CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỒ ÁN 1. MỤC TIÊU – PHẠM VI ĐỀ TÀI: 11. Mục tiêu: Dựa vào kiến thức đã học liên quan đến Use Case View, Logic View, Process View, Implementation View, Deployment View, Giao diện của môn học Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin để: Thu thập, tóm tắt và trình bày các cơ sở dữ liệu qua các tình huống thực hiện trên Website quản lý phòng khám. Xây dựng được các mô hình mô tả bài toán và thể hiện được kết quả của quá trình phân tích, từ đó có thể dần dần hoàn thiện Website đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Phạm vi đề tài: Phạm vi đồ án: Thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết môn Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin. Dựa vào các kiến thức liên quan Use Case View, Logic View, Process View, Implementation View, Deployment View, Giao diện của môn học. Đồ án sử dụng công cụ: Star UML. MÔ TẢ BÀI TOÁN: Một phòng khám cần xây dựng một ứng dụng cho việc quản lý bệnh nhân.
Mỗi bệnh nhân đăng ký lần đầu tiên gồm các thông tin: họ tên, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ, giới tính, tuổi để nhập vào ứng dụng. Khi đó ứng dụng sẽ cấp cho mỗi bệnh nhân một mã số duy nhất để nhận dạng. Thông tin này sẽ được sử dụng cho mọi hoạt động liên quan đến bệnh nhân sau này. Sau khi đăng ký, bệnh nhân có thể xem lịch khám và hồ sơ bệnh án của mình thông qua ứng dụng.
Mỗi lần đến khám bệnh, bệnh nhân sẽ được phòng khám lưu lại một phiếu khám bệnh. Nhân viên phòng khám sẽ ghi lại những thông tin trên phiếu: mã phiếu, mã bệnh nhân, họ tên, 4 ngày khám, cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp tim, chẩn đoán bệnh. Mỗi lần khám, bệnh nhân có thể (hoặc có thể không) được bác sĩ kê một toa thuốc. Một toa thuốc của bệnh nhân bao gồm một hoặc nhiều thuốc, với mỗi thuốc được kê trên toa sẽ ghi rõ số ngày dùng, số lần và liều dùng mỗi ngày.
Thông tin của 1 thuốc trên danh mục thuốc gồm: mã thuốc, tên thuốc, hoạt chất, đường dùng, dạng bào chế, nhóm thuốc. Thuốc được kê trên toa là những thuốc trên danh mục thuốc. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể quản lý lịch làm việc của mình và đăng ký các ca khám cũng như kê toa thuốc cho bệnh nhân thông qua web. Danh sách các loại thuốc và thông tin về việc nhập thuốc sẽ được quản lý bởi dược sĩ.
Mỗi lần nhập thuốc về, thông tin phiếu nhập thuốc gồm: số phiếu, ngày nhập, danh sách các thuốc nhập về (mã thuốc, số lượng, đơn giá, lô thuốc, ngày sản xuất) sẽ được ghi nhận và liên kết với các toa thuốc. Cuối cùng, hóa đơn thanh toán sẽ được tạo ra dựa trên thông tin của phiếu khám và toa thuốc, bao gồm cả tiền khám và tiền thuốc. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế, một phần tiền sẽ được miễn giảm. Tất cả các hoạt động này sẽ đồng bộ và liên kết với nhau, tạo nên một quy trình quản lý phòng khám mạch lạc và hiệu quả.
CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA: STT MSSV HỌ TÊN EMAIL 1 225123029 Nguyễn Ngọc Hân hannn22@uef.vn 2 225122885 Nguyễn Thị Thu Hương huongntt22@uef.vn 3 225054154 Triệu Gia Khiêm khiemtg22@uef.vn 4 225122890 Nguyễn Mộng Nghi nghinm22@uef.vn Bảng 1: Các thành viên 5 CHƯƠNG 2: USE CASE VIEW 1. USE CASE DIAGRAM: Hình 1: Use Case Diagram 2. USE CASE DESCRIPTION: 21.0 - Đăng ký: Use Case ID UC-1.0 Use Case Name Đăng ký. Description Bệnh nhân đăng ký tài khoản.
Actor(s) Bệnh nhân. 6 - Bệnh nhân chưa có tài khoản của phòng khám. Pre-Condition - Network hoạt động bình thường. Bệnh nhân khởi động ứng dụng của phòng khám.
Màn hình chuyển đến giao diện đăng ký. Bệnh nhân nhập thông tin đăng ký. Máy chủ xác nhận thông tin đăng ký. Màn hình giao diện hiện thông báo “Đăng ký thành công” và đưa màn hình trở về giao diện đăng nhập.
