Báo cáo Đồ án Nhập môn Công nghệ Phần mềm: Đề tài Quản lý Siêu thị (UIT)

Tải đồ án quản lý siêu thị môn Nhập môn Công nghệ phần mềm. Báo cáo đầy đủ, chi tiết từ phân tích, thiết kế hệ thống đến giao diện mẫu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án cuối kỳ

2022

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Đồ án Quản lý Siêu thị

Đồ án Quản lý Siêu thị là một dự án Nhập môn Công nghệ Phần mềm được thực hiện tại Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP.HCM. Đây là một bài tập thực tiễn giúp sinh viên áp dụng các kiến thức lý thuyết vào xây dựng một hệ thống quản lý kho toàn diện. Mục tiêu của đồ án là công nghệ hóa các quy trình quản lý bán hàng, quản lý nhân viên và đặc biệt là quản lý kho hàng của siêu thị MINI. Hiện nay, các quy trình này vẫn được thực hiện thủ công, dẫn đến các vấn đề như cập nhật thông tin chậm, nhầm lẫn trong tính toán và khó quản lý sản phẩm lỗi. Phần mềm quản lý kho được phát triển sẽ giải quyết những thách thức này bằng cách tin học hóa toàn bộ các công tác quản lý.

1.1. Nhu cầu xây dựng hệ thống quản lý kho

Siêu thị cần một phần mềm quản lý kho để thay thế quy trình thủ công. Hệ thống này phải hỗ trợ quản lý nhà cung cấp, nhập kho, xuất kho, kiểm kêbáo cáo tồn kho một cách tự động. Việc số hóa này giúp cập nhật ngay tức thì số lượng hàng tồn, giảm sai sót, nâng cao hiệu suất làm việc và cải thiện trải nghiệm quản lý.

1.2. Phạm vi và mục tiêu của đồ án

Đồ án tập trung vào thiết kế và phát triển hệ thống quản lý kho với các chức năng chính: quản lý nhà cung cấp, quản lý phiếu nhập kho, quản lý phiếu xuất kho, quản lý lô sản phẩm, kiểm kê hàng hóa, quản lý khu vực kho và xuất báo cáo. Mục tiêu là tạo ra một ứng dụng phần mềm hiệu quả, dễ sử dụng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của siêu thị.

II. Phân tích và xác định yêu cầu hệ thống

Giai đoạn phân tích yêu cầu là bước quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm quản lý siêu thị. Nhóm đã tiến hành khảo sát hiện trạng hoạt động tại siêu thị MINI để hiểu rõ các quy trình quản lý kho hiện tại. Từ đó xác định được các yêu cầu chức năng, yêu cầu lưu trữ dữ liệu, yêu cầu về tính năng và yêu cầu phi chức năng. Các yêu cầu này được phân loại rõ ràng để hướng dẫn cho giai đoạn thiết kế và phát triển hệ thống tiếp theo.

2.1. Khảo sát hiện trạng và phân tích quy trình

Quy trình quản lý kho hiện tại vẫn sử dụng phương pháp thủ công với giấy tờ. Nhân viên nhập kho bằng tay, dữ liệu được lưu trữ rải rác, khó cập nhật ngay tức thì. Việc kiểm kê hàng hóa mất nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót. Từ phân tích này, nhóm xác định nhu cầu xây dựng hệ thống quản lý kho tự động, tích hợp và hiệu quả.

2.2. Xác định yêu cầu chức năng và phi chức năng

Yêu cầu chức năng bao gồm: đăng nhập, thay đổi mật khẩu, quản lý nhà cung cấp, quản lý phiếu nhập kho, quản lý phiếu xuất kho, quản lý lô sản phẩm, kiểm kê, và xuất báo cáo. Yêu cầu phi chức năng liên quan đến tính bảo mật, khả năng mở rộng, giao diện dễ sử dụng và hiệu suất xử lý dữ liệu.

