinakip, LS Industrial Systems). Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án xuất phát từ tài liệu hướng dẫn thiết kế điện tử công suất, sổ tay tra cứu khí cụ điện và dữ liệu kỹ thuật của các dòng linh kiện bán dẫn chuyên dụng (Triac, đi-ốt xung MUR460, vi mạch khuếch đại thuật toán LM358, vi mạch logic 74LS08, tranzito công suất 2SC5200).
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Hệ thống điều khiển nhiệt độ cho tủ sấy được thiết kế trên lưới điện xoay chiều 3 pha 4 dây 220/380V gồm hai phân hệ chính: mạch động lực và mạch điều khiển nhiệt.
Cấu trúc mạch động lực và bảo vệ
Mạch động lực sử dụng 3 van Triac điều khiển cấp nguồn cho phụ tải dây đốt điện trở đấu hình sao (Y) có công suất định mức $P = 50\text{ kW}$. Dòng điện định mức chạy qua mỗi pha được tính toán:
$$I_d = \frac{P}{\sqrt{3} \cdot U_d \cdot \cos\varphi} = \frac{50000}{\sqrt{3} \cdot 380 \cdot 1} \approx 75,97\text{ A}$$
Điện áp định mức trên mỗi van tương ứng với điện áp pha $U_t = 220\text{ V}$. Dưới điều kiện làm mát cưỡng bức bằng quạt gió đối lưu, dòng điện làm việc cho phép của van được chọn chiếm tối đa 40% dòng định mức ($I_{lv} \le 40% I_{đm}$), dẫn đến việc lựa chọn van Triac có dòng định mức lớn: $I_{đm\max} = 300\text{ A}$.
Hệ thống bảo vệ mạch động lực bao gồm:
- Bảo vệ quá nhiệt cho van Triac: Tổn thất công suất trên 1 van khi dẫn là $\Delta P = \Delta U \cdot I_{van} = 1,5 \cdot 75,96 = 113,94\text{ W}$. Với nhiệt độ môi trường thiết kế $T_{mt} = 30^\circ\text{C}$, nhiệt độ làm việc trên cánh tỏa nhiệt $T_{lv} = 80^\circ\text{C}$ (độ chênh nhiệt $\tau = 50^\circ\text{C}$) và hệ số tỏa nhiệt đối lưu - bức xạ $K_M = 8\text{ W}/(\text{m}^2\cdot^\circ\text{C})$, diện tích bề mặt tản nhiệt cần thiết được tính toán là $S_M = \frac{\Delta P}{K_M \cdot \tau} = 0,285\text{ m}^2$. Hệ thống sử dụng khối tản nhiệt nhôm gồm 15 cánh, kích thước mỗi cánh $10 \times 10\text{ cm}$.
- Bảo vệ quá điện áp: Sử dụng mạch dập xung RC mắc song song hai đầu cực $B_1 - B_2$ của Triac với thông số $R_2 = 12,5\ \Omega$ và $C_2 = 4\ \mu\text{F}$ nhằm triệt tiêu điện áp cảm ứng do quá trình tích tụ điện tích khi chuyển mạch và hấp thụ xung gai điện áp từ lưới.
- Bảo vệ quá dòng và ngắn mạch: Sử dụng áp-tô-mát khối 3 pha MCCB LS dòng định mức $I \ge 1,1 \cdot 75,96 = 83,56\text{ A}$ (chọn mã LS 3P ABN 53c) kết hợp cầu dao đóng cắt có dây chảy bảo vệ quá tải loại 100A/600V của Vinakip. Dây dẫn mạch động lực sử dụng 4 cáp đồng 1 lõi tiết diện $1 \times 25\text{ mm}^2$ thỏa mãn điều kiện phát nóng ($K_1 = 1$, $K_2 = 0,95$).
