CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI Ngày nay ôtô đã trở thành phương tiên vận chuyển phổ biến trên thế giới. Vấn đề an toàn khi sử dụng ôtô rất được quan tâm. Vì vậy các nhà thiết kế ngày nay đang tìm hiểu nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống phanh (được xem là “thần hộ mệnh” của mỗi ôtô) trên các xe hiện đại.
Em hy vọng thông qua đề tài này mọi người sẽ giúp người sử dụng hiểu nguyên lý làm việc, cũng như cách khắc phục các hỏng hóc nhằm bảo dưỡng và sử dụng hệ thống phanh một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho người và tài sản của mình. GIỚI THIỆU XE ÔTÔ HONDA CIVIC 1. Tổng thể về xe ôtô Honda Civic A 1450 165 910 2700 1500 1750 4540 Theo A 1530 Hình 1. Sơ đồ tổng thể xe ô tô Honda Civic Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.
Giới thiệu tổng thể xe Honda Civic 2.0 Xe ô tô Civic là loại xe đầu tiên, loại sedan hạng trung của hãng Honda được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam. Civic thế hệ thứ 8 với nhiều tính năng vượt trội và được trang bị nhiều thiết bị an toàn, đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao của Euro-NCAP (chương trình đánh giá độ an toàn của xe mới tại Châu Âu). Các hệ thống an toàn bao gồm cấu tạo thân xe tương thích khi va chạm có khả năng tự bảo vệ cao và cải thiện mức tương thích với xe khác. Hệ thống an toàn thụ động với hai túi khí, trong số các hệ thống phanh hiện đại trên xe phải kể đến hệ thống phanh được tích hợp các hệ thống như: hệ thống chống bó cứng bánh xe ABS (Anti-lock Brake System); hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD (Electronical Brake-Force Distribution).
Mẫu xe HONDA CIVIC 2. Đặc tính kỹ thuật của xe TT Thông số Đơn vị Giá trị Kính thước 1 Công thức bánh xe 4x2 2 Chiều dài toàn bộ mm 4540 Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) 3 Chiều rộng toàn bộ mm 1750 4 Chiều cao toàn bộ mm 1450 5 Chiều dài cơ sở mm 2700 6 Khoảng sáng gầm xe mm 165 Trọng Lượng 7 Trọng lượng bản thân KG 1320 8 Phấn bố trên trục 1 KG 730 9 Phân bố trên trục 2 KG 590 10 Số người cho phép (kể cả lái KG 5 xe) 11 Trọng lượng toàn bộ KG 1695 Động cơ Loại 4 kỳ, 4 xilanh thẳng 12 hàng 13 Thể tích làm việc cm3 1998 Công suất lớn nhất/Tốc độ kw/vòng/phút 114/6000 14 quay Mômen lớn nhất/Tốc độ N.m/vòng/phút 188/4500 15 quay 16 Tốc độ không tải nhỏ nhất Vòng/phút 800 17 Vị trí lắp động cơ Đặt trước Hộp số 18 Số tự động 19 Tỷ số truyền số 1 2,652 20 Tỷ số truyền số 2 1,517 21 Tỷ số truyền số 3 1,082 22 Tỷ số truyền số 4 0,773 23 Tỷ số truyền số 5 0,566 24 Tỷ số truyền số lùi 2,000 Hệ thống treo 25 Hệ thống treo trước: Macpherson với bộ thăng bằng, lò xo 26 Hệ thống treo sau: tay đòn kép/lò xo Hệ thống phanh 27 Phanh trước Đĩa tản nhiệt 28 Phanh sau Phanh đĩa Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) Chiếu sáng 29 Đèn pha 12V-60W HID 30 Đèn cốt 12V-51W HB4 31 Đèm sương mù 12V-55W H11 32 Đèn xinhan 12V-21W 33 Đèn phanh 12V-21W 34 Đèn đồng hồ, đèn báo LED Hệ thống lái 35 Loại Thanh răng, bánh răng pi nhông trợ lực điện 36 Vô lăng Đường kính 267mm 3 chấu phủ sơn màu bạc Điều hoà không khí 37 Máy nén 77,1ml Loại cuộn 38 Ly hợp máy nén Đĩa đơn loại khô 39 Chất làm lạnh 450g Ga 134 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH 1. Công dụng Hệ thống phanh dùng để làm giảm tốc độ của ô tô cho đến một tốc độ nào đó hoặc đến khi dừng hẳn, ngoài ra còn để giữ cho ô tô đứng được trên đường có độ dốc nhất định.
