Chương 1. Tổng quan về cảm biến và Arduino 1 1.1 Sóng siêu âm 1 1.2 Cảm biến siêu âm 2 1.3 Cảm biến siêu âm SRF10 6 Giới thiệu Arduino 10 1. Giới thiệu Arduino 11 1.1 Một số KIT tiêu biểu 12 a. Kit Arduino Uno R3 b.
Cấu tạo LCD 1602A 20 Chương 2. Thiết kế hệ thống đo dùng cảm biến siêu âm 27 2. Thiết kế hệ thống thu phát siêu âm đo khoảng cách 2.2 Thiết kế phần cāng giao tiếp cảm biến và Kit Arduino 27 2. Khối hiển thị 28 2.
Thiết kế khối cảnh báo 30 2. Lưu đồ thuật toán 32 Kết luận 34 Lßi cảm ơn 35 Phā lāc 36 Tài liệu tham khảo 39 8 Ch°¡ng 1. Tổng quan và cÁm biÁn và Arduino 1.2 Sóng siêu âm. a) Định nghĩa: Sóng siêu âm là những sóng cơ học có tần số lớn hơn 20Khz.
Bái vậy nó nằm ngoài khoảng âm thanh mà tai ta có thể nghe đưÿc. Một số loài vật như ong, dơi có thể cảm nhận đưÿc sóng siêu âm. b) Tính chất: Sóng siêu âm là sóng dọc: tāc là giao động cùng chiều với chiều lan truyền sóng. Siêu âm chỉ truyền trong môi trưßng giãn ná (trừ chân không).
Sóng âm tạo nên một sāc ép làm thay đổi áp lực môi trưßng. Tại một vị trí nào đó trong môi trưßng, á nửa chu kỳ đầu cÿa sóng áp lực tại đó tăng, trong nửa chu kỳ sau lại giảm gây ra hiệu āng cơ học cÿa siêu âm. Sự chênh lệch áp suất giữa hai pha này là rất lớn, và tỷ lệ với tần số siêu âm. Nước và tổ chāc cơ thể chịu sự biến thiên áp suất dễ bị phá huỷ á pha giãn ná, gây nên hiệu āng tạo lỗ.
Tốc độ lan truyền cÿa siêu âm phā thuộc vào bản chất và nhiệt độ môi trưßng truyền âm, không phā thuộc vào tần số. Tốc độ truyền âm trong không khí là rất thấp khoảng 342m/s, trong cơ thể khoảng 1540m/s. Năng lượng siêu âm: là động năng dao động và thế năng đàn hồi cÿa các phần tử trong môi trưßng, đưÿc tính theo công thāc sau: (1) e: năng lưÿng siêu âm; r: mật độ môi trưßng; =2πf; f: tần số siêu âm; a: biên độ siêu âm. Cường độ siêu âm: là năng lưÿng siêu âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng: 9 (2) I: cưßng độ siêu âm (W/cm2); v: vận tốc truyền âm.
Như vậy cưßng độ siêu âm tỷ lệ thuận với bình phương cÿa tần số và bình phương cÿa biên độ sóng. c) Ąng dāng căa sóng siêu âm trong cußc sßng Sóng siêu âm đang đưÿc āng dāng trong nhiều ngành nghề khác nhau nhưng các nhà nghiên cāu cho rằng, giới hạn āng dāng cÿa chúng vẫn có thể tiếp tāc má rộng. Sử dāng sóng siêu âm đuổi chußt, diát côn trùng Như đã đề cập á trên, siêu âm là loại sóng có tần số cao hơn những gì tai ngưßi có thể nghe thấy, nhưng các loài xâm nhập có thể phát hiện ra chúng. Chính vì vậy, sóng siêu âm đã đưÿc sử dāng để xua đuổi chuột và các loài côn trùng gây hại như muỗi, gián,… Máy đuổi chuột là những thiết bị nhỏ phát ra sóng âm tần số cao mà loài động vật này không hề thích thú.