Cấu trúc mạch điều khiển nhiệt độ
Mạch điều khiển 3 pha gồm 3 kênh điều khiển tương ứng với 3 van Triac, mỗi kênh được thiết kế tuần tự qua các khâu chức năng:
- Khâu đồng pha: Sử dụng máy biến áp hạ áp 3 pha 3 trụ cấp điện áp thứ cấp $U_2 = 10\text{ V}$. Điện áp xoay chiều sau khi qua mạch chỉnh lưu tạo điện áp $U_A = 9\text{ V}$ được so sánh với điện áp $U_1$ (trích từ biến trở $VR_1 = 20\text{ k}\Omega$) qua bộ khuếch đại thuật toán $A_1$ (IC LM358) để tạo chuỗi xung vuông không đối xứng $U_B$. Tín hiệu dương của $U_B$ tích phân qua khuếch đại thuật toán $A_2$ phối hợp mạch nạp xả tụ $C_1 = 0,2\ \mu\text{F}$, biến trở $R_4 = 100\text{ k}\Omega$ và tranzito 2SC5200 để hình thành điện áp tựa răng cưa tuyến tính $U_{rc}$. Mức điện áp tựa được nâng lên trên trục hoành bằng biến trở $VR_2$ nhằm đảm bảo điện áp điều khiển $U_{đk}$ đồng biến với điện áp ra tải.
- Khâu so sánh: Khuếch đại thuật toán $A_3$ so sánh tổng đại số giữa điện áp răng cưa $U_{rc}$ và điện áp điều khiển $U_{đk}$. Khi $U_{đk} < U_{rc}$, đầu ra $A_3$ chuyển sang mức điện áp dương ($U_D > 0$).
- Khâu tạo chùm xung và khuếch đại: Mạch dao động đa hài $A_4$ phát ra chuỗi xung vuông tần số cao $f = 3\text{ kHz}$ ($U_E$). Tín hiệu $U_D$ và $U_E$ được đưa đồng thời vào cổng logic AND của vi mạch 74LS08; khi cả hai tín hiệu cùng ở mức dương, xung $U_F$ xuất hiện ở đầu ra để kích mở tầng khuếch đại công suất gồm các tranzito Tr2, Tr3, truyền xung qua biến áp xung để cách ly và cấp dòng kích mở trực tiếp vào cực điều khiển của Triac.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Khái quát về tủ sấy bằng nhiệt điện trở
Chương này tập trung trình bày tổng quan lý thuyết về nhiệt điện trở và các loại thiết bị sấy công nghiệp. Tác giả phân tích cấu tạo và đặc tính của các vật liệu làm dây đốt nóng, phân loại dây đốt thành hai dạng: dây đốt hở (quấn kiểu lò xo hoặc dích dắc, ưu điểm tỏa nhiệt nhanh, giá thành rẻ nhưng dễ bị oxy hóa, độ an toàn thấp) và dây đốt kín (dạng ống chữ U có vỏ bọc thép, bền nhiệt và độ an toàn cao nhưng truyền nhiệt kém hơn và khó sửa chữa). Bên cạnh đó, chương I cung cấp cấu tạo và nguyên lý của các mô hình lò sấy công nghiệp điển hình:
- Hệ thống sấy phun khô và sấy phun sương ly tâm: hoạt động trong môi trường khép kín, vỏ inox không gỉ, tích hợp bộ làm sạch 3 cấp, bộ phận giải nhiệt vách tháp khống chế nhiệt độ vách $\le 80^\circ\text{C}$ để chống cháy sản phẩm, kết hợp bộ phun sương điều tốc bằng biến tần.
- Thiết bị sấy buồng: vận chuyển vật liệu sấy bằng các xe goòng cách vách buồng sấy một khoảng $50 \div 100\text{ mm}$, sử dụng không khí nóng từ calorife điện hoặc khói lò lưu động tự nhiên hoặc cưỡng bức.
- Thiết bị sấy hầm: mô hình Xnhimod – Ghiprodrep – 56 (Liên Xô cũ) cho phép cấp và dỡ vật liệu liên tục theo chu kỳ công nghệ.