III. Thiết kế kiến trúc hệ thống quản lý siêu thị

Giai đoạn thiết kế hệ thống sử dụng các sơ đồ UML để mô hình hóa phần mềm quản lý kho. Nhóm đã xây dựng danh sách các tác nhân (actors), liệt kê các Use-case, và cung cấp đặc tả chi tiết cho từng Use-case. Các sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) và sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) được vẽ để thể hiện luồng xử lý và tương tác giữa các đối tượng trong hệ thống. Điều này giúp xác định rõ ràng cách quản lý nhập kho, quản lý xuất kho, kiểm kê và các chức năng khác được thực hiện.

3.1. Sơ đồ Use case và tác nhân hệ thống

Use-case chính của hệ thống bao gồm: đăng nhập, thay đổi mật khẩu, quản lý phiếu nhập kho, quản lý phiếu xuất kho, quản lý nhà cung cấp, quản lý lô sản phẩm, kiểm kê, báo cáo tồn kho, in phiếu và xuất file Excel. Các tác nhân chính là nhân viên kho, quản lý kho và quản trị viên hệ thống.

3.2. Sơ đồ lớp Class Diagram và cơ sở dữ liệu

Class Diagram mô tả cấu trúc các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống quản lý kho. Các lớp chính bao gồm: Nhân viên, Nhà cung cấp, Sản phẩm, Lô sản phẩm, Phiếu nhập, Phiếu xuất và Khu vực kho. Cơ sở dữ liệu được thiết kế theo mô hình quan hệ, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.

IV. Cài đặt triển khai và kết quả đạt được

Giai đoạn cài đặt sử dụng các công nghệ hiện đại để phát triển ứng dụng quản lý siêu thị. Môi trường phát triển bao gồm các công cụ và ngôn ngữ lập trình phù hợp. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng với các trang chính như trang đăng nhập, trang quản lý nhập kho, trang quản lý xuất kho, trang kiểm kê và trang báo cáo. Hệ thống được triển khai trong môi trường thực tế và đã đạt được những kết quả đáng kể về hiệu suất, bảo mật và tính ổn định.

4.1. Môi trường phát triển và công nghệ sử dụng

Phần mềm quản lý kho được phát triển sử dụng các công nghệ web hiện đại. Giao diện người dùng được xây dựng với HTML, CSS, JavaScript. Back-end sử dụng các framework phù hợp để xử lý logic nghiệp vụ. Cơ sở dữ liệu sử dụng hệ quản trị CSDL mạnh mẽ để đảm bảo hiệu suất và tính bảo mật dữ liệu.

4.2. Giao diện ứng dụng và kết quả đạt được

Giao diện ứng dụng bao gồm các trang chức năng: đăng nhập, quản lý lô sản phẩm, quản lý phiếu nhập kho, quản lý phiếu xuất kho, kiểm kê, báo cáo tồn kho. Hệ thống đã thành công trong việc tự động hóa quản lý kho, cập nhật dữ liệu real-time, giảm sai sót và nâng cao hiệu suất làm việc của siêu thị.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực trong đời sống nhằm nâng cao năng suất cũng như cải thiện quy trình. Siêu thị MINI muốn công nghệ hóa các quy trình quản lý như quản lý bán hàng, quản lý nhân viên và đặc biệt là quản lý kho. Hiện nay, quy trình quản lý kho vẫn còn được thực hiện thủ công. Nhân viên vẫn còn nhập kho bằng tay, kiểm kê hàng hóa được lưu trữ trên giấy tờ, không thể cập nhật được ngay số lượng hàng tồn trong kho tại một thời điểm bất kì, khó quản lý sản phẩm lỗi và dễ gây ra nhầm lẫn trong việc tính toán.

