Đồ án kết cấu thép 2: Thiết kế nhà công nghiệp 1 tầng (Lý Văn Vinh)

Tài liệu nghiên cứu Kct, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Kết cấu thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không rõ

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

0.1. Mục đích yêu cầu của đồ án

0.2. Nội dung và khối lượng yêu cầu

0.3. Đề tài và số liệu

0.4. Khối lượng yêu cầu

1. CHƯƠNG 1: CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU

1.1. Sơ đồ khung ngang và kết cấu của một nhà công nhiệp

1.2. Sơ đồ kết cấu nhà công nghiệp 1 tầng

1.3. Kích thước chính của khung ngang

1.4. Kích thước cột

1.5. Kích thước dàn

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG

2.1. Tính toán tải trọng tác dụng lên khung

2.2. Tải trọng tác dụng lên dàn

2.3. Tải trọng tác dụng lên cột

2.3.1. Do phản lực của dàn

2.3.2. Do trọng lượng dầm cầu chạy

2.3.3. Do áp lực đứng của bánh xe cầu chạy

2.3.4. Do lực hãm của xe con

2.3.5. Tải trọng hệ giằng cột, tole tường

2.4. Tải trọng gió lên khung

2.5. Tính nội lực khung

2.6. Sơ đồ tính của khung

2.7. Biểu đồ nội lực cột trục A

2.7.1. Tĩnh tải

2.7.2. Hoạt tải

2.8. Tính khung với tải trọng gió trái

2.9. Tính khung với tải trọng gió phải

2.10. Tính khung với momen cầu chạy trái

2.11. Tính khung với momen cầu chạy phải

2.12. Tính khung với lực hãm trái

2.13. Tính khung với lực hãm phải

2.14. Xác định nội lực tính toán

2.15. Nguyên tắc tổ hợp nội lực

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CỘT

3.1. Xác định chiều dài tính toán của cột

3.2. Chiều dài tính toán trong mặt phẳng khung

3.3. Chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng khung

3.4. Thiết kế tiết diện cột

3.5. Tiết diện cột trên

3.6. Dạng tiết diện

3.7. Chọn tiết diện

3.8. Kiểm tra tiết diện đã chọn

3.9. Tiết diện cột dưới

3.10. Cấu tạo cột

3.11. Chọn tiết diện

3.12. Kiểm tra tiết diện từng nhánh cột tại chân cột

3.13. Kiểm tra ổn định toàn cột phương trục ảo với ngẫu lực do lực dọc hai nhánh gây ra

3.14. Thiết kế các chi tiết cột

3.15. Nối cột trên với phần cột dưới – vai cột

3.16. Mối nối hai phần cột

3.17. Cấu tạo và tính toán vai cột

3.18. Chân cột – liên kết cột với móng

3.19. Cấu tạo chân cột

3.20. Tính toán chân cột cho từng nhánh cột

3.21. Tính toán liên kết chân cột với móng – Bu lông neo

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DÀN VÌ KÈO

4.1. Sơ đồ và kích thước chính của dàn

4.2. Tải trọng và nội lực của dàn

4.3. Tải trọng tác dụng lên dàn

4.4. Nội lực tính toán các thanh dàn

4.5. Tổ hợp nội lực thanh dàn

4.6. Xác định tiết diện các thanh dàn

4.7. Chiều dài tính toán các thanh dàn

4.8. Cấu tạo thanh và nút

4.9. Những yêu cầu cấu tạo chung của dàn

4.10. Các dạng tiết diện thanh dàn

4.11. Thiết kế tiết diện thanh dàn

4.12. Thiết kế thanh dàn chịu nén đúng tâm

4.13. Kiểm tra thanh dàn đã chọn chịu kéo

4.14. Kết quả thiết kế tiết diện thanh dàn

4.15. Tính toán các chi tiết của dàn

4.16. Yêu cầu chung

4.17. Nút không có nối thanh cánh

4.18. Nút có nối thanh cánh

4.19. Nút nối ở công trường

4.20. Nút liên kết dàn với cột

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan đồ án kết cấu thép 2 nhà công nghiệp

