ĐỒ ÁN MẠNG Nhận xét giảng viên: Giảng viên 01: Giảng viên 02: LỜI CẢM ƠN Em và nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả thầy cô trường đại học Ngoại Ngữ - Tin Học TP. Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường. Trong suốt thời gian nhóm làm bài báo cáo đề tài môn Đồ Án Mạng, em xin thay mặt nhóm gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Đỗ Phi Hưng, người đã hết lòng giúp đỡ và theo sát nhóm em trong suốt quá trình thực hiện bài đề tài đồ án môn học này, chỉ ra cho nhóm hướng đi để nhóm có thể hoàn thành tốt nhất bài báo cáo đề tài đồ án này đúng thời hạn quy định. Trong quá trình thực hiện đề tài môn Đồ Án Mạng, dù nhóm đã cố gắng hoàn thiện đề tài một cách tối ưu nhất nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai sót nhất định, rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẽ đến từ những đóng góp ý chân thành từ quý thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin.
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn đã tham gia đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài môn Đồ Án Mạng. Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người! KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ASSIGNMENT BRIEF SHEET NGÀNH HỌC AN NINH MẠNG Môn học Đồ án 1 Tên đồ án Xây dựng hệ thống mạng cho Viện Giáo Dục Quốc Tế HUFLIT Năm học 2021 - 2022 Giảng viên Th.S Đỗ Phi Hưng Ngày bắt đầu 16/02/2022 Ngày nộp bài 22/06/2022 Phan Hùng Phát - 19DH110102 Tên sinh viên - Mã sinh viên Dương Hoàng Khang - 19DH110211 Mai Thế Quảng - 19DH110004 Assignment Brief /Mô tả đồ án Bạn là kỹ sư Network của Công ty Hudo, chuyên các giải pháp Mạng công nghệ cao, có các chi nhánh ở các thành phố HCM, HN, DN, CT. Công ty vừa có hợp đồng triển khai mạng cho Viện Giáo Dục Quốc Tế HUFLIT. Cụ thể như sau: Nhân sự: 200 sinh viên, 15 giảng viên, 12 nhân viên marketing và giáo vụ, 5 quản lý cao cấp bao gồm giám đốc chương trình và quản lý đào tạo, 3 nhân viên quản trị Mạng.
Thiết bị: 50 máy tính cho phòng LAB, 35 máy tính cho nhân viên, 3 máy in, chưa tính số lượng Server. Tòa nhà: gồm 3 tầng, máy tính và máy in đặt ở tầng trệt, ngoại trừ phòng thực hành IT: 1 phòng ở tầng 1 và 1 phòng khác ở tầng 2. Viện Giáo Dục yêu cầu triển khai hệ thống Mạng đáp ứng số người dùng như trên, Lưu trữ tập trung, có khả năng Backup và Restore dữ liệu, Phủ sóng Wifi toàn bộ 3 tầng, có hệ thống tường lửa bảo mật, phát hiện xâm nhập. 0 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Nhiệm vụ đầu tiên mà CEO Hung yêu cầu là tìm hiểu công nghệ và lựa chọn mô hình phù hợp với dự án, sau đó gửi báo cáo.
Network Operating System (NOS) 1. Đánh giá các loại NOS (3 điểm) 1. So sánh và đánh giá các loại NOS (Windows, Linux, MacOS,…) 1. Lựa chọn NOS phù hợp với dự án 1.
Các dịch vụ mạng cần triển khai (network services: File Storage, Backup, Firewall, IDS, SMNP,…) 1. Khả năng dự phòng, phục hồi hệ thống hoạt động liên tục 1. Các kiểu backup, RAID 1. Các dịch vụ tường lửa 1.
Các hệ thống phát hiện xâm nhập CEO Hung rất vui vì nhận được báo cáo đầu tiên của các bạn, ông yêu cầu nhóm dự án lên kế hoạch và triển khai cụ thể như sau: 2. Lên kế họach triển khai (2 điểm) 2. Thiết kế hệ thống 2. Các phần mềm cần triển khai và chức năng (File, Backup, Firewall, IDS, PRTG…) 2.
Thiết bị cần có 2. Logical Topology và Physical Topology 2. Đánh giá và kiểm chứng kế hoạch 3. Triển khai và setup hệ thống 3.