Để giải quyết vấn đề trên, giám đốc siêu thị yêu cầu một phần mềm quản lý kho có thể tin học hóa được các công tác quản lý như quản lý nhà cung cấp, nhập kho, kiểm kê hàng hóa, xuất kho và đặc biệt có thể tra cứu số lượng hàng tồn cũng như hàng lỗi tại bất cứ thời điểm. Hàng tháng sẽ xuất ra bao cáo thể hiện được số lượng hàng tồn, hàng bị lỗi, số lượng hàng nhập và xuất kho trong tháng đó.2 Giải pháp Để đáp ứng yêu cầu trên, nhóm quyết định xây dựng một phần mềm giúp nhà quản lý có thể quản lý nhà cung cấp, quản lý số lượng hàng nhập kho, hàng xuất kho và đồng thời có thể biết được số lượng hàng tồn kho.3 Phạm vi Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý kho đáp ứng những yêu cầu sau: - Quản lý thông tin nhà cung cấp sản phẩm. - Quản lý số lượng hàng nhập kho đáp ứng được yêu cầu của siêu thị. - Quản lý số lượng hàng tồn kho, hàng bị lỗi đồng thời có thể xuất ra báo cáo - Quản lý khu vực kho.

- Quản lý số lượng hàng xuất và hàng được bán lẻ. - Quản lý được số lượng hàng trả từ trên kệ hàng về kho. 8 - Thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, giúp truy xuất, sao lưu và phục hồi dễ dàng, đồng bộ, nhanh chóng và đáng tin cậy. - Thông báo số lượng hàng dưới mức quy định, hoặc gần hết hạn sử dụng.4 Công cụ xây dựng Trong quá trình thực hiền đồ án, nhóm đã sử dụng một số công cụ để phục vụ cho việc tìm hiểu và xây dựng đề tài như sau: - IDE: Netbeans 13 - Ngôn ngữ lập trình: Java - Hệ cơ sở dữ liệu: mySQL - Sử dụng github trong quá trình làm việc nhóm CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU 2.1 Khảo sát hiện trạng 2.1 Hiện trạng tổ chức Ban Giám đốc Phòng Kinh doanh Phòng Sales Siêu thị MINI Phòng quản lý kho Phòng nhân sự Phòng Kế toán - Tài chính 9 2.2 Các quy trình nghiệp vụ của quản lý kho Nhà cung cấp sẽ cung cấp sản phẩm của mình cho siêu thị.

Khi sản phẩm được nhập tới kho dưới dạng lô sản phẩm, mỗi lô sản phẩm sẽ chỉ bao gồm môt loại sản phẩm, số lượng, hạn sử dụng và ngày sản xuất. Sau đó nhân viên nhập kho sẽ kiểm kê số lượng hàng nhập vào đảm bản số lượng trên hóa đơn trùng khớp với số lượng thực tế. Khi sản phẩm được nhập vào kho qua sự kiểm kê của nhân viên nhập kho, sản phẩm sẽ được chia thành các loại sản phẩm như mỹ phẩm, đồ gia dụng, quần áo, đồ đông lạnh, thực phẩm tươi sống… được phân vào các khu vực cụ thể trong kho nhằm bảo quản chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất. Mỗi sản phẩm sẽ có một khu vực cụ thể trong kho nhằm giúp cho công tác vận chuyển một cách dễ dàng.