- Thiết bị sấy khí động: ứng dụng cho vật liệu dạng hạt kích thước $\le 10\text{ mm}$, tốc độ dòng khí nóng thổi từ $20 \div 40\text{ m/s}$, thời gian sấy ngắn tính bằng hàng chục giây.
Chương II: Thiết kế mạch nguồn
Chương II khảo sát các khí cụ điện hạ áp thông dụng và thực hiện tính toán thiết kế chi tiết mạch động lực cho tủ sấy:
- Khảo sát chức năng kỹ thuật của cầu dao điện, áp-tô-mát khối (CB), ampe kế (dải đo $100\text{ mA} \div 2000\text{ A}$), vôn kế, rơ le thời gian và contactor 3 pha (với khả năng đóng cắt hồ quang lên tới 1500 lần/giờ).
- Phân tích sơ đồ cấp nguồn xoay chiều 220/380V truyền thống điều khiển bằng rơ le tiếp điểm $R_t$ phối hợp cuộn hút contactor K.
- Xây dựng cơ sở lý thuyết điều chỉnh điện áp xoay chiều 1 pha và 3 pha dùng Tiristor/Triac với tải thuần trở đấu hình sao (Y), phân tích ảnh hưởng của sóng hài bậc cao và công suất phản kháng xuất hiện trên lưới điện.
- Thực hiện toàn bộ quy trình tính toán số liệu mạch động lực: xác định dòng điện phụ tải định mức $75,97\text{ A}$ ở công suất $50\text{ kW}$; chọn van bán dẫn Triac $300\text{ A}$; tính toán hệ thống tản nhiệt nhôm 15 cánh ($S_M = 0,285\text{ m}^2$); tính chọn mạch lọc RC bảo vệ quá điện áp ($R_2 = 12,5\ \Omega, C_2 = 4\ \mu\text{F}$); chọn áp-tô-mát khối MCCB LS 3P ABN 53c ($I \ge 83,56\text{ A}$), cầu dao Vinakip 100A/600V và 4 cáp điện đồng 1 lõi $1 \times 25\text{ mm}^2$.
Chương III: Thiết kế mạch điều khiển nhiệt
Chương III trình bày cấu trúc, nguyên lý vận hành và tính chọn linh kiện cho hệ thống mạch điều khiển Triac 3 pha:
- Thiết lập sơ đồ khối chức năng hoàn chỉnh gồm khâu đồng pha, khâu so sánh ngưỡng, khâu tạo chùm xung và khâu khuếch đại xung qua biến áp xung.
- Tính toán và chuẩn hóa danh mục linh kiện điều khiển: sử dụng 9 đi-ốt xung MUR 460 ($4\text{ A}, 600\text{ V}$, thời gian phục hồi $25 \div 75\text{ ns}$); 1 vi mạch 74LS08 (gồm 4 cổng AND 2 đầu vào, nguồn $+5\text{ V}$, dòng ra $8\text{ mA}$, thời gian tăng/giảm xung $18\text{ ns}$); 6 vi mạch khuếch đại thuật toán LM358 (tương ứng 12 bộ opamp cho 3 kênh điều khiển, dải nguồn $3 \div 30\text{ V}$, độ lợi DC 100 dB, băng thông 1 MHz); 3 tranzito nạp xả 2SC5200 (cực đại $V_{CBO} = 230\text{ V}, I_C = 15\text{ A}, P_C = 150\text{ W}$, hệ số khuếch đại $\beta = 60$).
- Tính toán thông số khâu đồng pha: thời gian nạp tụ điện $T_r = 0,01\text{ s}$, điện dung tụ $C_1 = 0,2\ \mu\text{F}$, điện trở nạp $R_4 = 100\text{ k}\Omega$; điện áp chỉnh lưu $U_A = 9\text{ V}$, điện trở phân áp $R_1 = R_2 = 10\text{ k}\Omega$, biến trở phân áp $VR_1 = 20\text{ k}\Omega$. Tần số xung chùm tạo ra từ mạch đa hài $A_4$ được ấn định ở mức $3\text{ kHz}$.