Cấu hình và test lỗi 3. Đánh giá kết quả thực hiện 4. Quản trị hệ thống (2 điểm) 4. Đánh giá và lựa chọn network monitoring tool (SNMP, PRTG, …) 4.
References List 1 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MỤC LỤC 1. NETWORK OPERATING SYSTEM (NOS). ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI NOS. So sánh và đánh giá các loại NOS (Windows, Linux, MacOS,…).
Lựa chọn NOS phù hợp với dự án. Các dịch vụ mạng cần triển khai (network services: File Storage, Backup, Firewall, IDS, SMNP,…).8 Các công việc có thể thực hiện:.8 Các công việc có thể thực hiện:.9 Các công việc có thể thực hiện:.9 Các công việc có thể thực hiện:.10 Các công việc có thể thực hiện:. KHẢ NĂNG DỰ PHÒNG, PHỤC HỒI HỆ TH ỐNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC. Các kiểu backup, RAID.
Các dịch vụ tường lửa. Các hệ thống phát hiện xâm nhập. LÊN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI. THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
Các phần mềm cần triển khai và chức năng (File, Backup, Firewall, IDS, PRTG…). Thiết bị cần có. Logical Topology và Physical Topology. ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM CHỨNG KẾ HOẠCH.
QUY HOẠCH ĐỊA CHỈ IP. TRIỂN KHAI VÀ SETUP HỆ THỐNG. Cấu hình các thiết bị mạng.20 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 3. Khởi Tạo VLAN, config Trunking ( Core Switch ).
Đặt IP cho các Inter VLAN. Tạo VLAN trên SW1, SW2; Trunking tới Core Switch. Tạo VLAN trên SW3, SW4, SW5; Trunking tới Core Switch. Cấu hình DHCP server trên Core Switch.
Cấu hình DHCP cấp cho phòng Nhân Viên. Cấu hình DHCP cấp cho phòng LAB. Cấu hình Access-List cấm Ping giữa các VLAN. Cấm Ping dãy IP của phòng Nhân Viên tới phòng LAB.
Cho phép tất cả IP khác có thể ping tới phòng LAB. Chọn VLAN 10 thuộc phòng Nhân Viên làm hướng in. Cấu hình thiết bị ra Internet. Cấu hình định tuyến.
Cấu hình NAT Overload. Cấu hình NAT.36 Kiểm tra NAT. Khai báo Access-List cho phép các dãy IP private ra Internet. Cấu hình Domain Controller.
PC1 phòng Nhân Viên. Quản trị Users trên Domain Controller. Tạo OU, Group, Users. Add các Users vào các Group phù hợp.
User nv1 thuộc group Marketing & Giáo Vụ. User Giam Doc và ql1 thuộc group Quản Lý Cấp Cao. User qtm1 thuộc group Quản Trị Mạng. Cấu hình dịch vụ lưu trữ tập chung, phân quyền thư mục.
Tạo thư mục DATA chứa tất cả các thư mục chung. Tạo các thư mục chứa dữ liệu của riêng từng phòng ban. Phân quyền thư mục cho các group. Bật share thư mục giảng viên và thiết lập quyền cho group GR_GiangVien.
Bật share thư mục Marketing & Giáo Vụ và thiết lập quyền cho group GR_NVMarketing & GiaoVu.51 3 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 3. Bật share thư mục Quản lý Đào Tạo và thiết lập quyền cho group GR_QuanLyCaoCap. Bật share thư mục DATA và thiết lập quyền cho user GiamDoc. Cấu hình DNS và Web-Server.
Triển khai Web-Server. Cài tool IIS Internet Information Service. Tạo thư mục web chứa source code website của trường. Mở giao diện tool IIS, Add new site huflit.
Tạo xong chọn mục Default Document, add source code html vào và move up lên trên đầu. Cấu hình Backup bằng Tool Windows Server Backup. Cấu hình lập lịch backup cho thư mục DATA. Chọn tùy chọn 3 lưu file cấu hình vào thư mục share folder.
Tạo thư mục share-backup để chứa file backup với quyền full control cho Huflit\Administrator. Trỏ đường dẫn share của thư mục chứa file backup. Điền username và password để dùng cho việc lập lịch backup. Cấu hình xong khung Status thể hiện Next Backup sẽ tự động vào 9:00 tối.
Cấu hình Group Policy cho Domain. Cấm Users dùng Command Prompt. Cấm Users dùng Controll Panel. Cấm Users chỉnh sửa Registry.