Mỗi quý hoặc tháng, nhân viên sẽ đi kiểm kê hàng trong kho, kiểm kê số lượng hàng tồn trong kho, hàng bị lỗi, hàng gần hết hạn sử dụng hoặc những sản phẩm nào có số lượng dưới mức quy định. Khi có yêu cầu từ trên kệ hàng xuống hoặc những sản phẩm đông lạnh có hạn sử dụng ngắn, nhân viên xuất kho sẽ đóng gói sản phẩm, sau đó kiểm kê lại chính xác số lượng xuất kho thì sẽ chuyển giao sản phẩm cho bên bán hàng. Trong trường hợp sản phẩm bị trả về từ trên kệ hàng do không tiêu thụ được sản phẩm hoặc hàng bị khách hàng đổi trả do bị lỗi thì nhân viên kho sẽ kiểm kê lại số lượng đồng thời ghi lại nội dung đổi trả. Đối với việc nhập xuất hàng hoặc bán lẻ hoặc trả hàng, đều yêu cầu nhân viên phải lập hóa đơn ghi lại thời gian cụ thể cùng với người chịu trách nhiệm cho việc lập hóa đơn.2 Phân tích yêu cầu 2.1 Yêu cầu chức năng 2.1 Yêu cầu lưu trữ Tính năng lưu trữ là yêu cầu quan trọng nhất của hệ thống là cơ sở đề thực hiện phần lớn các tính năng của hệ thống, để đảm bảo việc quản lý kho hiệu quả, hệ thống cần lữu trữ những thông tin sau: - Thông tin về nhà cung cấp: tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện… - Thông tin về lô sản phẩm: mã lô, tên sản phẩm, loại sản phẩm, hạn sử dụng, ngày sản xuất - Thông tin về hóa đơn - Thông tin số lượng hàng nhập, hàng xuất và bán lẻ, hàng tồn kho cùng với hóa đơn tương ứng.

- Thông tin về sản phẩm bị lỗi, quá hạn sử dụng, đổi trả.2 Yêu cầu về tính năng Ngoài chức năng lưu trữ, hệ thống còn phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Chức năng tra cứu: hệ thống phải luôn đáp ứng được yêu cầu từ người dùng về các yêu cầu về tra cứu như tra cứu hàng tồn kho, hàng bị lỗi, hay số lượng nhập tại một thời điểm bất kì… - Chức năng báo cáo: Hàng tháng siêu thị yêu cầu nhân viên phải báo cáo về số lượng hàng tồn, hàng xuất và nhập kho, cùng với sản phẩm bị lỗi. - Các chức năng tự động: tự động tính toán hóa đơn, tự động tính toán hàng tồn kho, sản phẩm bị lỗi, tự động xuất báo cáo, in biên lai cho khách hàng - Chức năng cập nhât: Hệ thống phải đảm bảo chức năng cập nhật được thuận tiện và tránh tối đa lỗi do sơ xuất của người sử dụng. - Chức năng đăng nhập, đăng xuất.2 Yêu cầu phi chức năng - Yêu cầu về giao diện: giao diện quản lý đơn giản. gần gũi - Bảo mật hồ sơ và thông tin được nhập, xuất - Yêu cầu về chất lượng + Tính tiến hóa: Dễ dàng nâng cấp hoặc tăng các module tiện ích + Tính tiện dụng:  Hệ thống có giao diện trực quan, thân thiện và dễ sử dụng  Các đặc tả và hướng dẫn sử dụng rõ ràng.