Hệ thống thông báo tài khoản đã tồn tại, yêu cầu bệnh nhân tạo lại tài khoản. Use case tiếp tục bước 3. Post-Condition Bệnh nhân đăng ký tài khoản thành công.0 – Đăng nhập: Use Case ID UC-2.0 Use Case Name Đăng nhập. Description Bệnh nhân đăng nhập vào ứng dụng của phòng khám.
Actor(s) Bệnh nhân. Pre-Condition - Network hoạt động bình thường. 7 - Có sẵn tài khoản bệnh nhân của phòng khám. Bệnh nhân truy cập ứng dụng thành viên của phòng khám.
Bệnh nhân chọn lệnh “Đăng nhập”. Bệnh nhân nhập tài khoản và mật khẩu sau đó ấn đăng Flow nhập. Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập chính xác. Hệ thống hiển thị “Đăng nhập thành công” và cho phép bệnh nhân truy cập vào ứng dụng.
Bệnh nhân đăng nhập vào ứng dụng của phòng khám thành Post-Condition công.0 – Đặt lịch khám: Use Case ID UC-3.0 Use Case Name Đặt lịch khám. Description Bệnh nhân đặt lịch khám bệnh tại phòng khám từ xa. Actor(s) Bệnh nhân. - Network hoạt động bình thường.
Pre-Condition - Đã có tài khoản thành viên của phòng khám. Bệnh nhân chọn chức năng “Đặt lịch khám bệnh”. Màn hình chuyển đến giao diện phiếu đăng ký khám Flow bệnh. Bệnh nhân điền thông tin vào phiếu đăng ký.
Thông tin đăng ký được gửi về hệ thống. Hệ thống xác nhận đăng ký thành công. Post-Condition Bảng 4: UC-3.0: Đặt lịch khám.0 – Chuyển khoản: Use Case ID UC-4.0 Use Case Name Chuyển khoản Description Bệnh nhận muốn thanh toán bằng hình thức chuyển khoản Actor(s) Bệnh nhân - Network hoạt động bình thường. Pre-Condition - Đã có tài khoản thành viên của phòng khám.
Bệnh nhân chọn chức năng “Chuyển khoản”. Màn hình chuyển đến giao diện các ngân hàng. Bệnh nhân chọn ngân hàng để tiến hành chuyển khoản. Nhập số tiền cần chuyển.
Hệ thống kiểm tra dư tài khoản ngân hàng và số tiền được chuyển. Hệ thống thông báo chuyển khoản thành công. Post-Condition Bệnh nhân chuyển khoản thành công.0 – Xem trang cá nhân: Use Case ID UC-5.0 Use Case Name Xem trang cá nhân. Description Người dùng cần xem trang cá nhân.
Actor(s) Bệnh nhân, nhân viên phòng khám. - Network hoạt động bình thường. Pre-Condition - Đã có tài khoản thành viên của phòng khám. Người dùng chọn xem trang cá nhân.
Hệ thống hiển thị profile của người dùng. Post-Condition Người dùng xem profile thành công.0: Xem trang cá nhân.1 – Xem lịch sử khám bệnh: Use Case ID UC-5.1 Use Case Name Xem lịch sử khám bệnh. Description Bệnh nhân, nhân viên phòng khám. Actor(s) Bệnh nhân.
- Network hoạt động bình thường. Pre-Condition - Đã có tài khoản thành viên của phòng khám. Tại profile, người dùng chọn chức năng “Xem lịch sử khám bệnh”. Màn hình chuyển đến giao diện lịch sử khám bệnh của người dùng.
Post-Condition Người dùng xem lịch sử khám bệnh thành công.1: Xem lịch sử khám bệnh.2 – Xem tình trạng sức khỏe: Use Case ID UC-5.2 Use Case Name Xem tình trạng sức khỏe. Description Người dùng xem tình trạng sức khỏe. Actor(s) Bệnh nhân. - Network hoạt động bình thường.
Pre-Condition - Đã có tài khoản thành viên của phòng khám 1. Tại profile, người dùng chọn chức năng “Xem ình trạng sức khỏe. Màn hình chuyển đến giao diện hiển thị tình trạng sức khỏe của người dùng. Post-Condition Người dùng xem tình trạng sức khỏe thành công.2: Xem tình trạng sức khỏe.0 – Xem lịch khám bệnh: Use Case ID UC-6.0 Use Case Name Xem lịch khám bệnh.
