Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của ngành giao thông vận tải và công nghiệp ô tô, nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nắm vững lý thuyết và thực hành tính toán, thiết kế động cơ đốt trong ngày càng trở nên cấp thiết. Đồ án môn học Động cơ đốt trong của sinh viên Vũ Đức Tân, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Quang Thắng (thực hiện tại Hà Nội, tháng 04 năm 2015), được xây dựng nhằm giải quyết bài toán tính toán nhiệt, phân tích động học, động lực học và kiểm nghiệm bền các chi tiết máy cốt lõi của động cơ Diesel.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm các nội dung cụ thể:

  1. Tổng quan cấu tạo, nguyên lý làm việc và cơ sở lựa chọn các hệ thống chính trên động cơ: hệ thống nhiên liệu, hệ thống phân phối khí (nạp - xả), hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống khởi động.
  2. Tính toán nhiệt chu trình công tác của động cơ Diesel nhằm xác định các thông số nhiệt động, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và xây dựng, hiệu đính đồ thị công chỉ thị $P-V$.
  3. Phân tích động học và động lực học cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền, xác định quy luật chuyển động của nhóm piston, các lực khí nén, lực quán tính, lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến, mômen tổng nhiều xi lanh và đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu.
  4. Tính toán kiểm nghiệm độ bền cơ học cho các chi tiết chính gồm đỉnh piston, thân piston, chốt piston và xéc măng.

Đối tượng nghiên cứu là động cơ Diesel D1146 (loại 4 kỳ, 6 xi lanh bố trí thẳng hàng, không tăng áp). Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong chế độ làm việc định mức với công suất 182 mã lực tại số vòng quay danh nghĩa 2500 vòng/phút, ứng dụng các phương pháp tính toán nhiệt động và giải tích đồ giải truyền thống trong chuyên ngành kỹ thuật động lực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên nhiệt động lực học kỹ thuật, nguyên lý động cơ đốt trong và cơ học kết cấu máy. Cụ thể, các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp kỹ thuật: Đánh giá ưu - nhược điểm các phương án kết cấu hệ thống nạp - xả, bôi trơn cacte ướt, làm mát bằng nước tuần hoàn kín và hệ thống nhiên liệu điện tử Common Rail.
  • Phương pháp giải tích nhiệt động học: Tính toán các quá trình nạp, nén, cháy, giãn nở và xả thông qua các phương trình cân bằng nhiệt và biến thiên môi chất; giải phương trình chỉ số nén đa biến ($n_1$) và chỉ số giãn nở đa biến ($n_2$) theo điều kiện hội tụ sai số.
  • Phương pháp đồ giải kỹ thuật:
    • Ứng dụng vòng tròn Brick để xác định quan hệ hình học giữa chuyển vị piston và góc quay trục khuỷu, hỗ trợ hiệu đính đồ thị công $P-V$ thành đồ thị công chỉ thị.
    • Sử dụng phương pháp đồ thị vòng trên tọa độ cực để xác định đường biểu diễn vận tốc piston $v = f(\alpha)$.
    • Sử dụng phương pháp Tolle để vẽ đường biểu diễn gia tốc piston $j = f(x)$ và xác định đường lực quán tính tịnh tiến $-P_j = f(x)$.
  • Phương pháp quy đổi khối lượng tương đương: Rút gọn khối lượng thanh truyền phức tạp về hai khối lượng tập trung: khối lượng phân bố về tâm chốt piston ($m_1$) tham gia chuyển động tịnh tiến và khối lượng phân bố về tâm chốt khuỷu ($m_2$) tham gia chuyển động quay.
  • Phương pháp kiểm nghiệm bền cơ học: Sử dụng công thức Orlin để tính toán ứng suất uốn cho đỉnh piston mỏng, xác định áp suất tiếp xúc bề mặt chốt và ứng suất uốn - nén của thân piston, xéc măng.

Nguồn dữ liệu tính toán xuất phát từ bảng số liệu ban đầu của động cơ Diesel D1146, kết hợp các hệ số thực nghiệm, tính chất vật lý của nhiên liệu Diesel (thành phần khối lượng: $\text{C} = 0,870$; $\text{H} = 0,126$; $\text{O} = 0,004$; nhiệt trị thấp $Q_H = 42,5\text{ MJ/kg}$).