+ Tính hiệu quả:  Phần mềm đáp ứng đầy đủ các chức năng  Hoạt động ổn định và đáng tin cậy + Tính tương thích  Hoạt động tốt trên windows 7, 8, 8. 12 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Sơ đồ Usecase Quản lý khu vực Quản lý nhà cung cấp <<extend>> <<extend>> Quản lý lô sản phẩm <<extend>> Quản lý phiếu xuất kho <<extend>> Kiểm kê <<extend>> <<extend>> Quản lý phiếu trả kho Xuất file excel Quản lý kho Xuất kho <<extend>> Quản lý phiếu <<extend>> nhập kho Báo cáo In phiếu xuất <<extend>> <<extend>> Quản lý thông tin Nhập kho Quản lý tài khoản nhân viên Quản lý phiếu trả Báo cáo tồn kho nhà cung cấp Thay đổi mật khẩu <<extend>> <<extend>> <<extend>> <<extend>> Thêm tài khoản Sửa tài khoản Đăng nhập 13 Tra cứu Tra cứu Tra cứu <<extend>> Thêm <<extend>> Thêm Thêm <<extend>> <<extend>> <<extend>> <<extend>> QL_khu vực <<extend>> Hủy QL_Phiếu trả NCC <<extend>> Hủy QL_TaiKhoan <<extend>> Hủy <<extend>> <<extend>> <<extend>> Sửa Sửa Sửa Tra cứu Tra cứu Tra cứu Thêm Thêm Thêm <<extend>> <<extend>> <<extend>> <<extend>> <<extend>> <<extend>> QL_phiếu xuất Hủy QL_Phiếu trả kho <<extend>> Hủy QL_lô SP <<extend>> <<extend>> Hủy kho <<extend>> <<extend>> <<extend>> Sửa Sửa Sửa Tra cứu <<extend>> Thêm <<extend>> QL_Phiếu nhập kho <<extend>> Hủy <<extend>> Sửa 3.2 Danh sách các tác nhân của hệ thống STT Tác nhân của hệ thống Ý nghĩa 1 NV_Quản lý kho Người quản trị hệ thống 2 NV_Xuất kho Quản lý việc xuất kho và trả kho 3 NV_Nhập kho Quản lý việc nhập kho 4 NV_Bán hàng Quản lý việc bán hàng, nhập xuất hóa đơn bán lẻ 14 3.3 Danh sách các Use-case STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú 1 QL_khu vực Thêm, sửa, xóa thông tin khu vực của sản phẩm 2 QL_Nhà CC Thêm, sửa, xóa thông tin nhà cung cấp 3 QL_Lô SP Thêm, sửa, xóa thông tin lô sản phẩm 5 Báo cáo hàng tồn Báo cáo số lượng hàng tồn trong sản phẩm theo thời gian cụ thể 6 QL_Tài khoản Thêm, xóa, sửa phân quyền cho người sử dụng hệ thống 7 Đăng nhập Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống 8 QL_Phiếu nhập kho Thêm, sửa, xóa phiếu nhập kho 9 QL_Phiếu trả kho Thêm, sửa, xóa phiếu trả kho 10 QL_phiếu xuất kho Thêm, sửa, xóa phiếu xuất kho 11 Báo cáo hàng trả Xuất thông tin báo cáo về số lượng hàng hóa trả NCC cho nhà cung cấp 12 Xuất file excel Xuất file báo cáo excel theo yêu cầu 13 In phiếu xuất In phiếu xuất kho theo yêu cầu 14 Quản lý phiếu trả Thêm, xóa, sửa phiếu trả sản phẩm lại cho nhà NCC cung cấp 15 Thay đổi mật khẩu Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đăng nhập vào hệ thống 15 Lịch sử chỉnh sửa Tên Ngày Lí do chỉnh sửa Phiên bản Nguyễn Thị Như Vân 15/3/2022 Bản nháp đầu tiên 1.0 draft 1 Nguyễn Thị Như Vân 22/4/2022 Điều chỉnh baseline sau nhiều lần kiểm tra 1.4 Đặc tả use-case và sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 3.1 Đăng nhập ID và tên: UC-1 Đăng nhập Được tạo bởi: Nguyễn Thị Như Vân Ngày tạo: 15/03/2022 Primary Actor: User Secondary Actors: Supermarket Inventory System Mô tả: Cho phép User kết nối với Supermarket Inventory System và thực hiện chức năng đăng nhập bằng cách nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu. Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo. Hiển thị màn hình chính sau khi đăng nhập thành công.

Yêu cầu thử lại nếu đăng nhập không thành công. Độ ưu tiên: Cao Business Rules: BR-1, BR-2, BR-3, BR-4, BR-11, BR-12, BR-33 - Dòng sự kiện: 16 Đăng nhập Người dùng Hệ thống CSDL Nhập tên Kiểm tra đăng nhập và thông tin mật khẩu Không hợp lệ Thông báo đăng nhập không thành công Hợp lệ Hiển thị trang tương ứng Phase - Các yêu cầu đặc biệt: Không có. - Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: không có. - Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị màn hình chính tùy vào tài khoản đăng nhập đã được phân quyền.

- Điểm mở rộng: Không có.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