Đồ án kết cấu thép 2 là một học phần quan trọng, mang tính tổng hợp cao trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Nhiệm vụ chính của đồ án là vận dụng kiến thức lý thuyết từ các môn học như Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, và đặc biệt là Kết cấu thép 1 vào việc thiết kế một công trình thực tế: nhà công nghiệp một tầng. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành các bản vẽ và thuyết minh, mà còn là cơ hội để sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp, và làm quen với quy trình thiết kế chuyên nghiệp. Một đồ án kết cấu thép 2 hoàn chỉnh đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cấu tạo các bộ phận của công trình, từ khung ngang, hệ giằng, đến các chi tiết liên kết. Việc thực hiện đồ án giúp củng cố nền tảng lý thuyết, đồng thời trang bị kinh nghiệm thực tiễn quý báu. Thông qua việc tự mình tính toán, lựa chọn sơ đồ kết cấu, và triển khai bản vẽ, người học sẽ hiểu rõ hơn về sự làm việc của kết cấu thép dưới tác dụng của các loại tải trọng khác nhau. Quá trình này được xem là bước đệm quan trọng, chuẩn bị cho các công việc thiết kế thực tế sau khi tốt nghiệp. Sự hướng dẫn của giảng viên đóng vai trò then chốt, giúp sinh viên giải đáp các thắc mắc, hiệu chỉnh những sai sót và đảm bảo công trình thiết kế vừa an toàn, vừa kinh tế, và phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 5575–2012. Tóm lại, việc hoàn thành tốt đồ án kết cấu thép 2: thiết kế nhà công nghiệp không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là một cột mốc khẳng định năng lực chuyên môn của một kỹ sư xây dựng tương lai, thể hiện khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu cốt lõi của đồ án kết cấu thép 2

Mục tiêu chính của đồ án kết cấu thép 2 là giúp sinh viên hệ thống hóa và áp dụng kiến thức đã học để hoàn thiện thiết kế một nhà công nghiệp một tầng, hai nhịp. Yêu cầu đặt ra là phải thiết kế đầy đủ các cấu kiện chính bao gồm khung ngang, cột, và dàn vì kèo. Khối lượng công việc bao gồm việc lập sơ đồ kết cấu, tính toán chi tiết các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, tải trọng cầu trục), và sử dụng phần mềm chuyên dụng như SAP2000 để phân tích nội lực. Dựa trên kết quả phân tích, sinh viên phải tiến hành thiết kế và kiểm tra tiết diện cho các cấu kiện chịu lực chính như cột và dàn. Cuối cùng, toàn bộ kết quả thiết kế phải được thể hiện rõ ràng qua bản thuyết minh chi tiết và 02 bản vẽ kỹ thuật khổ A1, bao gồm bản vẽ khung ngang tổng thể và các bản vẽ chi tiết cấu tạo cột, dàn.

1.2. Phân tích số liệu thiết kế nhà công nghiệp điển hình

Số liệu đầu vào là nền tảng cho mọi tính toán trong thiết kế nhà công nghiệp. Đồ án mẫu yêu cầu thiết kế nhà có chiều dài 144m, gồm nhịp chính 27m (có cầu trục) và nhịp phụ 15m. Sức nâng cầu trục là 30/5 tấn với chế độ làm việc nặng, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn tiết diện cột và dầm vai. Vật liệu sử dụng là thép CT34 với các đặc trưng cơ học tiêu chuẩn và bê tông B20 cho móng. Các thông số về địa điểm xây dựng như vùng gió (Vùng gió II, địa hình A) quyết định đến giá trị tải trọng gió tác dụng lên công trình. Độ dốc mái 10% và loại kết cấu mái (dàn cánh song song cho nhịp chính) cũng là các dữ kiện quan trọng cần được xem xét ngay từ giai đoạn đầu của quá trình thiết kế.

