Báo cáo đồ án Quản trị dự án TMĐT: Phần mềm quản lý cửa hàng thú cưng

Tải báo cáo đồ án Quản trị dự án TMĐT: Phần mềm quản lý cửa hàng thú cưng. Tài liệu đầy đủ, chi tiết, là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Chuyên ngành

Quản Trị Dự Án TMĐT

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2022

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án Quản trị dự án TMĐT Quản lý cửa hàng thú cưng

Đồ án Quản trị dự án TMĐT với chủ đề Xây dựng hệ thống cửa hàng thú cưng là một dự án học tập toàn diện tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án này áp dụng các nguyên tắc quản lý dự án hiện đại kết hợp với công nghệ thương mại điện tử. Mục tiêu chính là xây dựng một nền tảng quản lý cửa hàng thú cưng hiệu quả, từ quản lý kho hàng, khách hàng đến bán hàng trực tuyến. Nhóm dự án gồm 5 sinh viên được hướng dẫn bởi thạc sĩ Huỳnh Đức Huy, với phương pháp phát triển phần mềm Waterfall model. Đây là một bài học thực tế về cách quản lý dự án TMĐT từ khởi tạo đến hoàn thành.

1.1. Phạm vi và mục tiêu dự án

Phạm vi dự án bao gồm phát triển hệ thống quản lý toàn diện cho cửa hàng thú cưng với các tính năng chính như: quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng và bán hàng trực tuyến. Mục tiêu chính là tạo ra một giải pháp công nghệ giúp tối ưu hóa quá trình kinh doanh, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng doanh số bán hàng. Dự án sử dụng mô hình Waterfall để đảm bảo quy trình rõ ràng, có cấu trúc và dễ kiểm soát trong quản lý dự án TMĐT.

1.2. Đối tượng người dùng

Hệ thống được thiết kế cho ba nhóm người dùng chính: (1) Chủ cửa hàng - quản lý toàn bộ dự án kinh doanh; (2) Nhân viên bán hàng - xử lý đơn hàng và phục vụ khách; (3) Khách hàng - mua sắm thú cưng và phụ kiện trực tuyến. Mỗi nhóm có quyền truy cập khác nhau phù hợp với vai trò của họ trong quản lý cửa hàng thú cưng, đảm bảo bảo mật thông tin và hiệu quả vận hành.

II. Tổ chức và cơ cấu dự án

Tổ chức dự án được xây dựng theo cấu trúc rõ ràng với các vai trò spesific cho mỗi thành viên. Nhóm gồm 5 sinh viên chia sẻ trách nhiệm về phát triển phần mềm, quản lý dự ánkiểm soát chất lượng. Mô hình Waterfall được lựa chọn vì tính tuần tự và phù hợp với quản trị dự án TMĐT có yêu cầu rõ ràng. Cơ cấu tổ chức giúp phân công công việc hiệu quả, từ giai đoạn khởi tạo dự án đến nghiệm thu sản phẩm. Thạc sĩ Huỳnh Đức Huy đóng vai trò điều phối dự án chính, đảm bảo tiến độ và chất lượng của toàn bộ dự án.

2.1. Vai trò và trách nhiệm

Trong cơ cấu tổ chức dự án, mỗi thành viên có vai trò cụ thể: nhân viên phân tích yêu cầu, nhân viên thiết kế hệ thống, nhân viên lập trình, nhân viên kiểm thử và nhân viên quản lý dự án. Trách nhiệm chính bao gồm: xác định yêu cầu người dùng, thiết kế kiến trúc, phát triển mã nguồn, kiểm tra chất lượng và báo cáo tiến độ. Sự rõ ràng về vai trò và trách nhiệm giúp tránh trùng lặp công việc và đảm bảo quản lý dự án TMĐT hiệu quả.

2.2. Điều phối và quản lý nhân sự

Điều phối dự án là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo tất cả thành viên làm việc theo kế hoạch. Người quản lý dự án cần theo dõi tiến độ, giải quyết xung đột và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. Thông qua các cuộc họp định kỳ và báo cáo tiến độ, nhóm dự án luôn nắm bắt được tình hình thực tế. Quản lý nhân sự tốt là chìa khóa thành công của quản trị dự án TMĐT, giúp nâng cao hiệu suất làm việc và tinh thần đoàn kết trong nhóm.