Khi thiết bị hoạt động, sự xuất hiện cÿa siêu âm giống như chiếc khoan lớn với âm thanh chói tai, khó có thể dung hoà, khiến chúng khiếp sÿ và phải bỏ đi. Ąng dāng căa sóng siêu âm trong y hác Āng dāng sóng siêu âm trong y học đóng vai trò quan trọng, chúng đưÿc āng dāng chÿ yếu trong hoạt động siêu âm, thăm khám cho ngưßi bệnh đưÿc gọi là <siêu âm chẩn đoán=.2 CÁm biÁn siêu âm. a) Khái niệm: Cảm biến siêu âm là thiết bị điện tử đưÿc dùng để xác định vị trí cÿa các vật thông qua phát sóng siêu âm. 10 b) Cấu tạo: Cảm biến thu phát siêu âm chÿ yếu xây dựng trên tinh thể áp điện (Pieozoelectric).
Với các nguồn thu phát siêu âm công suất thưßng sử dāng kim loại giảo (magnetostrictive) hoặc gốm áp từ. Thạch cao là tinh thể áp điện thông dāng nhất. Trong quá trình gia công vật liệu, tinh thể áp điện đưÿc hình thành với các lưỡng cực điện phân tử có định hướng trước (hình 1.3 - Bản áp điện thu Bản áp khi chưa Bản áp điện má nhỏ kích thước kích thích rộng kích thước Bộ cảm biến điện có thể mắc trong mạch kiểu cộng hưáng hoặc có thể kích thích phát siêu âm bằng tín hiệu sin á tần số thích hÿp. Việc kích thích bằng xung vuông góc cũng có tác dāng tương tự như sóng sin.
Xung kích thích tác dāng vào cảm biến áp điện sẽ sắp xếp thẳng hàng các lưỡng cực điện phân tử dẫn đến làm dao động độ rộng cÿa tinh thể. Các hình trên mô tả phản āng cÿa cảm biến với các xung kích thích : cảm biến bị thu hẹp (hình 2) khi các lưỡng cực phân tử sắp xếp theo chiều dọc, còn trên hình 3 cảm biến má rộng khi các lưỡng cực phân tử sắp xếp theo chiều ngang. Dao động cơ học này đưÿc truyền ra môi trưßng xung quanh như sóng áp suất siêu âm. Khi tần số kích thích bằng tần số dao đông riêng, hiệu suất phát sóng siêu âm là cực đại.
11 Ngưÿc lại, khi có áp suất đặt vào giữa hai mặt cÿa cảm biến và hình thành thế ra, cảm biến điện hoạt động như một bộ thu siêu âm (giống như loa nhỏ có thể làm loa hoặc micro). c) Nguyên lý xác định khoảng cách của cảm biến siêu âm Sóng siêu âm đưÿc truyền đi trong không khí với vận tốc khoảng 343m/s. Nếu 1 cảm biến phát ra các sóng siêu âm và thu về các phản xạ đồng thßi, đo đưÿc khoảng thßi gian từ lúc phát đi tới lúc thi về thì bộ xử lý có thể tính đưÿc quãng đưßng mà sóng đẫ di chuyển trong không gian. Quãng đưßng di chuyển cÿa sóng sẽ bằng 2 lần khoảng cách từ cảm biến tới chướng ngại vật, theo hướng phát cÿa sóng siêu âm.
Hay khoảng cách sẽ đưÿc tính theo nguyên lý TOF(time of flight) Nguyên lý TOF: là nguyên lý đo khoảng cách bằng thßi gian chuyền cÿa sóng phương pháp này đưÿc đặc biệt āng dāng với các thiết bị sử dāng sóng siêu âm do vận tốc di chuyển cÿa sóng trong không khí và trong các vật liệu khác tương đối chậm, và ngưßi ta có thể đo đưÿc khoảng cách với sai số tương đối nhỏ. Khoảng cách từ cảm biến tới chướng ngại vật đưÿc tính bằng vận tốc cÿa sóng trong môi trưßng tương āng nhân với 1 nửa thßi gian truyền cÿa sóng. d: khoảng cách từ cảm biến tới chướng (3) ngại vật. V: vân tốc cÿa sóng; t: thßi gian truyền cÿa sóng.
Một ví dā về hoạt động cÿa cảm biến siêu âm đưa ra trên hình 1. Để đo khoảng cách, ta sẽ phát 1 xung rất ngắn (5 microSeconds) từ chân Trig. Sau đó, cảm biến siêu âm sẽ tạo ra 1 xung HIGH á chân Echo cho đến khi nhận lại đưÿc sóng phản xạ á pin này. Chiều rộng cÿa xung sẽ bằng với thßi gian sóng siêu âm đưÿc phát từ cảm biến và quay trá lại.