II. Thách thức khi chọn sơ đồ kết cấu cho nhà công nghiệp

Việc lựa chọn sơ đồ kết cấu là bước khởi đầu mang tính quyết định đến sự an toàn và kinh tế của toàn bộ công trình nhà công nghiệp. Một trong những thách thức lớn nhất là xác định sơ đồ khung ngang tối ưu. Khung ngang là hệ chịu lực chính, tiếp nhận hầu hết các loại tải trọng và truyền xuống móng. Cấu tạo của khung bao gồm cột và xà ngang (dàn hoặc dầm), với liên kết tại các nút có thể là cứng hoặc khớp. Đối với nhà công nghiệpcầu trục sức nâng lớn (30 tấn trở lên), việc lựa chọn tiết diện cột trở nên phức tạp. Thông thường, cột được thiết kế dạng cột bậc, với phần cột dưới là cột rỗng để tăng khả năng chịu lực và độ cứng, trong khi phần cột trên là cột đặc. Kích thước các bộ phận như chiều cao cột, chiều cao dàn vì kèo phải được tính toán sơ bộ dựa trên các yêu cầu về công năng và các công thức kinh nghiệm. Ví dụ, chiều cao dàn thường được chọn trong khoảng (1/8 ÷ 1/15) nhịp. Các quyết định này cần sự cân nhắc kỹ lưỡng vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng vật liệu, độ phức tạp khi thi công và chi phí tổng thể của dự án đồ án kết cấu thép 2. Một sơ đồ kết cấu không hợp lý có thể dẫn đến lãng phí vật liệu hoặc không đảm bảo khả năng chịu lực, gây khó khăn cho các bước tính toán và thiết kế chi tiết sau này.

2.1. Lựa chọn sơ đồ khung ngang và kích thước kết cấu chính

Sơ đồ kết cấu của một nhà công nghiệp một tầng thường bao gồm các khung ngang phẳng đặt cách nhau một khoảng (bước cột). Các khung này được liên kết với nhau bằng hệ giằng để tạo thành một hệ không gian bất biến hình. Trong đồ án này, khung ngang được thiết kế gồm hai nhịp, với nhịp chính sử dụng dàn vì kèo cánh song song và nhịp phụ dùng dầm thép. Việc lựa chọn cột bậc với phần dưới là cột rỗng bản giằng là hợp lý do cầu trục có tải trọng 30 tấn. Kích thước chính của khung được xác định dựa trên các thông số đầu vào và yêu cầu cấu tạo, ví dụ như cao trình mặt ray (H1 = 15,5m) và chiều cao thông thủy cần thiết cho hoạt động của cầu trục. Việc xác định chính xác các kích thước này ngay từ đầu là cực kỳ quan trọng.

2.2. Phương pháp bố trí hệ giằng mái và hệ giằng cột hiệu quả

Hệ giằng đóng vai trò tối quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định tổng thể của kết cấu nhà công nghiệp. Hệ giằng chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà (lực hãm của cầu trục, tải trọng gió thổi vào tường đầu hồi) và truyền xuống móng. Đồng thời, chúng đảm bảo sự bất biến hình của hệ kết cấu và tạo điều kiện làm việc bình thường cho các khung ngang. Hệ giằng mái bao gồm giằng cánh trên và giằng cánh dưới, được bố trí ở các khoang đầu hồi và các khoang nhiệt độ. Hệ giằng cột được bố trí tại các gian có giằng mái, giúp tăng độ cứng ngoài mặt phẳng cho cột. Việc bố trí hệ giằng cần tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo và tính toán để đảm bảo hiệu quả làm việc và tiết kiệm vật liệu.