Cấm Users tự ý cài các phần mềm. Danh sách các GPO của Domain Huflit. Cấu hình Firewall With Security Advanced. Cấu hình hệ thống phát hiện xâm nhập - Snort IDS.Tải NpCap trên trang chủ https://npcap.com và cài đặt.Tải NotePad ++ trên trang https://notepad-plus-plus.Tải file Snort2.exe và file nén snortrules-snapshot-29190.tar cùng phiên bản trên trang chủ https://www.
Cài đặt Snort. Giải nén file snortrules-snapshot-29190. Copy 4 thư mục vừa giải nén tới đường dẫn C:\Snort và replace những thư mục bị trùng. Cấu hình file snort.
Cấu hình mạng không dây ( Access Point ). Exclude IP của DHCP và cấp phát cho Wireless Controller (Wifi Adapter Controller). Cấu hình Wireless cho từng tầng.82 Cấu hình Wireless Controller cho tầng trệt.82 Cấu hình Wireless Controller cho tầng 1.82 Cấu hình Wireless Controller cho tầng 2 ( tầng 3 nếu tính tầng 1 là tầng trệt ). Cấu hình phần mềm giám sát lưu lượng mạng PRTG.83 4 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Tải công cụ trên paessler.83 Tiến hành cài đặt.84 Cài đặt thành công.85 Chọn vào shortcut của PRTG để trỏ tới trang giám sát.86 Thêm thiết bị giám sát.
CẤU HÌNH VÀ TEST LỖI. Kiểm tra DHCP của PC1 thuộc phòng Nhân Viên. Kiểm tra DHCP của PC5 thuộc phòng LAB. Ping từ PC1 phòng Nhân Viên tới PC5 phòng LAB.
Ping từ PC5 phòng LAB tới PC1 phòng Nhân Viên. Ping từ PC1 phòng Nhân Viên tới Server DC1. Ping từ PC5 Phòng LAB tới Server DC1. Kiểm tra kết quả sau khi cấu hình Access-List cấm Ping giữa 2 phòng Nhân Viên và LAB.
Ping từ Router R1 tới google. Ping từ Core Switch tới google. Kiểm tra kết nối Internet ở end user: Ping từ PC1 phòng Nhân Viên tới google. Kiểm tra kết nối Internet ở end user: Ping từ PC5 phòng LAB tới google.
User gv1 truy cập thư mục Giang Vien. User gv1 truy cập thư mục Marketing & Giao Vu, Quan Ly Dao Tao. User nv1 truy cập thư mục Marketing & Giao Vu. User nv1 truy cập thư mục Giang Vien, Quan Ly Dao Tao.
User ql1 truy cập thư mục Quan Ly Dao Tao. User ql1 truy cập thư mục Marketing & Giao Vu, Giang Vien. User Giam Doc truy cập toàn bộ thư mục DATA. Truy cập website http://huflit.
Test khôi phục thư mục DATA.105 Tiến hành Recover thư mục DATA.105 Thư mục đã được phục hồi. Kiểm Tra Các Chính Sách GPO.111 Cấm User dùng Command Prompt.111 Cấm User dùng Control Panel.111 User cài đặt phần mềm phải thông qua Administrator.112 Cấm User edit Registry. Kiểm Tra Ping Sau Khi Cấu Hình Windows Firewall.113 Ping từ phòng Nhân Viên tới Server.113 Ping từ phòng LAB tới Server. Kiểm Tra Phần Mềm Snort IDS.114 Kiểm tra rule phát hiện ping đã hoạt động.114 5 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Kiểm tra rule quét PORT của NMAP đã hoạt động.114 Kiểm tra sau khi triển khai PRTG.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN. QUẢN TRỊ HỆ THỐNG. ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NETWORK MONITORING TOOL (SNMP, PRTG…). TUI CÁC BÁO CÁO NHẬN ĐƯỢC.
Sơ Đồ Thể Hiện Các Thiết Bị Đang Hoạt Động. Sơ Đồ Tổng Quát Các Cảnh Báo Của PRTG. Kiểm Tra Trạng Thái Down Của Tất Cả Sensor. Kiểm Tra Trạng Thái Warning Của Các Sensor.
Kiểm Tra Các Sensor Trong Trạng Thái Up.124 6 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Network Operating System (NOS) 1.