Hệ thống phanh đảm bảo cho xe ô tô chạy an toàn ở tốc độ cao, nâng cao năng suất vận chuyển. Phân loại - Phân loại theo công dụng: + Hệ thống phanh chính + Hệ thống phanh dừng - Phân loại theo vị trí đặt cơ cấu phanh Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) + Phanh ở bánh xe Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) + Phanh ở trục truyền động (sau hộp số) - Phân loại theo kết cấu của cơ cấu phanh + Phanh guốc + Phanh đai + Phanh đĩa - Phân loại theo phương thức dẫn động + Dẫn động phanh bằng cơ khí + Dẫn động phanh bằng thuỷ lực + Dẫn động phanh bằng khí nén (hơi) + Dẫn động phanh liên hợp (thuỷ lực + khí nén) + Dẫn động phanh có trợ lực 1. Yêu cầu Hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng của ô tô đảm nhận các chức năng “an toàn chủ động” vì vậy hệ thống phanh phải thoả mãn các yêu cầu sau đây. + Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe trong mọi trường hợp + Hoạt động êm dịu để đảm bảo sự ổn định của xe ô tô khi phanh + Điều khiển nhẹ nhàng để giảm cường độ lao động của người lái + Có độ nhạy cao để thích ứng nhanh với các trường hợp nguy hiểm + Đảm bảo việc phân bố mô men phanh trên các bánh xe phải tuân theo nguyên tắc sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với mọi cường độ + Cơ cấu phanh không có hiện tượng tự xiết + Cơ cấu phanh phải có khả năng thoát nhiệt tốt Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) + Có hệ số ma sát cao và ổn định + Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và lực phanh sinh ra ở cơ cấu phanh + Hệ thống phải có độ tin cậy, độ bền tuổi thọ cao + Bố trí hợp lý để dễ dàng điều chỉnh chăm sóc và bảo dưỡng CHƯƠNG 2 - SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỆ THỐNG ABS PHANH TRÊN ÔTÔ HONDA CIVIC 2.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE Hình 2. Sơ đồ bố trí chung HTP trên xe Honda Civic 1-Đèn báo hệ thống phanh; 2-Đường ống phanh; 3-Phanh sau; 4-Bàn đạp; 5-Bầu trợ lực phanh; 6-Xilanh phanh chính; 7-Phanh tay; 8-Bộ chấp hành và ECU điều khiển trượt; 9-Phanh trước Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail. SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG PHANH ABS 2. Đặc điểm cấu tạo của hệ thống phanh ABS - Cơ cấu phanh trước: là kiểu phanh đĩa có càng phanh di động, đĩa phanh thông gió giúp làm mát tốt trong quá trình hoạt động - Cơ cấu phanh sau: kiểu phanh đĩa có càng phanh di động, đĩa phanh là đĩa đặc - Phanh dừng kiểu phanh đĩa tích hợp trên 2 bánh sau, điều khiển và dẫn động bằng cơ khí - Trợ lực phanh sử dụng bầu trợ lực kiểu chân không có kết cấu nhỏ ngọn hỗ trợ phanh đạt hiệu quả trợ lực cao.
- 4 cảm biến tốc độ bánh xe có tác dụng đo tốc độ bánh xe của mỗi bánh - Trang bị ABS(viết tắt cuae Anti-lock Brake System) dùng một máy tính để xác định tình trạng quay của 4 bánh xe trong khi phanh qua các cảm biến lắp ở bánh xe và có thể tự động điều khiển đạp và nhả phanh. ABS điều khiển áp suất dầu tác dụng lên các xilanh bánh xe để ngăn không cho bánh xe bị bó cứng (trượt lết) khi phanh trên đường trơn hay khi phanh gấp. Nó cũng đảm bảo tính ổn định dẫn hướng trong quá trình phanh, nên xe không bị mất lái. - Bộ điều khiển ABS và trợ lực thuỷ lực: Điều khiển sự hoạt động của ABS và trợ lực thuỷ lực theo tín hiệu nhận được từ cảm biến tốc độ bánh xe, cảm biến giảm tốc và các công tắc áp suất.