12 Tốc độ cÿa âm thanh trong không khí là 340 m/s (hằng số vật lý), tương đương với 29,412 microSeconds/cm (106 / (340*100)). Khi đã tính đưÿc thßi gian, ta sẽ chia cho 29,412 để nhận đưÿc khoảng cách. CÁm biÁn siêu âm càng xa thì càng bắt không chính xác, vì góc quét cÿa cảm biến sẽ má rộng dần theo hình nón, ngoài ra bề mặt xiên hay xù xì cũng làm giảm độ chính xác cÿa cảm biến, thông số kỹ thuật ghi á dưới đây là cÿa nhà sản xuất test trong điều khiện lý tưáng, còn thực tế thì tùy theo môi trưßng làm việc cÿa cảm biến. Cảm biến SRF05 d) Một số loại cảm biến siêu âm thường dùng.
SRF05 Điện áp 5v Dòng thấp 4mA Tần số 40Khz Phạm vi hoạt động 1cm-4m Hình 1. Cảm biến SRF05 Kích thước 43mm x 20mm x 17mm SRF10 Điện áp 5v 13 Dòng 15mA Tần số 40Khz Phạm vi hoạt động 6cm-6m Đầu nối Bus tiêu chuẩn I2C Kích thước 32mm x 15mm x 10mm Hình 1. Cảm biến SRF10 SRF235 Điện áp 5v Dòng 25mA Tần số 235Khz Phạm vi hoạt Hình 1. Cảm động 10cm-1.2m biến SRF235 Đầu nối Bus tiêu chuẩn I2C Kích thước 34mm x 20mm x 19mm 1.3 CÁm biÁn siêu âm SRF10 1.1 Giao tiÁp Giao tiếp với cảm biến này qua bus I2C.
Điều này khả dāng trên những mạch điều khiển thông dāng như OOPic và stamp BS2p cũng như trong chế độ má rộng cÿa vi điều khiển. Ngưßi lập trình SRF10 xử lí giống như đối với series 24XX eeprom thưßng gặp, ngoại trừ địa chỉ I2C là khác nhau. Địa chỉ mặc định cÿa SRF10 là 0xE0. Nó có thể đưÿc thay đổi bằng cách sử dāng 1 địa chỉ nào đó trong số 16 địa chỉ sau: E0, E2, E4, E6, E8, EA, EC, EE, F0, F2, F4, F6, F8, Fa, FC, FE do đó có tới 16 cảm biến có thể đưÿc sử dāng.2 Ghép nßi Việc nối SRF10 giống như với SRF08.
Điểm <do not connect= á phía trái không nối thông. SDA và SCL mỗi đưßng có một điện trá 5V trên bus I2C. Chỉ cần 1 đôi điện trá, không cần 1 đôi cho mỗi module. Bình thưßng, chúng đưÿc xác định vị trí với bus chÿ nhanh hơn bus tớ.
SRF10 luôn là tớ, không bao giß là chÿ. Điện trá đưÿc khuyến nghị là 1,8k.3 Các thanh ghi SRF10 có 4 thanh ghi như bảng sau: Location Read Write 0 Software Revision Thanh ghi lệnh 1 Unused (reads 0x80) Max Gain Register (default 16) 2 Byte cao Range Register (default 255) 3 Byte thấp N/A Bảng 1: Các thanh ghi Chỉ vùng 0, 1, 2 là có thể ghi. 0 là thanh ghi điều khiển và đưÿc dùng để bắt đầu một phiên làm việc (đo khoảng cách). Việc đọc từ vùng 0 quay trá lại kiểm tra phần mềm SRF10.
Mặc định khoảng cách đo kéo dài 65ms, nhưng có thể thay đổi bằng cách ghi vào vùng 2. SRF10 sẽ không trả lßi trên bus I2C trong khi nó đo khoảng cách. Thanh ghi 2 và 3 là 16 bit không dấu là kết quả cÿa phép đo khoảng cách gần nhất – byte cao đầu tiên. Có nghĩa là giá trị cÿa nó phā thuộc vào lệnh sử dāng và nó có thể là inches hay cm hay us.
Giá trị bằng 0 chāng tỏ rằng không có vật nào đưÿc phát hiện. Có 3 lệnh để bắt đầu một phiên đo (80 đến 82),để trả về kết quả là inches hay cm hay us. Cũng có thể điều chỉnh cậu lệnh để thay đổi địa chỉ I2C.