III. Phương pháp tính toán tải trọng và nội lực khung ngang

Tính toán chính xác tải trọngtổ hợp nội lực là giai đoạn cốt lõi trong đồ án kết cấu thép 2, quyết định trực tiếp đến việc lựa chọn tiết diện và đảm bảo an toàn cho công trình. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định tất cả các loại tải trọng tác dụng lên khung ngang. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của các cấu kiện như mái tôn, xà gồ, dầm, dàn và cột, được phần mềm SAP2000 tự động tính toán hoặc xác định dựa trên tiêu chuẩn. Hoạt tải mái chủ yếu là tải trọng sửa chữa mái. Tuy nhiên, phần phức tạp nhất là xác định các tải trọng đặc biệt như tải trọng cầu trụctải trọng gió. Tải trọng cầu trục bao gồm áp lực thẳng đứng từ bánh xe (Pmax, Pmin) và lực hãm ngang của xe con, được xác định dựa trên catalog cầu trục và lý thuyết đường ảnh hưởng để tìm vị trí bất lợi nhất. Tải trọng gió được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, phụ thuộc vào vùng gió, dạng địa hình và chiều cao công trình. Sau khi xác định được tất cả các trường hợp tải trọng, bước tiếp theo là mô hình hóa kết cấu trên phần mềm phân tích như SAP2000. Mô hình phải phản ánh đúng sơ đồ kết cấu đã chọn, bao gồm cả các liên kết và tiết diện sơ bộ. Phần mềm sẽ tính toán và xuất ra nội lực (lực dọc, lực cắt, momen) cho từng trường hợp tải. Cuối cùng, việc tổ hợp nội lực được thực hiện để tìm ra các cặp giá trị (N, M, Q) nguy hiểm nhất, dùng làm cơ sở cho việc thiết kế cột và các cấu kiện khác.

3.1. Quy trình xác định tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên khung

Tĩnh tải là các tải trọng thường xuyên, không đổi, bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu mái (tôn, xà gồ), hệ giằng, và trọng lượng tường. Trong đồ án, tải tiêu chuẩn của mái được lấy là 0,12 kN/m2. Hoạt tải mái là tải trọng tạm thời, trong trường hợp này là tải trọng sửa chữa, được lấy theo tiêu chuẩn là 0,3 kN/m2. Các giá trị tải trọng tiêu chuẩn này sau đó được nhân với hệ số vượt tải tương ứng để ra tải trọng tính toán, phục vụ cho việc phân tích và tổ hợp nội lực.

3.2. Cách tính toán tải trọng gió và tải trọng cầu trục chính xác

Tải trọng cầu trục là một loại hoạt tải di động đặc biệt, gây ra tác động động lực lớn lên kết cấu. Việc tính toán bao gồm xác định áp lực thẳng đứng lớn nhất (Dmax) và nhỏ nhất (Dmin) tác dụng lên dầm vai cột thông qua đường ảnh hưởng. Ngoài ra, lực hãm ngang của xe con (T) cũng phải được tính đến. Đối với tải trọng gió, việc tính toán tuân thủ TCVN 2737:1995. Áp lực gió được xác định theo công thức W = n.Wo.k.c, trong đó các hệ số phụ thuộc vào độ cao, dạng địa hình, và hệ số khí động (c) thay đổi tùy vị trí trên bề mặt công trình (đón gió, hút gió).

3.3. Phân tích và tổ hợp nội lực cho các cấu kiện chịu lực

Sau khi gán đầy đủ các trường hợp tải trọng lên mô hình khung ngang trong SAP2000, phần mềm sẽ phân tích và đưa ra kết quả nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) cho từng cấu kiện. Bước cuối cùng và quan trọng nhất là tổ hợp nội lực. Nguyên tắc tổ hợp là kết hợp tĩnh tải với các hoạt tải có thể xảy ra đồng thời để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất, như (Nmax, M, Q tương ứng) hoặc (Mmax, N, Q tương ứng). Các tổ hợp này, ví dụ như "Tổ hợp cơ bản 1" (tĩnh tải + 1 hoạt tải) và "Tổ hợp cơ bản 2" (tĩnh tải + nhiều hoạt tải), là cơ sở để thiết kế tiết diện ở các chương sau.

IV. Bí quyết thiết kế cột thép trong nhà công nghiệp tối ưu

Thiết kế cột là một trong những hạng mục phức tạp và quan trọng nhất trong đồ án kết cấu thép 2: thiết kế nhà công nghiệp. Do sự hiện diện của cầu trục, cột trong khung chính thường được cấu tạo dạng cột bậc, gồm hai phần với đặc điểm chịu lực khác nhau. Thiết kế tiết diện cột trên là cột đặc, thường có dạng chữ I, chịu nén lệch tâm phức tạp do lực dọc và momen từ dàn mái truyền xuống. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc chọn sơ bộ tiết diện dựa trên cặp nội lực nguy hiểm nhất từ bảng tổ hợp nội lực. Sau đó, tiết diện đã chọn phải được kiểm tra theo ba điều kiện: kiểm tra bền, kiểm tra ổn định tổng thể trong và ngoài mặt phẳng khung, và kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng. Các kiểm tra này phải tuân thủ nghiêm ngặt các công thức và quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5575–2012. Đối với thiết kế tiết diện cột dưới, do chịu tải trọng lớn từ cả phần cột trên và cầu trục, tiết diện thường được chọn là cột rỗng bản giằng. Cột rỗng gồm hai nhánh (nhánh mái và nhánh cầu trục) liên kết với nhau bằng các bản giằng. Mỗi nhánh được tính toán như một cấu kiện chịu nén đúng tâm, nhưng toàn bộ cột phải được kiểm tra ổn định tổng thể theo phương trục ảo. Cuối cùng, các chi tiết liên kết như vai cột (nơi gác dầm cầu chạy) và chân cột (liên kết với móng) phải được tính toán và cấu tạo cẩn thận để đảm bảo sự truyền lực an toàn và hiệu quả.

4.1. Tính toán và chọn tiết diện cột trên chịu nén uốn

Cột trên chịu đồng thời lực nén và momen uốn, là một cấu kiện chịu nén lệch tâm. Tiết diện chữ I tổ hợp hàn được lựa chọn để tối ưu khả năng chịu lực trong mặt phẳng uốn. Dựa vào cặp nội lực nguy hiểm (ví dụ Mmax và N, Q tương ứng), diện tích yêu cầu được xác định sơ bộ. Tiết diện được chọn (ví dụ I-500x200x10x8) sau đó phải trải qua các bước kiểm tra chi tiết. Kiểm tra bền đảm bảo ứng suất lớn nhất không vượt cường độ tính toán của vật liệu. Kiểm tra ổn định tổng thể và cục bộ đảm bảo cột không bị mất ổn định dưới tác dụng của tải trọng nén.

4.2. Thiết kế tiết diện cột dưới dạng cột rỗng và kiểm tra ổn định

Với tải trọng cầu trục 30 tấn, cột rỗng bản giằng là giải pháp hiệu quả cho phần cột dưới. Cột gồm hai nhánh, nhánh phía trong nhà (nhánh cầu trục) thường có tiết diện lớn hơn để chịu tải trọng lớn hơn. Mỗi nhánh được thiết kế sơ bộ như một cột chịu nén đúng tâm. Sau khi chọn được tiết diện cho hai nhánh và bản giằng, cần thực hiện kiểm tra ổn định cho từng nhánh riêng lẻ và quan trọng hơn là kiểm tra ổn định tổng thể của toàn bộ cột rỗng theo phương vuông góc với mặt phẳng khung (phương trục ảo). Độ mảnh tương đương của cột rỗng (λ_td) là thông số quan trọng trong bước kiểm tra này.

4.3. Thiết kế chi tiết liên kết chân cột và mối nối vai cột

Vai cột là bộ phận chịu tải trọng tập trung rất lớn từ dầm cầu chạy. Cấu tạo dầm vai phải đủ cứng và bền để tiếp nhận lực thẳng đứng Dmax và lực hãm ngang T, sau đó truyền vào các nhánh cột dưới. Việc tính toán các đường hàn liên kết vai cột với các bộ phận khác là cực kỳ quan trọng. Chân cột là bộ phận liên kết cột với móng bê tông. Đối với cột rỗng, thường sử dụng chân cột rời cho hai nhánh. Thiết kế chân cột bao gồm việc xác định kích thước bản đế, sườn gia cường và tính toán bu lông neo để chịu lực nhổ (nếu có) và đảm bảo liên kết ngàm tại chân cột như giả thiết tính toán ban đầu.

V. Hướng dẫn thiết kế dàn vì kèo thép cho mái nhà công nghiệp

Trong thiết kế nhà công nghiệp, đặc biệt với nhịp lớn, dàn vì kèo thép là giải pháp kết cấu mái phổ biến và hiệu quả. Việc thiết kế dàn là một phần không thể thiếu trong đồ án kết cấu thép 2. Dàn vì kèo là một hệ kết cấu gồm các thanh thẳng liên kết với nhau tại các nút, tạo thành một hệ bất biến hình. Ưu điểm của dàn là vật liệu được sử dụng rất hiệu quả, vì các thanh dàn chủ yếu chỉ chịu lực dọc (kéo hoặc nén). Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc xác định sơ đồ hình học của dàn, bao gồm chiều cao dàn, góc dốc mái, và khoảng cách các nút. Dàn cánh song song thường được lựa chọn vì tính đơn giản trong chế tạo. Tiếp theo, cần xác định tải trọng tác dụng lên các nút dàn, bao gồm tĩnh tải từ mái lợp, xà gồ và trọng lượng bản thân dàn, cùng với hoạt tải sửa chữa mái. Dựa trên mô hình phân tích kết cấu (thường được tính toán đồng thời với khung ngang trong SAP2000), nội lực (lực dọc) trong từng thanh dàn được xác định. Sau đó, tiến hành tổ hợp nội lực để tìm ra lực nén lớn nhất và lực kéo lớn nhất cho mỗi thanh. Bước quan trọng tiếp theo là thiết kế tiết diện cho các thanh. Các thanh chịu nén được tính toán như cấu kiện chịu nén đúng tâm, cần kiểm tra điều kiện ổn định. Các thanh chịu kéo được kiểm tra theo điều kiện bền. Cuối cùng, các chi tiết nút dàn, nơi các thanh giao nhau, phải được cấu tạo và tính toán cẩn thận để đảm bảo sự truyền lực an toàn.

5.1. Xác định tải trọng và tổ hợp nội lực cho các thanh dàn

Tải trọng tác dụng lên dàn vì kèo bao gồm tĩnh tải và hoạt tải mái, được quy về lực tập trung đặt tại các nút dàn của cánh trên. Nội lực trong các thanh dàn (lực dọc kéo hoặc nén) được xác định chính xác thông qua phân tích trên mô hình SAP2000. Sau khi có nội lực từ các trường hợp tải riêng lẻ, cần thực hiện tổ hợp nội lực để tìm giá trị tính toán lớn nhất cho từng thanh. Ví dụ, một thanh có thể chịu nén trong tổ hợp này nhưng lại chịu kéo trong một tổ hợp khác. Việc xác định đúng cặp nội lực nguy hiểm là tiền đề cho việc chọn tiết diện chính xác.

5.2. Lựa chọn tiết diện thanh dàn và kiểm tra điều kiện bền

Tiết diện các thanh dàn thường được cấu tạo từ hai thép góc ghép lại. Việc lựa chọn tiết diện phụ thuộc vào giá trị và dấu của nội lực. Đối với thanh chịu nén, ngoài điều kiện bền, điều kiện ổn định là yếu tố quyết định. Chiều dài tính toán của thanh (trong và ngoài mặt phẳng dàn) và bán kính quán tính của tiết diện là các thông số quan trọng để xác định độ mảnh và kiểm tra ổn định. Đối với thanh chịu kéo, tiết diện được kiểm tra theo điều kiện bền trên tiết diện thực (có giảm yếu do lỗ bu lông nếu có). Mục tiêu là chọn tiết diện nhỏ nhất nhưng vẫn thỏa mãn tất cả các điều kiện để tối ưu hóa chi phí vật liệu.

5.3. Cấu tạo và tính toán chi tiết các nút dàn vì kèo điển hình

Nút dàn là bộ phận liên kết các thanh dàn lại với nhau thông qua bản mã. Việc thiết kế nút dàn đòi hỏi tính toán và cấu tạo tỉ mỉ. Cần kiểm tra khả năng chịu lực của các đường hàn hoặc bu lông liên kết thanh dàn vào bản mã. Kích thước bản mã phải đủ để bố trí các liên kết và phải được kiểm tra bền. Các quy tắc cấu tạo như góc giữa các thanh, khoảng cách giữa các đường hàn cần được tuân thủ để đảm bảo nút dàn làm việc đúng như giả thiết tính toán và thuận tiện cho việc chế tạo, lắp dựng.

22/09/2025