- Tính toán thông số máy biến áp đồng pha và cấp nguồn nuôi: Kiểu biến áp 3 pha 3 trụ, mỗi trụ gồm 1 cuộn sơ cấp và 4 cuộn thứ cấp ($U_2 = 10\text{ V}, I_{2đph} = 1\text{ mA}$). Công suất tiêu thụ của 3 cổng AND là $3\text{ mW}$, công suất tiêu thụ của các bộ opamp LM358 là $2,04\text{ W}$, công suất cấp cho 3 cực điều khiển Triac qua biến áp xung là $3,6\text{ W}$, tổng công suất nguồn nuôi cho 3 kênh là $6,24\text{ W}$. Tính toán công suất biểu kiến của máy biến áp có kể đến 5% tổn hao là $S = 10,332\text{ VA}$, dòng điện thứ cấp $I_2 = 0,086\text{ A}$, dòng điện sơ cấp $I_1 = 0,0175\text{ A}$, mật độ từ cảm lõi thép chọn $B = 1\text{ T}$ và hệ số làm mát $K_Q = 6$.
Các chương theo nhiệm vụ đề tài (Chương IV và Chương V)
Theo phiếu giao nhiệm vụ đề tài và mục lục đồ án, nghiên cứu còn bao gồm nhiệm vụ 4: "Đo và hiển thị nhiệt độ" (Chương IV) và nhiệm vụ 5: "Thiết kế tủ điện" (Chương V). Tuy nhiên, trong phần nội dung văn bản được cung cấp, tài liệu chỉ triển khai chi tiết đến mục tính toán số vòng dây máy biến áp đồng pha ở cuối Chương III. Các sơ đồ mạch cảm biến nhiệt độ, vi điều khiển hiển thị và bản vẽ bố trí cơ khí tủ điện không xuất hiện trong nội dung của văn bản này.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán thiết kế kỹ thuật
Toàn bộ các thông số kỹ thuật then chốt của hệ thống điều khiển tủ sấy nhiệt điện trở được tổng hợp trong các bảng dưới đây:
| Hạng mục thiết bị / Thông số |
Giá trị tính toán lý thuyết |
Quy chuẩn thiết bị lựa chọn |
Ghi chú kỹ thuật |
| Công suất nhiệt của tủ sấy |
$50\text{ kW}$ |
Phụ tải điện trở 3 pha đấu Y |
$\cos\varphi \approx 1$ |
| Điện áp làm việc |
$220\text{ V}$ (pha) / $380\text{ V}$ (dây) |
Lưới điện xoay chiều 3 pha 50 Hz |
Nguồn hạ áp 3 pha 4 dây |
| Dòng điện định mức phụ tải |
$75,97\text{ A}$ |
Van Triac công suất $I_{đm\max} = 300\text{ A}$ |
Hệ số chọn van $I_{lv} \le 40% I_{đm}$ |
| Điện áp điều khiển Triac cực đại |
$U_{g\max} = 3,0\text{ V}$ |
Dòng kích cực đại $I_{g\max} = 400\text{ mA}$ |
Thời gian xung $t_{\max} = 10\ \mu\text{s}$ |
| Tổn thất công suất trên 1 van |
$113,94\text{ W}$ ($\Delta U = 1,5\text{ V}$) |
Cánh tản nhiệt nhôm 15 cánh |
Kích thước mỗi cánh $10 \times 10\text{ cm}$ |
| Diện tích tản nhiệt yêu cầu |
$S_M = 0,285\text{ m}^2$ |
Làm mát bằng quạt gió đối lưu |
$T_{mt} = 30^\circ\text{C}, T_{lv} = 80^\circ\text{C}$ |