III. Kế hoạch thực hiện và lập lịch dự án

Kế hoạch thực hiện dự án được xây dựng chi tiết dựa trên phân rã công việc (WBS)lịch làm việc rõ ràng. Dự án được chia thành các giai đoạn chính: phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử và triển khai. Mỗi giai đoạn có các cột mốc (milestone) cụ thể và sản phẩm đầu ra rõ ràng. Lập lịch làm việc được thực hiện với các công cụ quản lý dự án, đảm bảo tuân thủ tiến độ dự án. Điều phối nguồn lực bao gồm nhân sự, công nghệ và cơ sở hạ tầng cần thiết. Việc theo dõi các cột mốc chính giúp nhóm đánh giá tiến độ thực tế so với kế hoạch.

3.1. Phân rã công việc và cột mốc

Phân rã công việc (Work Breakdown Structure - WBS) chia dự án thành các công việc nhỏ, dễ quản lý. Các cột mốc chính bao gồm: hoàn thành phân tích yêu cầu, hoàn thành thiết kế hệ thống, hoàn thành lập trình, hoàn thành kiểm thử và triển khai. Mỗi công việc được gán thời gian, nguồn lựcngười chịu trách nhiệm. Các work product đầu ra bao gồm tài liệu yêu cầu, tài liệu thiết kế, mã nguồn, báo cáo kiểm thử và hướng dẫn người dùng. WBS giúp quản lý dự án TMĐT trở nên dễ dàng hơn.

3.2. Kiểm soát và theo dõi tiến độ

Kiểm soát kế hoạch thực hiện bao gồm so sánh tiến độ thực tế với kế hoạch, xác định độ lệch và thực hiện điều chỉnh kịp thời. Quản lý yêu cầu đảm bảo mọi thay đổi được đánh giá tác động trước khi áp dụng. Quy trình mẫu được xây dựng để đảm bảo chất lượng sản phẩm từ giai đoạn phát triển. Cơ sở hạ tầng bao gồm máy tính, phần mềm phát triển và hệ thống quản lý dự án. Việc kiểm soát dự án định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề.

IV. Quản lý rủi ro và đảm bảo chất lượng

Quản lý rủi ro là một phần thiết yếu trong quản trị dự án TMĐT, giúp xác định, phân tích và kiểm soát các yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến dự án. Các rủi ro chính bao gồm: thay đổi yêu cầu người dùng, thiếu hụt nhân sự, vấn đề kỹ thuật và chậm tiến độ. Mỗi rủi ro được đánh giá theo khả năng xuất hiện (Probability), mức độ tác động (Impact)thời điểm xuất hiện (Time Frame). Kế hoạch đối phó rủi ro được xây dựng với độ ưu tiên khác nhau, từ chiến lược phòng ngừa đến kế hoạch dự phòng. Đảm bảo chất lượng sản phẩm bao gồm kiểm thử, xác thực yêu cầu và kiểm tra tài liệu.

4.1. Nhận diện và phân tích rủi ro

Nhận diện rủi ro được thực hiện thông qua các buổi họp nhóm, phỏng vấn các bên liên quan và tham khảo kinh nghiệm từ các dự án tương tự. Phân tích rủi ro đánh giá khả năng xuất hiện (cao, trung bình, thấp) và mức độ tác động (cao, trung bình, thấp) của từng rủi ro. Một ma trận rủi ro được xây dựng để xác định mức độ ưu tiên của mỗi rủi ro. Thời điểm xuất hiện của rủi ro cũng được xem xét để chuẩn bị kế hoạch đối phó kịp thời.