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I tập trung thuyết minh về đặc tính kết cấu và nguyên lý làm việc của các cụm hệ thống chính trên động cơ Diesel D1146:

  • Buồng đốt: Lựa chọn kiểu buồng đốt xoáy lốc. Dòng xoáy lốc sinh ra trong quá trình nén có cường độ lớn giúp hòa trộn nhiên liệu và không khí tốt trong dải tốc độ rộng, cho phép sử dụng vòi phun một lỗ có màng lửa tập trung, giảm tốc độ tăng áp, giảm tiếng ồn và hạn chế hình thành khí thải độc hại $\text{NO}_x$.
  • Hệ thống nhiên liệu: Trang bị hệ thống phun dầu điện tử Common Rail. Áp suất phun được tạo độc lập với tốc độ động cơ và có thể đạt tới 1500 bar. Bộ điều khiển ECM thu nhận tín hiệu từ các cảm biến (nhiệt độ khí nạp, lưu lượng khí nạp, nhiệt độ động cơ, nhiệt độ nhiên liệu, áp suất khí quyển, áp suất khí nạp, vị trí bàn đạp ga, vị trí trục cam...) để điều khiển van điều lượng SCV, định lượng và định thời điểm phun tối ưu cho từng xi lanh.
  • Hệ thống nạp - xả: Sử dụng cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo, dẫn động gián tiếp thông qua cơ cấu trục cam - con đội - đũa đẩy - đòn gánh. Kết cấu này giúp buồng cháy nhỏ gọn, giảm diện tích truyền nhiệt, tăng tiết diện lưu thông khí nạp/thải, dù làm tăng chiều cao động cơ và khiến kết cấu nắp máy phức tạp hơn.
  • Hệ thống làm mát: Chọn hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức bằng nước kiểu kín. Nước nhiệt độ thấp từ két làm mát được bơm hút, qua két làm mát dầu, vào thân máy qua ống phân phối đúc sẵn, làm mát xi lanh rồi lên nắp máy và hồi về két qua van hằng nhiệt.
  • Hệ thống bôi trơn: Áp dụng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt. Dầu bôi trơn được bơm hút từ cacte qua bình lọc ly tâm, két làm mát dầu rồi đưa vào đường dầu chính để phân phối đến các cổ trục chính, ổ đỡ trục cam, chốt khuỷu, bạc đầu to thanh truyền, giàn cần bẩy và vấu cam.
  • Hệ thống khởi động: Sử dụng động cơ điện một chiều kết hợp rơ le gài khớp bánh răng khởi động với vành răng bánh đà, tỷ số truyền nằm trong khoảng 9 - 18 và chiều dài dây nối ắc quy quy định dưới 1 m.

Chương II: Tính toán chu trình công tác

Chương này trình bày toàn bộ các bước xác định thông số nhiệt động của chu trình và xây dựng đồ thị công:

  • Lựa chọn thông số ban đầu: Áp suất môi trường $p_k = p_0 = 0,1\text{ MPa}$; nhiệt độ môi trường $T_k = T_0 = 24^\circ\text{C} = 297\text{ K}$; độ sấy nóng môi chất $\Delta T = 38^\circ\text{C}$; hệ số dư lượng không khí $\alpha > 1$ chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt $\lambda_t = 1,10$; hệ số quét buồng cháy $\lambda_2 = 1$; hệ số hiệu đính đồ thị công $\phi_d = 0,97$; chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót $m = 1,5$.
  • Tính toán các quá trình nhiệt động:
    • Xác định áp suất và nhiệt độ cuối quá trình nạp ($p_a, T_a$), hệ số nạp $\eta_v$, lượng khí nạp mới $M_1$ và lượng không khí lý thuyết $M_0$.
    • Xác định quá trình nén: Tính toán lặp chỉ số nén đa biến trung bình $n_1$, nghiệm phương trình đạt điều kiện sai số $0,0005 < 0,2%$; xác định áp suất cuối nén $p_c$ và nhiệt độ cuối nén $T_c$.
    • Xác định quá trình cháy: Tính hệ số biến đổi phân tử lý thuyết $\beta_0$, thực tế $\beta$, hệ số tăng áp $\lambda$, nhiệt độ cháy cực đại $T_z$ và áp suất cháy cực đại $p_z$.
    • Xác định quá trình giãn nở và xả: Tính toán lặp chỉ số giãn nở đa biến $n_2$ (sai số nghiệm $0,0004 < 0,2%$), hệ số giãn nở sớm $\rho$ thỏa mãn điều kiện $\rho < \lambda$, hệ số giãn nở sau $\delta$, áp suất $p_b$, nhiệt độ cuối giãn nở $T_b$ và nhiệt độ khí thải $T_{rt}$ (sai số kiểm tra $\Delta T_{rt} \le 15%$).
  • Tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Xác định áp suất chỉ thị trung bình $p_i$, áp suất tổn thất cơ giới $p_m$, áp suất có ích trung bình $p_e = p_i - p_m$, hiệu suất cơ giới $\eta_m$, suất tiêu hao nhiên liệu có ích $g_e$ và hiệu suất có ích $\eta_e$. Kiểm nghiệm đường kính xi lanh tính toán $D_{kn} = 111\text{ mm}$ (sai số tuyệt đối $\Delta D < 0,1\text{ mm}$).
  • Vẽ và hiệu đính đồ thị công: Lập bảng tính đường nén và đường giãn nở theo biến thiên thể tích công tác $V_x$. Hiệu đính các điểm đặc trưng qua vòng tròn Brick: điểm nạp thực tế $a$ (theo góc $\beta_2 = 14^\circ$), điểm cuối nén thực tế $c'$ và điểm phun sớm $c''$ (theo góc phun sớm), điểm áp suất cực đại $p_{z\max}$ (ở góc $372^\circ - 375^\circ$), điểm bắt đầu thải $b'$ (theo góc mở sớm xupáp xả $\beta_1 = 46^\circ$) và điểm kết thúc giãn nở thực tế $b''$.