| Mạch bảo vệ quá điện áp van |
$R_2 = 12,5\ \Omega, C_2 = 4\ \mu\text{F}$ |
Mắc song song hai cực $B_1 - B_2$ |
Chống quá áp do chuyển mạch |
| Thiết bị đóng cắt bảo vệ quá dòng |
$I_{tt} \ge 83,56\text{ A}$ |
MCCB LS 3P ABN 53c / Cầu dao 100A |
Cầu dao Vinakip có dây chảy |
| Tiết diện cáp điện động lực |
Kiểm tra điều kiện phát nóng |
4 dây đồng đơn $1 \times 25\text{ mm}^2$ |
Hệ số hiệu chỉnh $K_1=1, K_2=0,95$ |
| Linh kiện mạch điều khiển |
Mã hiệu / Quy cách |
Số lượng cho 3 kênh |
Vai trò trong hệ thống |
| Đi-ốt chỉnh lưu xung |
MUR 460 ($4\text{ A}, 600\text{ V}$) |
9 chiếc |
Chỉnh lưu tín hiệu điện áp đồng pha |
| Vi mạch logic AND |
74LS08 (4 cổng AND 2 đầu vào) |
1 IC |
Phối hợp xung mở $U_D$ và xung chùm $U_E$ |
| Khuếch đại thuật toán |
LM358 (Opamp kép) |
6 IC (12 bộ opamp) |
Khâu so sánh, tích phân, dao động đa hài |
| Tranzito công suất |
2SC5200 ($15\text{ A}, 230\text{ V}$) |
3 chiếc |
Tranzito xả tụ trong khâu đồng pha |
| Biến áp nguồn và đồng pha |
3 pha 3 trụ, $B = 1\text{ T}$ |
1 máy ($S = 10,332\text{ VA}$) |
Cấp nguồn nuôi và điện áp tựa đồng pha |
Giải pháp và đóng góp của tác giả
- Tác giả đã giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế mạch lực và mạch điều khiển công suất xoay chiều sử dụng van bán dẫn Triac thay cho phương pháp đóng cắt cơ khí tiếp điểm contactor thông thường, khắc phục triệt để hiện tượng sinh hồ quang điện, giảm hao mòn cơ khí và cho phép điều chỉnh công suất nhiệt tuyến tính theo góc mở pha $\alpha$.
- Ứng dụng giải pháp điều chế độ rộng chùm xung tần số cao ($3\text{ kHz}$) đưa qua cổng logic AND kết hợp biến áp xung cách ly, giúp giảm đáng kể công suất tiêu thụ trên cực điều khiển G của van Triac và hạn chế dòng điện phát nóng so với việc cấp xung liên tục.
- Thiết lập quy trình tính toán nhiệt học và diện tích bề mặt cánh tỏa nhiệt cho linh kiện bán dẫn công suất dựa trên các công thức trao đổi nhiệt đối lưu và bức xạ, bảo đảm độ an toàn vận hành ở dải công suất lớn ($50\text{ kW}$).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu thực tế, đề tài tồn tại một số hạn chế và hướng mở:
- Về phạm vi tài liệu: Văn bản chưa phản ánh chi tiết nội dung của Chương IV (mạch đo lường cảm biến và hiển thị nhiệt độ) và Chương V (bản vẽ thiết kế cơ khí và sơ đồ bố trí thiết bị trong tủ điện) dù hai nội dung này có trong nhiệm vụ đề tài.