4.2. Kế hoạch kiểm soát rủi ro và kiểm tra chất lượng

Kiểm soát rủi ro bao gồm các chiến lược giảm thiểu như tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm, sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng và duy trì giao tiếp tốt với khách hàng. Kế hoạch đối phó rủi ro được phân loại theo độ ưu tiên từ 1 (cao nhất) đến 4 (thấp nhất). Kiểm tra chất lượng sản phẩm bao gồm kiểm thử chức năng, kiểm thử hiệu suất và kiểm thử bảo mật. Nghiệm thu sản phẩm cuối cùng đảm bảo hệ thống quản lý cửa hàng thú cưng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --------- --------- BÁO CÁO QUẢN TRị DỰ ÁN TMĐT Giảng viên hướng dẫn: Ths. Huỳnh Đức Huy Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thanh 20521908 Lữ Thị Thúy Quỳnh 20521826 Bùi Văn Thuận 20521990 Nguyễn Thị Vân 20522144 Dương Bảo Tâm 20521865 TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2022 1 Xây Dựng Hệ Thống Cửa Hàng Thú Cưng Kế hoạch dự án Phiên bản: 0.1 TP HCM, Việt Nam 2 NHẬN XÉT 3 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập môn Quản trị dự án TMDT, chúng em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức về mặt lý thuyết, cũng như các phương pháp thực hành thực tế trong việc quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin. Vì vậy, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Huỳnh Đức Huy đã luôn luôn tận tình trong việc hướng dẫn và truyền đạt nội dung môn học đến với chúng em.

Trong quá trình làm đồ án, khó tránh khỏi những sai sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để có thể hoàn thiện đồ án tốt hơn nữa. Xin trân thành cảm ơn.HCM, tháng 09 năm 2022 4 MỤC LỤC 1. Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ ----------------------------------------------------- 9 1.

Tổng quan dự án ----------------------------------------------------------------- 10 1. Phạm vi, mục tiêu dự án -------------------------------------------------------- 11 1. Mục tiêu và phạm vi dự án: ---------------------------------------------- 11 1. Đối tượng người dùng -----------------------------------------------13 1.

Phương pháp, công nghệ sử dụng: --------------------------------------13 1. Phương pháp ----------------------------------------------------------13 1. Các bên liên quan và nhân sự chính ------------------------------------------ 14 1. Điều phối dự án -------------------------------------------------------------------14 2.

TỔ CHỨC DỰ ÁN ---------------------------------------------------------------------- 14 2. Mô hình phát triển phần mềm ------------------------------------------------- 15 Hình 1 Waterfall model -------------------------------------------------------------------- 15 2. Cơ cấu tổ chức dự án ------------------------------------------------------------ 16 2. Tổ chức dự án --------------------------------------------------------------- 16 Hình 2 Cơ cấu tổ chức dự án -------------------------------------------------------------- 16 5 2.

Vai trò và trách nhiệm -----------------------------------------------------17 3. Giả định, điều kiện và rủi ro ----------------------------------------------------19 3. Chi phí dự kiến --------------------------------------------------------------19 3. Khởi tạo dự án -------------------------------------------------------------------- 20 3.

Yêu cầu nguồn lực ----------------------------------------------------------21 3. Kế hoạch thực hiện dự án ------------------------------------------------------ 22 3. Phân rã công việc -----------------------------------------------------------22 3. Lập lịch làm việc ----------------------------------------------------------- 33 3.

Các cột mốc (milestone) và các work product chính --------------- 39 3. Điều phối nguồn lực -------------------------------------------------------40 3. Kế hoạch kiểm soát dự án ------------------------------------------------------44 3. Kiểm soát kế hoạch thực hiện -------------------------------------------44 3.

Kế hoạch quản lý yêu cầu ------------------------------------------------ 44 3. Kế hoạch quản lý quy trình phát triển phần mềm ------------------ 45 3. Quy trình mẫu -------------------------------------------------------- 45 3. Phương pháp, công cụ và công nghệ -----------------------------47 6 3.

Cơ sở hạ tầng --------------------------------------------------------- 47 3. Xác định yêu cầu người dùng ------------------------------------- 48 3. Nghiệm thu sản phẩm ---------------------------------------------- 49 3. Kiểm tra chất lượng sản phẩm ------------------------------------------49 3.

Kế hoạch quản lý rủi ro ---------------------------------------------------------53 3. Nhận diện rủi ro ----------------------------------------------------------- 53 3. Phân tích rủi ro -------------------------------------------------------------55 3. Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro (Risk Probability) -55 Hình 3 Bảng đánh giá khả năng xuất hiện rủi ro: ------------------------------------- 56 3.