Chương III: Tính toán động học, động lực học

Nội dung chương III tập trung vào phân tích quy luật chuyển động và lực tác dụng trong cơ cấu cơ khí:

  • Quy luật động học: Biểu diễn hành trình piston $x = f(\alpha)$ qua vòng tròn Brick; xây dựng đồ thị vận tốc $v = f(\alpha)$ bằng phương pháp đồ thị vòng; xác định gia tốc piston $j = f(x)$ bằng phương pháp Tolle với gia tốc cực đại $j_{\max} = 61523,651\text{ m/s}^2$ tại ĐCT.
  • Quy đổi khối lượng:
    • Khối lượng tịnh tiến: Nhóm piston $m_{pt} = 1,58\text{ kg}$; đầu nhỏ thanh truyền $m_1 = 0,841\text{ kg} \rightarrow$ tổng khối lượng tịnh tiến $m = 2,421\text{ kg}$.
    • Khối lượng chuyển động quay: Đầu to thanh truyền $m_2 = 2,059\text{ kg}$; khối lượng chốt khuỷu (đường kính ngoài $d_{ch} = 71\text{ mm}$, đường kính trong $d_0 = 37\text{ mm}$, chiều dài $l_{ch} = 40\text{ mm}$, khối lượng riêng thép $\gamma = 7800\text{ kg/m}^3$) và khối lượng má khuỷu $m_{0m}$.
  • Tính toán lực tác dụng:
    • Khai triển đồ thị công $P-V$ thành áp suất khí nén theo góc quay trục khuỷu $p_{kt} = f(\alpha)$.
    • Lập bảng tính và vẽ đường lực quán tính chuyển động tịnh tiến $-P_j = f(x)$ và $-P_j = f(\alpha)$.
    • Xác định áp suất tổng tác dụng lên piston: $p_\Sigma = p_{kt} + P_j$.
  • Lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến: Tính toán lực tiếp tuyến $T = p_\Sigma \frac{\sin(\alpha+\beta)}{\cos\beta}$ và lực pháp tuyến $Z = p_\Sigma \frac{\cos(\alpha+\beta)}{\cos\beta}$ với góc lắc thanh truyền thỏa mãn $\sin\beta = \lambda_{tc} \sin\alpha$.
  • Mômen tổng nhiều xi lanh: Xác định chu kỳ công tác của động cơ 6 xi lanh 4 kỳ là $\delta_{ct} = \frac{180^\circ \cdot 4}{6} = 120^\circ$ theo thứ tự nổ 1-5-3-6-2-4. Lập bảng cộng lực tiếp tuyến $\sum T = f(\alpha)$ từ 6 xi lanh. Xác định lực tiếp tuyến trung bình trên đồ thị $\sum T_{tb} = 0,44\text{ MPa}$, so sánh với giá trị tính toán theo công suất $\sum T_{tbt} = 0,42\text{ MPa}$, đạt độ sai lệch $5%$.
  • Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu: Xây dựng đồ thị véctơ phụ tải thanh truyền $\vec{P}{tt} = \vec{T} + \vec{Z}$ trên hệ trục $0'TZ$, kết hợp véctơ lực quán tính ly tâm $p{k0} = 1,27\text{ MPa}$ để xác định hợp lực $\vec{Q} = \vec{P}{k0} + \vec{P}{tt}$. Từ đồ thị $Q = f(\alpha)$, xác định vùng chịu tải lớn nhất và nhỏ nhất trên bề mặt chốt khuỷu nhằm định vị lỗ khoan dầu bôi trơn.