- Về phương pháp đánh giá: Nghiên cứu mới dừng lại ở các bước tính toán thiết kế giải tích trên lý thuyết và lựa chọn linh kiện theo tiêu chuẩn danh định; tài liệu chưa cung cấp kết quả đo kiểm dạng sóng thực nghiệm (dạng sóng điện áp tựa răng cưa, chùm xung kích mở, điện áp tải) qua máy hiện sóng (oscilloscope).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần hoàn thiện chế tạo mạch phần cứng thực tế, tích hợp khâu cảm biến đo nhiệt độ có phản hồi kín về bộ điều khiển so sánh ngưỡng; lắp ráp hoàn chỉnh tủ điện công nghiệp và tiến hành chạy thử nghiệm gia nhiệt tải sấy thực tế tại Công ty cổ phần EEI để đánh giá độ ổn định nhiệt độ buồng sấy và khả năng chống nhiễu của hệ thống.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo tốt đối với sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện Tự động Công nghiệp và Điện tử Công suất khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về lĩnh vực điều khiển nhiệt độ công nghiệp.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong đồ án bao gồm:
- Trình tự tính toán chọn van bán dẫn Triac và thiết kế hệ thống bảo vệ quá áp (mạch RC), quá dòng (MCCB), tản nhiệt nhôm cưỡng bức cho phụ tải nhiệt công suất lớn ($50\text{ kW}$).
- Nguyên lý thiết kế mạch đồng pha tạo sóng răng cưa đồng bộ hai nửa chu kỳ điện áp lưới và giải pháp điều khiển góc mở bằng khuếch đại thuật toán LM358 kết hợp vi mạch logic TTL 74LS08.
- Phương pháp luận tính toán máy biến áp đồng pha 3 pha 3 trụ kết hợp tạo nguồn nuôi cách ly cho mạch điều khiển bán dẫn.
Câu hỏi thường gặp
1. Phụ tải nhiệt của tủ sấy được thiết kế với thông số công suất và điện áp như thế nào, dòng điện làm việc định mức qua mỗi van Triac là bao nhiêu?
Hệ thống tủ sấy được thiết kế cho phụ tải nhiệt điện trở 3 pha đấu hình sao (Y) với tổng công suất định mức $P = 50\text{ kW}$, vận hành trên lưới điện xoay chiều 3 pha 4 dây điện áp pha $U_t = 220\text{ V}$, điện áp dây $U_d = 380\text{ V}$, tần số $50\text{ Hz}$. Do tải là điện trở thuần trở nên hệ số công suất $\cos\varphi \approx 1$. Dòng điện làm việc định mức tính toán chạy qua mỗi pha và qua mỗi van Triac là $I_d = \frac{50000}{\sqrt{3} \cdot 380} \approx 75,97\text{ A}$.
2. Tại sao tác giả lựa chọn van Triac có dòng định mức lên tới 300 A trong khi dòng làm việc của tải chỉ là 75,97 A?
Trong thiết kế điện tử công suất, việc chọn van bán dẫn phải có hệ số dự trữ an toàn về dòng điện và điều kiện làm mát. Với phương thức làm mát đối lưu khí bằng quạt gió, tác giả áp dụng quy tắc thực tế là dòng điện làm việc lâu dài ($I_{lv} = 75,97\text{ A}$) chỉ được phép chiếm tối đa khoảng 40% dòng điện định mức cực đại của van ($I_{lv} \le 40% I_{đm}$). Do đó dòng định mức yêu cầu của van phải đạt tối thiểu $I_{đm} \ge \frac{75,97}{0,4} \approx 190\text{ A}$. Tác giả đã lựa chọn van Triac có thông số chuẩn hóa thương mại là $I_{đm\max} = 300\text{ A}$ (chịu được dòng xung đỉnh $I_{pik\max} = 3300\text{ A}$) để đảm bảo van không bị chọc thủng khi xảy ra dao động tải hoặc quá dòng ngắn hạn.