- Bộ chấp hành của ABS-ECU trên xe Civic sử dụng loại van điện 2 vị trí với số lượng là 8 van (4 van giữ áp và 4 van giảm áp) - Trang bị hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) Sự tích hợp của các hệ thống trên đã tạo ra một hệ thống phanh tối ưu nâng cao tính năng an toàn chủ động của xe. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống phanh 2. Sơ đồ bố trí hệ thống phanh dạng tổng quát 1-Bàn đạp phanh; 2-công tắc bàn đạp phanh; 3-Trợ lực phanh; 4- Xilanh phanh chính; 5- Đĩa phanh; 6- pittông phanh; Càng phanh; 8- cảm biến tốc độ; 9-Bộ chấp hành ABS; 10-ECU điều khiển trượt; 11-Giắc chẩn đoán DLC; 12-Đèn báo trên bảng táp lô; 13- Đướng ống dầu; 14-Má phanh; 15- Vòng răng truyền tín hiệu Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail. Nguyên lý làm việc - Khi đạp phanh dầu áp suất cao trong xilanh phanh chính (4) được khuếch đại bởi trợ lực sẽ được truyền đến các xilanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh.
- Nếu có 1 trong các bánh xe có dấu hiệu tốc độ giảm hơn so với các bánh khác (sắp bó cứng) tín hiệu này được ECU (10) xử lý và ECU điều khiển cum thủy lực phanh (9) làm việc để giảm áp suất dầu trong xilanh bánh xe đó để nó không bị bó cứng. - ABS đảm bảo được tính ổn định phương hướng và tính năng điều khiển trong quá trình phanh ngoặc - Nếu có hư hỏng trong hệ thống ABS thì đèn báo ABS trên bảng táp lô (12) sáng lên và công việc kiểm tra phải được tiến hành thông qua giắc (11) bằng máy chẩn đoán. Trong quá trình điều khiển ABS, những bánh xe liên quan được kiểm soát bởi tổng cộng có 4 van giữ áp và 4 van giảm áp. Cụm điều khiển thủy lực 4 3 2 1 5 2.
Sơ đồ nguyên lý Van Van gi÷¸p Van gi÷¸p Van gi÷¸p gi÷¸p Buång gi¶m chÊn B¬m M B¬m Van gi¶m ¸p Van gi¶m ¸p Van gi¶m ¸p Van gi¶m ¸p M« t¬ BÓchøa BÓchøa Hình 2. Sơ đồ cụm điều khiển thủy lực Trø¬c ph¶i Sau tr¸i Sau ph¶i Trø¬c tr¸i Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) 1- Bàn đạp phanh; 2- Bầu trợ lực phanh; 3- Bình dầu phanh; 4- Xylanh chính; 5-Cum điều khiển 2.ựcNguyên lý làm việc * Quá trình phanh bình thường 1 2 4 3 10 5 11 15 6 7 12 ECU 13 8 14 9 Hình 2. Sơ đồ hệ thống ABS khi phanh bình thường 1- Bầu trợ lục; 2- Đường ống dầu; 3- Van điện một chiều số 3; 4- cuộn dây; 5- van giữ áp; 6-van giảm áp; 7-Cơ cấu phanh; 8-Cảm biến tốc độ; 9-Bánh răng tạo xung; 10-Van điên một chiều 1; 11- Bơm dầu ;12-Van điện một chiều 2; 13- Bình tích năng; 14-Ăc quy; 15- ECU điều khiển trượt. Downloaded by nhât tân (tannguyennhat12345@gmail.com) ❖ Trong quá trình phanh bình thường thì hệ thống ABS không hoạt động và ABS-ECU không gửi dòng điện đến cuộn dây của các van và mô tơ bơm không hoạt động.