Phân tích mức độ tác động của rủi ro (Risk Impact) --------- 56 3. Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro (Time Frame) ---------- 57 3. Kiểm soát rủi ro ------------------------------------------------------------58 Hình 4 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro với độ ưu tiên 1 --------------------------------59 Hình 5 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro với độ ưu tiên 2 --------------------------------60 Hình 6 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro với độ ưu tiên 3 --------------------------------61 Hình 7 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro với độ ưu tiên 4 --------------------------------63 3. Giám sát và điều chỉnh ----------------------------------------------------63 7 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 Quản lý tài liệu Ngày tạo: 01/09/2022 Thời gian lưu: 11/12/2022 Phòng ban/Bộ phận: PM Lưu bởi: Bùi Thị Thanh Lịch sử thay đổi STT Tên Nội Dung Ngày 1 Bùi Thanh 3.3 chi phí dự kiến 10/10/2022 2 Bảo Tâm 1.2 phương pháp công nghệ sử 20/10/2022 dụng 3 Bùi Thanh 3.3 Kế hoạch dự án 25/10/2022 Lịch sử kiểm tra Ngày kiểm Phiên Người kiểm tra Nhận xét/đánh giá tra bản - Cần xác định lại thời gian và chi phí chính xác hơn, Bùi Thanh 15/10/2022 dựa vào WBS và phần ước 3.1 lượng chi phí của Vân trong mục 3.2 8 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 1.

GIỚI THIỆU Tài liệu này là báo cáo đồ án môn học Quản trị dự án thương mại điện tử của nhóm 2 bao gồm toàn bộ quá trình lên kế hoạch và cách sử dụng phần mềm để phân chia và quản lý tiến độ công việc của các thành viên trong nhóm. Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ Từ viết tắt Diễn giải PM Project Manager – Trưởng dự án Work Tát cả các tài liẹu/source của dư án như tài liẹu yêu càu Products người dùng, tài liêu kỹ thuạt, source code, hướng dãn sử dung. PERT Program Evaluation & Review Technique là kỹ thuật ước lượng thời gian sử dụng công thức có sẵn. EVM Earned Value Management là kỹ thuật đo lường thực hiện dự án thông qua việc tích hợp dữ liệu của phạm vi, thời gian và chi phí dự án.

BHT CNPM Ban học tập Công nghệ Phần mềm, khác hàng yêu cầu phát triển ứng dụng UAT Viết tắt của User acceptance testing - Kiểm thử chấp nhận 1. Tham khảo STT Tên tài liệu Mô tả CMI_Dac_Ta_He_Thong.docx Sơ đồ mô tả usecase hệ thống và các usecase thành phần 9 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 CMI_Bieu_Do_Tuan_Tu.docx Mô tả thứ tự thực hiện dưới dạng sơ đồ cho các usecase CMI_Thiet_Ke_Du_Lieu.docx Dữ liệu được thiết kế dưới dạng bảng (sql) CMI_Thiet_Ke_Giao_Dien[Link] Nơi thiết kế và lưu trữ giao diện 1. Tổng quan dự án Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý hệ thống cho nhân viên quản lý nuôi thú cưng, mua vật phẩm và các dịch vụ khác cần phải thỏa mãn được bài toán: Quản lý hệ thống và hoạt động mua hàng bên khách hàng. Đây là một ứng dụng với các chức năng nhằm phục vụ cho bên khách hàng và quản lý doanh nghiệp một cách tối ưu.

Ứng dụng được thiết kế dành cho hai đối tượng: khách hàng, quản lý và nhân viên. Và cần có tài khoản để đăng nhập vào ứng dụng, hoặc đăng kí. Đối với khách hàng không cần đăng kí tài khoản, chỉ cần chọn sản phẩm cần mua, có thể click “Mua ngay” hoặc “ bỏ vào giỏ hàng”.Khi khách hàng bỏ hàng hóa vào giỏ hàng và bắt đầu thanh toán. Khách hàng phải nhập họ và tên, số điện thoại và địa chỉ nhận hàng.

Để giảm thiếu một số khách “boom hàng”, không nhận hàng, thì khách hàng buộc phải nhập mã otp vừa gửi đến sau khi khách hàng nhập số điện thoại để giao hàng. Khách hàng có thể chọn giờ giao hàng theo ý muốn. Đối với bên quản trị viên, mỗi quản trị viên cũng cần đăng nhập, và có các chức năng bên phía quản trị trong ứng dụng: thêm , xóa, sửa, xem các sản phẩm,. thêm, xóa, sửa, theo dõi các đơn hàng đang được chuẩn bị, đang giao và đã 10 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 giao.

, chức năng them xóa sửa nhân viên, và các thao tác gửi thông báo đến cho khách hàng, gửi trợ giúp cho bộ phận kĩ thuật. Đối với nhân viên, mỗi nhân viên cũng cần đăng nhập, và có các chức năng của nhân viên trong ứng dụng: thêm , xóa, sửa, xem các sản phẩm,. thêm, xóa, sửa, theo dõi các đơn hàng đang được chuẩn bị, đang giao và đã giao. , và các thao tác gửi thông báo đến cho khách hàng, gửi trợ giúp cho bộ phận kĩ thuật.

Cuối cùng, giao diện ứng dụng cần phải đẹp, dễ sử dụng, dễ thao tác, đầy đủ chức năng. Hệ thống cần phải đảm bảo thông tin cho khách hàng tránh xảy ra rủi ro đáng tiếc. Phạm vi, mục tiêu dự án 1. Mục tiêu và phạm vi dự án: 1.

Mục tiêu - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý hệ thống cho nhân viên quản lý nuôi thú cưng, mua vật phẩm và các dịch vụ khác. - Có một số tính năng chính của hệ thống của chúng tôi: ▪ Đăng nhập, đăng ký hệ thống bằng mật khẩu bảo vệ. ▪ Quản lý xuất nhập thú cưng và hàng hóa. ▪ Quản lý thông tin về thú cưng và sản phẩm thú cưng.

▪ Quản lý nhân viên. ▪ Theo dõi thông tin về thú cưng và sản phẩm đã bán cho khách hàng. ▪ Quản lý dịch vụ thú cưng. ▪ Đặt lịch hẹn cho các dịch vụ thú cưng (Thụ tinh, huấn luyện, dắt thú cưng, y tế thú cưng…).

▪ Thêm chi tiết chi tiết và sản phẩm thú cưng. 11 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 ▪ Thanh toán sản phẩm bằng mã vạch. ▪ Thanh toán thú cưng mã QR. ▪ Thống kê thú cưng, sản phẩm, lương nhân viên, doanh thu.

- Do hạn chế về thời gian và con người, các nhóm của chúng tôi tập trung vào một số tính năng chính như: ▪ Đăng nhập, đăng ký hệ thống bằng mật khẩu bảo vệ. ▪ Quản lý xuất nhập thú cưng và hàng hóa. ▪ Quản lý thông tin về thú cưng và sản phẩm thú cưng. ▪ Quản lý thông tin khách hàng thân thiết.

▪ Quản lý nhân viên. ▪ Thêm chi tiết chi tiết và sản phẩm thú cưng. ▪ Thanh toán sản phẩm bằng mã vạch. ▪ Thanh toán thú cưng mã QR.

Yêu cầu - Yêu cầu về giao diện. Giao diện quản lý gần gũi, đơn giản, đầy đủ thông tin. - Yêu cầu chất lượng: + Tính tiến hóa:Dễ dàng trong lúc nâng cấp hoặc tăng các module tiện ích. + Tính tiện dụng: Hệ thống có giao diện trực quan, thân thiện và dễ sử dụng.

Các đặc tả và hướng dẫn sử dụng rõ ràng. + Tính hiệu quả: Phần mềm quản lý thể hiện tốt các thông tin. Phần mềm quản lý hoạt động ổn định và đáng tin cậy. 12 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 + Tính tương thích: Hoạt động tốt đối với tất cả các hệ điều hành, hệ thống máy tính.

Đối tượng người dùng Người quản lý (Managers). Khách hàng (Customers). Phương pháp, công nghệ sử dụng: 1. Phương pháp Quy trình Agile (Scrum): Nhóm phát triển phần mềm thông qua các phân đoạn lặp (sprint) kéo dài khoảng 2 tuần.

Tất cả các thành viên cùng nhau làm việc từ công đoạn thu thập, phân tích yêu cầu, tạo product backlog, lên kế hoạch, thực hiện các chức năng trong mỗi sprint cho đến việc testing. Công nghệ Ngôn ngữ lập trình: Java - Nền tảng: ứng dụng Desktop - Thư viện hỗ trợ: Java Swing - CSDL: MySQL - Công cụ thiết kế: Figma - IDE: Netbeans 13 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 1. Các bên liên quan và nhân sự chính 1. Điều phối dự án 14 Báo cáo môn Quản Lý Dự Án Nhóm 02 2.

TỔ CHỨC DỰ ÁN 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