3. Diện tích bề mặt tản nhiệt cho mỗi van Triac được tính toán dựa trên các thông số nhiệt độ cụ thể nào?
Cánh tản nhiệt được tính toán dựa trên độ tổn hao công suất trên 1 van Triac là $\Delta P = \Delta U \cdot I_{van} = 1,5\text{ V} \cdot 75,96\text{ A} = 113,94\text{ W}$. Các thông số nhiệt độ thiết kế gồm: nhiệt độ môi trường xung quanh $T_{mt} = 30^\circ\text{C}$, nhiệt độ làm việc cho phép trên cánh tỏa nhiệt $T_{lv} = 80^\circ\text{C}$ (tương ứng độ chênh nhiệt $\tau = T_{lv} - T_{mt} = 50^\circ\text{C}$), hệ số tỏa nhiệt đối lưu và bức xạ chọn $K_M = 8\text{ W}/(\text{m}^2\cdot^\circ\text{C})$. Diện tích bề mặt tản nhiệt tính toán là $S_M = \frac{113,94}{8 \cdot 50} = 0,285\text{ m}^2 = 2850\text{ cm}^2$. Tác giả chọn khối cánh tản nhiệt nhôm định hình gồm 15 cánh, mỗi cánh kích thước $10 \times 10\text{ cm}$.
4. Khâu đồng pha trong mạch điều khiển nhiệt độ vận hành theo nguyên lý nào để tạo ra điện áp răng cưa?
Khâu đồng pha sử dụng điện áp xoay chiều từ thứ cấp biến áp chỉnh lưu hai nửa chu kỳ để thu được điện áp $U_A = 9\text{ V}$. Tín hiệu $U_A$ được so sánh với điện áp chuẩn $U_1$ trích từ biến trở $VR_1$ thông qua bộ khuếch đại thuật toán $A_1$ (LM358) để tạo ra chuỗi xung chữ nhật không đối xứng $U_B$. Phần điện áp dương của $U_B$ được đưa qua bộ tích phân $A_2$ phối hợp mạch nạp xả tụ $C_1 = 0,2\ \mu\text{F}$ qua biến trở $R_4 = 100\text{ k}\Omega$ và tranzito 2SC5200 để tạo ra điện áp tựa răng cưa tuyến tính $U_{rc}$. Sau đó, biến trở $VR_2$ được dùng để nâng điện áp $U_{rc}$ lên trên trục hoành nhằm làm cho điện áp điều khiển $U_{đk}$ đồng biến với điện áp cấp ra tải.
5. Các biện pháp bảo vệ quá điện áp và quá dòng cho linh kiện bán dẫn công suất trong mạch động lực gồm những gì?
Để bảo vệ quá điện áp do hiện tượng tích tụ điện tích phóng ngược trong quá trình chuyển mạch của các lớp bán dẫn và xung điện áp từ lưới, mỗi van Triac được mắc song song với một mạch dập xung RC ($R_2 = 12,5\ \Omega, C_2 = 4\ \mu\text{F}$). Để bảo vệ quá dòng và ngắn mạch đầu ra tải, hệ thống sử dụng một áp-tô-mát khối 3 pha MCCB LS 3P ABN 53c (dòng tác động tính toán $I \ge 1,1 \cdot 75,96 = 83,56\text{ A}$) phối hợp cùng một cầu dao 3 pha Vinakip loại 100A/600V có tích hợp dây chảy bảo vệ quá tải và đèn LED chỉ thị trạng thái nguồn điện.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Bùi Xuân Trường đã hoàn thành việc tính toán thiết kế kỹ thuật mạch động lực và mạch điều khiển nhiệt độ sử dụng van Triac 3 pha cho tủ sấy điện trở công suất 50 kW. Công trình đã xác định đầy đủ các thông số giải tích về dòng điện phụ tải, lựa chọn linh kiện bán dẫn công suất có hệ số dự trữ an toàn, tính toán hệ thống tản nhiệt và mạch triệt xung bảo vệ van, đồng thời xây dựng chi tiết cấu trúc mạch điều khiển đồng pha tạo xung chùm qua biến áp xung. Đây là tài liệu kỹ thuật có tính hệ thống cao, phản ánh đúng kiến thức chuyên ngành Điện tự động công nghiệp và cung cấp nguồn tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu ứng dụng điện tử công suất trong điều khiển nhiệt công nghiệp.