Description Bác sĩ xem lịch khám bệnh. Pre-Condition Network hoạt động bình thường. Bác sĩ chọn chức năng “Xem lịch khám”. Màn hình chuyển đến giao diện hiển thị lịch khám bệnh của bác sĩ trong tháng đó.
11 Post-Condition Bác sĩ xem lịch khám bệnh thành công.0: Xem lịch khám bệnh.0 – Xem các ca khám từng ngày: Use Case ID UC-7.0 Use Case Name Xem các ca khám từng ngày. Description Bác sĩ cần xem các ca khám của từng ngày. Pre-Condition Network hoạt động bình thường. Bác sĩ chọn chức năng “Xem chi tiết” tại ngày cần xem trong giao diện lịch khám bệnh (Use Case Flow UC-6.
Màn hình chuyển đến giao diện hiển thị các ca khám của bác sĩ trong ngày đó. Post-Condition Bảng 10: UC-7.0: Xem các ca khám từng ngày.0 – Xem chi tiết từng ca khám: Use Case ID UC-8.0 Use Case Name Xem chi tiết từng ca khám. Description Bác sĩ cần xem chi tiết từng ca khám. Pre-Condition Network hoạt động bình thường.
Tại giao diện danh sách các ca khám của từng ngày, Flow chọn vào ca khám cần xem chi tiết. Màn hình chuyển đến giao diện hiển thị chi tiết của ca khám đã chọn. Post-Condition Bác sĩ xem chi tiết ca khám thành công.0: Xem chi tiết từng ca khám.1 – Chẩn đoán bệnh: Use Case ID UC-8.1 Use Case Name Chẩn đoán bệnh. Description Bác sĩ nhập chẩn đoán bệnh.
- Network hoạt động bình thường. Pre-Condition - Có ca khám. Tại giao diện chi tiết ca khám, bác sĩ click chọn vào ô nhập thông tin chẩn đoán. Thông tin chẩn đoán được gửi về hệ thống.
Màn hình hiển thị “Nhập thành công”. Post-Condition Bác sĩ nhập chẩn đoán bệnh thành công Bảng 12: UC-8.2 – Kê đơn thuốc: Use Case ID UC-8.2 Use Case Name Kê đơn thuốc. Description Bác sĩ kê đơn thuốc. 13 - Network hoạt động bình thường.
Pre-Condition - Đã hoàn thành chẩn đoán bệnh. Tại giao diện chi tiết ca khám, chọn chức năng “Kê đơn thuốc”. Màn hình hiển thị pop-up được chia làm 2 cột. Ở cột bên trái, bác sĩ nhập tên loại thuốc để tìm kiếm.
Chọn vào tên loại thuốc cần kê sau đó chọn “Thêm”. Lặp lại cho đến khi hoàn thành đơn thuốc. Sau khi kê đơn hoàn thành, chọn “Xác nhận”. Màn hình hiển thị “Kê đơn thành công”.
Post-Condition Bác sĩ kê đơn thuốc thành công.0 – Quản lý nhân viên: Use Case ID UC-9.0 Use Case Name Quản lý nhân viên. Quản lý bệnh viện quản lý thực hiện các thao tác quản lý Description nhân sự phòng khám. Actor(s) Bệnh nhân. - Network hoạt động bình thường.
Pre-Condition - Tài khoản có quyền hạn quản lý. Basic flow: Flow 1. Quản lý bệnh viện nhấn chọn vào chức năng “Quản lý nhân viên”. Màn hình hiển thị danh sách nhân viên.
Quản lý nhân sự chọn một nhân viên từ danh sách để xem hoặc chỉnh sửa thông tin. Hệ thống hiển thị chi tiết thông tin của nhân viên đó. Quản lý phòng khám có thể thực hiện các chức năng sau: - Xem thông tin nhân viên. - Chỉnh sửa thông tin nhân viên.
Quản lí có thể thực hiện các chức năng sau: - Xem thông tin nhân viên. - Thêm nhân viên. - Sửa nhân viên. Post-Condition Quản lý hoàn thành chức năng quản lý.0: Quản lý nhân viên.0 – Xem đơn thuốc: Use Case ID UC-10.0 Use Case Name Xem đơn thuốc.
Description Dược sĩ xem chi tiết đơn thuốc được kê từ bác sĩ. - Network hoạt động bình thường. Pre-Condition - Có đơn thuốc đã được kê. Tại giao diện tài khoản của dược sĩ, chọn chức năng “Xem danh sách đơn thuốc”.