Chương IV: Tính kiểm nghiệm bền các chi tiết chính – Tính kiểm nghiệm bền piston và chốt piston

Chương IV bao gồm các nội dung kiểm tra điều kiện bền cơ học:

  • Tính kiểm nghiệm bền uốn đỉnh piston theo công thức Orlin dành cho đỉnh mỏng dưới tác dụng của áp suất khí cháy cực đại $p_z$.
  • Tính kiểm nghiệm bền thân piston chịu lực ngang $N$ và ứng suất nén/uốn.
  • Tính toán áp suất tiếp xúc danh nghĩa trên bề mặt chốt piston trong bạc đầu nhỏ thanh truyền và trong bệ chốt piston.
  • Tính kiểm nghiệm bền xéc măng khí (ứng suất uốn khi làm việc và ứng suất dư khi mở miệng để lắp ráp vào rãnh piston).

Thiết kế và triển khai

Phần thiết kế và tính toán kỹ thuật của đồ án được triển khai đồng bộ thông qua các bảng thông số kết cấu, công thức nhiệt động và thuật toán đồ giải cơ học:

Nhóm thông số Đại lượng kỹ thuật Ký hiệu Giá trị Đơn vị
Thông số cơ bản Kiểu động cơ Diesel D1146 -
Số kỳ / Số xi lanh $\tau$ / $i$ 4 / 6 Kỳ / Xi lanh
Thứ tự làm việc (nổ) - 1-5-3-6-2-4 -
Hành trình piston $S$ 139 mm
Đường kính xi lanh $D$ 111 mm
Tỷ số nén $\varepsilon$ 17,5 -
Công suất định mức $N_e$ 182 mã lực
Số vòng quay định mức $n$ 2500 vòng/phút
Chiều dài thanh truyền $l_{tt}$ 232 mm
Suất tiêu hao nhiên liệu $g_e$ 175 g/kW.h
Pha phân phối khí Góc mở sớm xupáp nạp $\alpha_1$ 16 độ
Góc đóng muộn xupáp nạp $\alpha_2$ 36 độ
Góc mở sớm xupáp xả $\beta_1$ 46 độ
Góc đóng muộn xupáp xả $\beta_2$ 14 độ
Góc phun sớm nhiên liệu $\varphi_1$ 31,5 độ
Khối lượng cơ cấu Khối lượng nhóm piston $m_{pt}$ 1,58 kg
Khối lượng thanh truyền $m_{tt}$ 2,90 kg
Khối lượng tịnh tiến quy đổi $m$ 2,421 kg
Khối lượng quay quy đổi $m_2$ 2,059 kg
Lực ly tâm chốt khuỷu quy đổi $p_{k0}$ 1,27 MPa
Lực tiếp tuyến trung bình $\sum T_{tb}$ 0,44 MPa

Quy trình triển khai kỹ thuật được thực hiện tuần tự qua các bước:

  1. Kiểm soát điều kiện hội tụ: Quá trình tính toán chu trình nhiệt sử dụng các bước giải tích giải phương trình bậc cao tìm chỉ số nén $n_1$ và giãn nở $n_2$, liên tục so sánh vế trái và vế phải phương trình cân bằng cho đến khi sai số đạt mức dưới $0,2%$.
  2. Chuyển đổi đồ thị $P-V$ sang $P-\alpha$: Sử dụng phương pháp đồ giải vòng tròn Brick để gán giá trị áp suất thực tế $p_{kt}$ tương ứng với từng góc quay trục khuỷu $\alpha$ (chia bước góc $10^\circ$).
  3. Tổng hợp mômen động cơ nhiều xi lanh: Ghép lệch pha góc công tác $120^\circ$ cho 6 xi lanh theo thứ tự nổ 1-5-3-6-2-4, cộng đại số giá trị lực tiếp tuyến $T$ tại từng góc quay để xây dựng đường mômen tổng $\sum T$.
  4. Xác định trường lực chốt khuỷu: Kết hợp véctơ lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến và véctơ lực ly tâm $P_{k0}$ trên hệ tọa độ $0'TZ$ để dựng đường bao phụ tải $Q$, phục vụ trực tiếp cho việc định vị lỗ bôi trơn và kiểm tra mòn bạc lót chốt khuỷu.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành toàn bộ khối lượng tính toán và kiểm nghiệm kỹ thuật với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập đầy đủ tập thông số nhiệt động của động cơ Diesel D1146, chứng minh sự phù hợp của tỷ số nén $\varepsilon = 17,5$ đối với động cơ không tăng áp, kiểm nghiệm kích thước xi lanh tính toán trùng khớp hoàn toàn với đường kính thực tế $D = 111\text{ mm}$.
  • Xây dựng thành công hệ thống đồ thị động học và động lực học đồng bộ trên khổ giấy vẽ kỹ thuật: đường hành trình $x = f(\alpha)$, vận tốc $v = f(\alpha)$, gia tốc $j = f(x)$, đồ thị công $P-V$, áp suất khí nén $p_{kt} = f(\alpha)$, lực tiếp tuyến $T = f(\alpha)$, lực pháp tuyến $Z = f(\alpha)$ và mômen tổng $\sum T = f(\alpha)$.
  • Xác định chính xác giá trị lực tiếp tuyến trung bình $\sum T_{tb} = 0,44\text{ MPa}$ với sai số chấp nhận được ($5%$) so với tính toán lý thuyết từ công suất động cơ ($\sum T_{tbt} = 0,42\text{ MPa}$).
  • Làm rõ bản chất phân bố phụ tải chốt khuỷu qua hợp lực $Q$, cung cấp cơ sở hình học để bố trí lỗ cấp dầu bôi trơn tại vùng có tải trọng nhỏ nhất.
  • Kiểm nghiệm và khẳng định độ bền của nhóm chi tiết piston, chốt piston, xéc măng dưới điều kiện tải trọng cơ - nhiệt khắc nghiệt của chu trình Diesel.

Về mặt giải pháp, tác giả phân tích và luận chứng rõ tính ưu việt của việc ứng dụng hệ thống phun dầu điện tử Common Rail (áp suất 1500 bar) kết hợp buồng đốt xoáy lốc nhằm nâng cao hiệu suất nhiệt và giảm thiểu phát thải ô nhiễm. Đóng góp chính của tài liệu là cung cấp một bản thuyết minh tính toán chi tiết, có tính logic cao, kết hợp chặt chẽ giữa công thức giải tích và phương pháp đồ giải cơ học cổ điển cho dòng động cơ ô tô 6 xi lanh thẳng hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản, đồ án còn tồn tại một số hạn chế:

  • Toàn bộ quá trình tính toán nhiệt và động lực học được thực hiện ở chế độ tải định mức ổn định (182 mã lực tại 2500 vòng/phút), chưa khảo sát động cơ ở các chế độ tải bộ phận hoặc chế độ chuyển tiếp (quá độ).
  • Phương pháp xây dựng đồ thị chủ yếu dựa trên các quy tắc đồ giải hình học truyền thống (phương pháp Brick, phương pháp Tolle), chưa ứng dụng các công cụ lập trình số hóa hoặc mô phỏng động lực học nhiều vật thể (MBD).
  • Các phương trình kiểm nghiệm bền chi tiết mới dừng lại ở mức tính toán sức bền vật liệu giải tích một chiều, chưa phân tích trường ứng suất tập trung và biến dạng nhiệt 3D bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA).

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:

  • Mở rộng tính toán chu trình công tác khi động cơ được trang bị thêm hệ thống tăng áp (Turbocharger) có làm mát khí nạp (Intercooler).
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành (như AVL Boost, GT-Power hoặc ANSYS) để mô phỏng chính xác quá trình cháy, dòng chảy xoáy lốc trong buồng đốt và trường nhiệt độ trên đỉnh piston.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực, Kỹ thuật Nhiệt - Máy lạnh trong quá trình thực hiện đồ án môn học Động cơ đốt trong hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
  • Kỹ sư thiết kế cơ khí và kỹ thuật viên ô tô cần tài liệu tra cứu về quy trình tính toán nhiệt, thứ tự làm việc của động cơ 6 xi lanh và phương pháp phân tích phụ tải tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình giải lặp chỉ số nén $n_1$ và chỉ số giãn nở $n_2$ bảo đảm độ chính xác sai số dưới $0,2%$.
  • Phương pháp phối hợp đồ giải vòng tròn Brick để hiệu đính chính xác các điểm đặc trưng ($c', c'', z, b', b''$) trên đồ thị công chỉ thị.
  • Bảng tổng hợp lập pha làm việc và cộng mômen tiếp tuyến $\sum T$ cho động cơ 6 xi lanh thẳng hàng có thứ tự nổ 1-5-3-6-2-4.
  • Phương pháp xác định véctơ hợp lực $Q$ tác dụng lên chốt khuỷu trên tọa độ cực để xác định vị trí khoan lỗ dầu bôi trơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Động cơ Diesel D1146 trong đồ án có những thông số kết cấu và vận hành cơ bản nào?
Động cơ D1146 là loại Diesel 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, không tăng áp; đường kính xi lanh $D = 111\text{ mm}$, hành trình piston $S = 139\text{ mm}$, tỷ số nén $\varepsilon = 17,5$. Công suất định mức đạt 182 mã lực tại số vòng quay 2500 vòng/phút; suất tiêu hao nhiên liệu $g_e = 175\text{ g/kW.h}$.

2. Tại sao tác giả lại lựa chọn buồng đốt kiểu xoáy lốc và hệ thống nhiên liệu Common Rail cho động cơ D1146?
Buồng đốt xoáy lốc tạo ra cường độ xoáy lớn trong quá trình nén, giúp hòa trộn tốt nhiên liệu và không khí trong dải tốc độ rộng, cho phép dùng vòi phun một lỗ, làm chậm thời điểm cháy cực đại để giảm phát thải $\text{NO}_x$ và giảm tiếng ồn. Hệ thống Common Rail tạo áp suất phun cao (lên đến 1500 bar) hoàn toàn độc lập với tốc độ động cơ, kết hợp điều khiển điện tử qua ECM giúp tối ưu hóa lượng phun và thời điểm phun, nâng cao hiệu suất và tính kinh tế nhiên liệu.

3. Thứ tự làm việc của các xi lanh trong động cơ được bố trí như thế nào và góc công tác bằng bao nhiêu?
Động cơ 6 xi lanh 4 kỳ có thứ tự nổ là 1-5-3-6-2-4. Góc công tác lệch pha giữa các trục khuỷu được tính theo công thức $\delta_{ct} = \frac{180^\circ \cdot \tau}{i} = \frac{180^\circ \cdot 4}{6} = 120^\circ$.

4. Tổng khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến của cơ cấu khuỷu trục thanh truyền được xác định gồm những thành phần nào?
Khối lượng chuyển động tịnh tiến ($m = 2,421\text{ kg}$) bao gồm: khối lượng nhóm piston ($m_{pt} = 1,58\text{ kg}$) và khối lượng thanh truyền phân bố về tâm chốt piston ($m_1 = 0,841\text{ kg}$, tính từ khối lượng thanh truyền $m_{tt} = 2,9\text{ kg}$).

5. Tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác trong quá trình tính toán nhiệt và động lực học của đồ án được quy định ra sao?

  • Trong tính toán nhiệt: Quá trình giải phương trình xác định chỉ số nén đa biến $n_1$ và chỉ số giãn nở đa biến $n_2$ phải thỏa mãn sai số giữa hai vế phương trình nhỏ hơn $0,2%$; sai số nhiệt độ khí thải $\Delta T_{rt}$ không vượt quá $15%$; sai số kiểm nghiệm đường kính xi lanh $\Delta D$ không vượt quá $0,1\text{ mm}$.
  • Trong tính toán động lực học: Độ sai lệch giữa lực tiếp tuyến trung bình xác định từ đồ thị ($\sum T_{tb} = 0,44\text{ MPa}$) và tính theo công suất ($\sum T_{tbt} = 0,42\text{ MPa}$) phải nằm trong giới hạn cho phép ($5%$).

Kết luận

Đồ án môn học Động cơ đốt trong của sinh viên Vũ Đức Tân đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung chuyên môn về tính toán nhiệt, phân tích động học, động lực học và kiểm nghiệm bền cho động cơ Diesel D1146 (182 mã lực, 6 xi lanh thẳng hàng). Hệ thống dữ liệu tính toán được kiểm tra chặt chẽ thông qua các chỉ tiêu sai số nhiệt động dưới $0,2%$ và sai số động lực học $5%$, đảm bảo độ tin cậy kỹ thuật cao. Tài liệu thể hiện phương pháp tiếp cận khoa học, chuẩn mực, là nguồn tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô.