Đồ án: Mô hình hóa và Thiết kế Điều khiển Bộ Biến Đổi Buck (ĐHBK Hà Nội)

Đồ án i: Mô hình hóa và thiết kế bộ điều khiển cho bộ biến đổi Buck. Tìm hiểu quy trình thiết kế, mô phỏng và điều khiển hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án I

2024

41
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Động lực nghiên cứu

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3. Cấu trúc bộ biến đổi Buck

1.4. Nguyên lý hoạt động của bộ biến đổi Buck

1.5. Tổng hợp mô hình hàm truyền đối tượng

1.6. Mô hình hóa bộ biến đổi Buck

1.7. Nghiên cứu điều khiển

1.7.1. Sách lược điều khiển

1.7.2. Phương pháp điều khiển

1.7.3. Cấu trúc điều khiển số

2. THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG

2.1. Thiết kế vòng điều khiển dòng điện

2.2. Thiết kế vòng điều khiển điện áp

3. MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ

3.1. MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ

4. KẾT LUẬN

4.1. Kết luận chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Bộ Biến Đổi Buck Ứng Dụng Ưu Điểm Giới Thiệu

Trong bối cảnh hiện đại hóa và sự phát triển không ngừng của công nghệ điện tử, việc nghiên cứu và ứng dụng các bộ biến đổi điện năng trở nên ngày càng quan trọng. Trong số đó, bộ biến đổi Buck, hay còn gọi là bộ chuyển đổi giảm áp, đã chứng tỏ vai trò then chốt trong nhiều hệ thống điện tử, từ các thiết bị tiêu dùng hàng ngày đến các hệ thống công nghiệp phức tạp. Bộ biến đổi Buck được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đòi hỏi sự chuyển đổi điện áp DC từ mức cao xuống mức thấp hơn một cách hiệu quả và ổn định. Đặc điểm nổi bật của bộ biến đổi Buck là khả năng duy trì hiệu suất chuyển đổi cao, thiết kế đơn giản và đảm bảo độ tin cậy trong quá trình vận hành. Điều này đặc biệt quan trọng trong ứng dụng sạc pin xe điện, nơi mà tuổi thọ pin và hiệu quả sử dụng năng lượng là những yếu tố quyết định. Vì vậy việc chọn bộ biến đổi Buck là đối tượng để tiếp cận, nghiên cứu và thiết kế là nhu cầu hợp lí. Theo [9], bộ biến đổi Buck có ưu điểm về hiệu suất chuyển đổi cao, dễ điều khiển, độ chính xác cao của điện áp đầu ra, kích thước nhỏ gọn và chi phí sản xuất thấp. Chính vì lí do đó em đã chọn đề tài Mô hình hóa và thiết kế điều khiển cho bộ biến đổi Buck làm đồ án I của mình. Trong phạm vi đồ án, Buck converter control sẽ được nghiên cứu ở chế độ dòng điện liên tục (CCM). Sách lược điều khiển tầng với 2 vòng dòng điện, điện áp, cấu trúc điều khiển theo nguyên lí dòng điện trung bình sẽ được sử dụng. Mục tiêu là duy trì điện áp đầu ra và dòng điện qua cuộn cảm ở mức ổn định, với sai lệch tĩnh bị triệt tiêu. Bộ điều khiển PI được lựa chọn và thiết kế trên miền liên tục, sau đó rời rạc hóa để triển khai thực nghiệm. Xe điện và công nghệ pin ngày càng phát triển, nguồn điện một chiều và các bộ biến đổi DC-DC đang trở thành xu thế của tương lai.

1.1. Ứng Dụng Thực Tế Của Bộ Biến Đổi Buck Converter

Bộ biến đổi Buck đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng thực tế. Từ việc cung cấp điện áp ổn định cho các thiết bị điện tử cầm tay đến việc điều khiển sạc pin trong xe điện, DC-DC Buck converter cho phép chuyển đổi điện áp DC một cách hiệu quả. Trong các hệ thống power electronics, nó được sử dụng rộng rãi để điều chỉnh điện áp cho các tải khác nhau. Tính linh hoạt và hiệu suất cao khiến nó trở thành một lựa chọn phổ biến trong nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng. Đặc biệt, ứng dụng trong sạc pin xe điện đang ngày càng trở nên quan trọng, nơi hiệu suất và độ tin cậy là yếu tố then chốt để đảm bảo tuổi thọ pin và hiệu quả sử dụng năng lượng.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của DC DC Buck Converter

Bộ biến đổi Buck sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại converter khác. Hiệu suất chuyển đổi cao giúp giảm thiểu lãng phí năng lượng, đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng di động và tiết kiệm năng lượng. Thiết kế đơn giản giúp giảm chi phí sản xuất và bảo trì. Khả năng duy trì điện áp đầu ra ổn định ngay cả khi điện áp đầu vào thay đổi cũng là một lợi thế lớn. Theo [9], cấu trúc đơn giản và sử dụng ít linh kiện cũng góp phần làm giảm chi phí sản xuất. Độ tin cậy cao đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định trong nhiều điều kiện khác nhau. Tất cả những yếu tố này khiến DC-DC Buck converter trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho nhiều ứng dụng.

1.3. Tổng Quan Về Cấu Trúc Nguyên Lý Hoạt Động

Cấu trúc mạch lực của bộ biến đổi Buck bao gồm cuộn cảm L (lưu trữ năng lượng), tụ lọc đầu ra C (san phẳng điện áp), diode D (điều chỉnh dòng điện) và tải trở R. Khi van Q (MOSFET) dẫn, diode D không dẫn, điện áp nguồn cung cấp năng lượng cho cuộn cảm và tụ điện. Khi van Q không dẫn, diode D dẫn, cuộn cảm cung cấp năng lượng cho tụ điện và tải. Hoạt động ở chế độ dòng điện liên tục (CCM) đảm bảo dòng điện chạy liên tục trong toàn bộ chu kỳ chuyển mạch. Các phương trình mô tả mạch điện ở các khoảng thời gian chuyển mạch sẽ được sử dụng để xây dựng mô hình hàm truyền cho đối tượng bộ biến đổi. Việc modeling chính xác là yếu tố quan trọng để thiết kế Buck converter control hiệu quả.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Điều Khiển Bộ Biến Đổi Buck

Trong thực tế, rất khó để giữ mức điện áp đầu ra bộ biến đổi Buck ổn định dưới những biến động của điện áp đầu vào, biến động tải và tác động các thành phần ký sinh, phi tuyến trong mạch điện. Trong khi đó, để đạt được hoạt động hiệu quả, rất cần thiết phải sạc pin với điện áp và dòng điện ổn định, cũng như có độ quá điều chỉnh nhỏ và thời gian ổn định nhanh. Vì vậy, việc có phản hồi và sử dụng bộ điều khiển vòng kín là cần thiết. Để đảm bảo điện áp ra là ổn định, vòng phản hồi cần đo điện áp đầu ra thực tế và so sánh với điện áp đầu ra mong muốn để đưa ra tín hiệu điều khiển hợp lý. Một thách thức lớn là làm thế nào để Buck converter modeling chính xác, đặc biệt khi xem xét các yếu tố phi tuyến và các thành phần ký sinh. Việc lựa chọn phương pháp PWM control phù hợp cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và độ ổn định. Ngoài ra, thiết kế vòng điều khiển đòi hỏi phải cân bằng giữa tốc độ đáp ứng, độ ổn định và khả năng chống nhiễu. Stability analysisloop compensation là những bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định trong mọi điều kiện. Theo [13], việc có phản hồi và sử dụng bộ điều khiển vòng kín là cần thiết để ổn định điện áp đầu ra.

2.1. Độ Nhạy Với Biến Động Tải Điện Áp Đầu Vào

Một trong những vấn đề lớn nhất trong Buck converter control là độ nhạy với biến động tải và điện áp đầu vào. Khi tải thay đổi đột ngột, điện áp đầu ra có thể bị sụt hoặc tăng vọt, ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị được cung cấp điện. Tương tự, sự thay đổi của điện áp đầu vào cũng có thể gây ra biến động điện áp đầu ra. Để giải quyết vấn đề này, cần thiết kế một hệ thống điều khiển có khả năng phản ứng nhanh chóng và chính xác với các biến động này. Feedback control đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì điện áp đầu ra ổn định trong mọi điều kiện hoạt động.

2.2. Ảnh Hưởng Của Các Thành Phần Ký Sinh Trong Mạch

Các thành phần ký sinh như điện trở của cuộn cảm, điện dung của MOSFET và diode cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ ổn định của bộ biến đổi Buck. Các thành phần này gây ra tổn thất năng lượng và có thể tạo ra các dao động không mong muốn. Việc mô hình hóa chính xác các thành phần này là rất quan trọng để thiết kế một hệ thống điều khiển mạnh mẽ. Các kỹ thuật thermal management cũng cần được xem xét để đảm bảo các linh kiện hoạt động trong phạm vi an toàn.

2.3. Yêu Cầu Về Hiệu Suất Độ Ổn Định Khi Sạc Pin

Trong các ứng dụng sạc pin, bộ biến đổi Buck cần đáp ứng các yêu cầu khắt khe về hiệu suất và độ ổn định. Hiệu suất cao giúp giảm thời gian sạc và tiết kiệm năng lượng. Độ ổn định đảm bảo quá trình sạc diễn ra an toàn và không gây hại cho pin. Các thuật toán sạc ổn dòng - ổn áp (CC-CV) đòi hỏi Current controlVoltage regulation chính xác. Việc thiết kế một hệ thống điều khiển đáp ứng được tất cả các yêu cầu này là một thách thức không nhỏ.Theo [13], để đạt được hoạt động hiệu quả, rất cần thiết phải sạc pin với điện áp và dòng điện ổn định, cũng như có độ quá điều chỉnh nhỏ và thời gian ổn định nhanh.

III. Phương Pháp Thiết Kế Điều Khiển PI Cho Bộ Biến Đổi Buck

Để đảm bảo điện áp ra là ổn định, vòng phản hồi cần đo điện áp đầu ra thực tế và so sánh với điện áp đầu ra mong muốn để đưa ra tín hiệu điều khiển hợp lý. Ngoài ra, để tăng cường tính ổn định và hiệu quả, sách lược điều khiển tầng có thể được sử dụng, tức thêm 1 vòng phản hồi dòng điện ở trong, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ sự thay đổi của các biến [13]. Trong các ứng dụng thiết kế điều khiển cho sạc pin, với thuật toán sạc ổn dòng - ổn áp (CC-CV) phổ biến, việc duy trì dòng điện ở mức ổn định cũng là 1 bài toán cần quan tâm. Đồ án xin được lựa chọn sách lược điều khiển tầng cho bộ biến đổi Buck, với 2 vòng dòng điện, điện áp, có cấu trúc như hình 1.2, tức cấu trúc điều khiển theo nguyên lý dòng điện trung bình.

3.1. Tổng Quan Về Bộ Điều Khiển PI Ưu Điểm

Bộ điều khiển PI (Proportional-Integral) là một trong những loại bộ điều khiển phổ biến nhất trong các ứng dụng điều khiển vòng kín. Ưu điểm của nó bao gồm tính đơn giản, dễ triển khai và khả năng loại bỏ sai số tĩnh. Thành phần tỉ lệ (P) giúp cải thiện tốc độ đáp ứng, trong khi thành phần tích phân (I) giúp loại bỏ sai số tĩnh. Theo [26], bộ điều khiển PI được sử dụng rộng rãi nhờ tính đơn giản và dễ triển khai, đồng thời một bộ điều khiển PI được thiết kế tốt trong mạch Hạ Áp sẽ đem lại những hiệu quả tuyệt vời. Việc điều chỉnh các tham số của bộ điều khiển PI đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đạt được hiệu suất tối ưu.

3.2. Thiết Kế Vòng Điều Khiển Dòng Điện Sử Dụng PI

Vòng điều khiển dòng điện có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát dòng điện qua cuộn cảm và bảo vệ các linh kiện khỏi quá dòng. Việc thiết kế vòng điều khiển dòng điện sử dụng PI đòi hỏi phải xác định các tham số kP và kI phù hợp. Các phương pháp thiết kế dựa trên miền tần số như Bode plot giúp xác định các tham số này một cách hiệu quả. Mục tiêu là đạt được dải thông đủ rộng, độ dự trữ pha đủ lớn và khả năng chống nhiễu tốt. Small-signal analysis là một công cụ hữu ích để phân tích và thiết kế vòng điều khiển dòng điện.

3.3. Thiết Kế Vòng Điều Khiển Điện Áp Với Bộ Điều Khiển PI

Vòng điều khiển điện áp có nhiệm vụ duy trì điện áp đầu ra ổn định trong mọi điều kiện hoạt động. Tương tự như vòng điều khiển dòng điện, việc thiết kế vòng điều khiển điện áp sử dụng PI cũng đòi hỏi phải xác định các tham số kP và kI phù hợp. Tuy nhiên, vòng điều khiển điện áp thường có dải thông hẹp hơn so với vòng điều khiển dòng điện. Các phương pháp thiết kế dựa trên miền tần số như Bode plot cũng được sử dụng để xác định các tham số này. Mục tiêu là đạt được độ ổn định cao và khả năng chống nhiễu tốt. Theo [13], vòng trong thường được chọn có đặc tính nhanh hơn nhiều so với vòng ngoài. Vì thế, sau khi đã thành công trong việc thiết kế mạch vòng dòng điện, để thiết kế mạch vòng điện áp, ta sẽ coi như hàm truyền đạt kín mạch vòng dòng điện bằng 1, nghĩa là dòng điện thực bám theo dòng điện đặt.

IV. Mô Hình Hóa Bộ Biến Đổi Buck Xây Dựng Hàm Truyền

Mô hình hóa là quá trình nghiên cứu một đối tượng trên cơ sở quan sát, phân tích các mối liên hệ tương tác giữa đối tượng với môi trường chung quanh, qua đó nêu bật lên được các quy luật quan trọng nhất mô tả được các đặc tính của đối tượng [13]. Trong các phương pháp mô hình hoá, xây dựng mô hình toán học cho các đối tượng là phương pháp sử dụng các phương trình toán, các định luật vật lý để số hoá, nghiên cứu các tính chất của hệ thống về mặt toán học. Công việc này đóng vai trò vô cùng quan trọng, nhất là với các quá trình thiết kế cấu trúc, sách lược điều khiển, lựa chọn bộ điều khiển [14].

4.1. Phương Pháp Mô Hình Hóa Bộ Biến Đổi Buck Converter

Có nhiều phương pháp modeling bộ biến đổi Buck, bao gồm mô hình đóng cắt, mô hình trích mẫu và mô hình trung bình. Các mô hình trung bình tín hiệu thường được sử dụng phổ biến hơn vì tính đơn giản. Cần thiết có những mô hình trung bình có thể mô tả hoạt động của bộ biến đổi sau những khoảng thời gian dài hơn so với chu kỳ đóng cắt, nghĩa là ở dải tần số thấp hơn. Các mô hình trung bình tín hiệu lớn, tuyến tính hóa quanh điểm làm việc và mô hình trung bình tín hiệu nhỏ là những lựa chọn phổ biến. [13] cũng trình bày cụ thể các phép toán chứng minh tính khả thi của việc xây dựng mô hình trung bình từ mô hình chính xác.

4.2. Tuyến Tính Hóa Mô Hình Trung Bình Tín Hiệu Nhỏ

Tuyến tính hóa và mô hình trung bình tín hiệu nhỏ xuất phát từ mô hình trung bình tín hiệu lớn. Xét tính ổn định quanh các điểm làm việc cân bằng của bộ biến đổi, là các điểm có được khi cho các vế trái trong hệ 2. Quanh đó xuất hiện các biến động xoay chiều (với ký hiệu dấu mũ) có biên độ nhỏ hơn nhiều so với các giá trị xác lập. Các phương trình tuyến tính hóa được sử dụng để xây dựng hàm truyền cho bộ biến đổi. Mục tiêu là trích xuất được transfer function mô tả mối quan hệ giữa hệ số điều chế và điện áp đầu ra.

4.3. Xây Dựng Hàm Truyền Đạt cho Bộ Biến Đổi Buck

Từ mô hình trung bình tín hiệu nhỏ, có thể xác định được các hàm truyền đạt quan trọng, bao gồm hàm truyền mô tả dòng điện qua cuộn cảm so với hệ số điều chế (Gid), hàm truyền mô tả điện áp đầu ra so với hệ số điều chế (Gvd) và hàm truyền mô tả điện áp đầu ra so với dòng điện qua cuộn cảm (Gvi). Các transfer function này được sử dụng để phân tích và thiết kế hệ thống điều khiển. Hàm truyền Gid có thành phần bậc nhất trên tử số và thành phần bậc 2 dưới mẫu số, trong khi hàm truyền Gvd không có điểm không và có thành phần bậc 2 dưới mẫu số. Điều này khá hợp lý khi bộ biến đổi Buck tồn tại thành phần L và C gây nên tần số dao động tự nhiên, và tử số của hàm truyền có chứa thành phần điểm không do điện trở tụ điện gây nên.

V. Triển Khai Điều Khiển Số cho Bộ Biến Đổi Buck Hướng Dẫn

Về mặt triển khai thực tế, bộ điều khiển PI có thể được thực hiện ở dạng liên tục hoặc dạng số. Việc sử dụng cấu trúc digital control mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với cấu trúc điều khiển liên tục, như khả năng tính toán, ổn định phần cứng, không bị trôi thông số, giảm giá thành, cho phép làm việc với các luật điều khiển phức tạp. Vì vậy, trong phạm vi đồ án xin được triển khai bộ điều khiển PI dạng số, thông qua mô phỏng bằng phần mềm PSIM. Khi tiến hành thiết kế cho 1 bộ điều khiển số, có 2 phương pháp là thiết kế trên miền liên tục trước và rời rạc hoá bộ điều khiển liên tục; hoặc rời rạc đối tượng sang miền không liên tục và thiết kế đối tượng mới bằng các phương pháp đặt điểm cực, phương pháp quỹ đạo nghiệm, bộ điều khiển dead-beat.

5.1. Các Thành Phần Vấn Đề Khi Sử Dụng Điều Khiển Số

Việc sử dụng digital control mang lại nhiều ưu điểm nhưng cũng đi kèm với một số vấn đề cần xem xét. Các thành phần như khâu chuyển đổi liên tục-số (ADC), khâu chuyển đổi số-liên tục (DAC), khâu giữ chậm bậc 0 (ZOH), khâu trễ tính toán và khâu lọc chống răng cưa (Anti-Aliasing Filter) đều ảnh hưởng đến hệ thống và cần được xem xét trong quá trình thiết kế điều khiển. Việc xét đến các thành phần này làm cho công đoạn thiết kế bộ biến đổi trở nên khó khăn khi pha và dải thông bị giới hạn.

5.2. Xấp Xỉ Bộ Điều Khiển PI Liên Tục Thành Bộ Điều Khiển Số

Sau khi đã thành công trong việc thiết kế các bộ điều khiển liên tục, công việc tiếp theo là xấp xỉ bằng 1 bộ điều khiển số, thông qua việc biến đổi toán tử Laplace sang toán tử z. Có nhiều phương pháp xấp xỉ đã được nghiên cứu và triển khai, đem lại các hiệu quả khác nhau kèm theo nhưng ưu/nhược điểm riêng biệt. Tiêu biểu, có "Forward Euler", "Backward Euler", "Bilinear Transformation", "Matched Pole-Zero" nhằm xấp xỉ điểm cực, điểm không giống với hệ liên tục nhất. Việc sử dụng ADC trong vi xử lý xuất hiện vấn đề lượng tử hóa, làm tròn số, dẫn đến dịch chuyển điểm cực, điểm không và thậm chí gây mất ổn định nội. Phương án giải quyết khi sử dụng bộ điều khiển PI số là tách thành cấu trúc song song, tức triển khai riêng biệt 2 thành phần khuếch đại và tích phân.

5.3. Khâu Lọc Chống Răng Cưa Khâu Trễ Tính Toán

Khâu lọc chống răng cưa (Anti-Aliasing Filter) nằm trên đường phản hồi của quá trình đo tín hiệu đầu ra, nhằm tránh các hiện tượng chồng chéo tần số. Hàm truyền của khâu lọc này có dạng như sau: GLHF (s) = 1 / (RCs + 1). Sau khi tín hiệu đầu ra được đo và đi qua khâu lọc thông thấp, ADC sẽ trích mẫu, lượng tử hoá và trả cho máy tính số các giá trị tuỳ thuộc theo độ phân giải. Tuy nhiên, khác với hệ thống liên tục tác động gần như tức thời, máy tính số cần có thời gian thao tác, tính toán với các thông tin này để đưa ra tín hiệu điều khiển phù hợp. Chính đặc tính này đã gây nên 1 phần trễ trong hệ thống, là khoảng thời gian từ lúc tín hiệu đo về được đưa vào xử lý đến khi biến điều khiển được cập nhật, mà [30] gọi là trễ tính toán (Computational Delay).

VI. Tối Ưu Hiệu Suất Quản Lý Nhiệt Cho Bộ Biến Đổi Buck

Việc tối ưu hiệu suất và quản lý nhiệt là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và tuổi thọ của bộ biến đổi Buck. Hiệu suất cao giúp giảm thiểu lãng phí năng lượng và giảm nhiệt lượng tỏa ra. Các kỹ thuật thermal management như sử dụng tản nhiệt, quạt làm mát và lựa chọn linh kiện phù hợp giúp duy trì nhiệt độ hoạt động trong phạm vi an toàn. Efficiency optimization cần được xem xét trong quá trình thiết kế mạch và lựa chọn linh kiện.

6.1. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Hiệu Suất Buck Converter

Có nhiều phương pháp để tối ưu hóa hiệu suất của bộ biến đổi Buck. Lựa chọn MOSFET selectionDiode selection với điện trở dẫn thấp giúp giảm tổn thất dẫn. Giảm tần số chuyển mạch giúp giảm tổn thất chuyển mạch. Sử dụng cuộn cảm và tụ điện có chất lượng cao giúp giảm tổn thất lõi và tổn thất ESR. Ngoài ra, các kỹ thuật như synchronous rectification có thể được sử dụng để cải thiện hiệu suất.

6.2. Thiết Kế Tản Nhiệt Quản Lý Nhiệt Hiệu Quả

Thiết kế tản nhiệt và thermal management hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo các linh kiện hoạt động trong phạm vi nhiệt độ an toàn. Các phương pháp thiết kế tản nhiệt bao gồm sử dụng tản nhiệt với diện tích bề mặt lớn, sử dụng quạt làm mát để tăng cường đối lưu, và bố trí các linh kiện sao cho nhiệt được phân tán đều. Các phần mềm simulation như LTspice và MATLAB Simulink có thể được sử dụng để mô phỏng và phân tích nhiệt độ của các linh kiện.

6.3. Lựa Chọn Linh Kiện Phù Hợp Cho Ứng Dụng

Việc lựa chọn linh kiện phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu suất và độ tin cậy cao. Inductor design, Capacitor selection, MOSFET selectionDiode selection cần được thực hiện dựa trên các yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Các thông số quan trọng cần xem xét bao gồm điện áp định mức, dòng điện định mức, tần số chuyển mạch, điện trở dẫn, điện dung và ESR.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, đồ án sẽ chỉ nghiên cứu hoạt động của bộ biến đổi ở chế độ CCM, với tần số chuyển mạch fsw và hệ số điều chế cho Q là D. Bộ biến đổi Buck có 2 chế độ chính ứng với 2 khoảng thời gian. Theo định luật Kirchhoff, có: • Khi van Q dẫn, Diode D không dẫn: ( L (t) L didt = vin (t) − vC (t) vC (t) (2.1) C dt = iL − vRC 5 • Khi van Q không dẫn, Diode D dẫn: ( L (t) L didt = −vC (t) vC (t) (2.2) C dt = iL − vRC Trong đó, iL (t), vC (t), vin , vo (t) lần lượt là các giá trị tức thời của dòng điện qua cuộn cảm, điện áp trên tụ điện, điện áp đầu vào, điện áp đầu ra của bộ biến đổi. Tụ điện đầu ra có giá trị đủ lớn để dao động điện áp tại ngõ ra nằm trong giới hạn cho phép.

Ở trạng thái xác lập, dòng điện qua cuộn cảm sẽ thay đổi tuần hoàn với tần số phụ thuộc vào tần số đóng cắt của MOSFET. Giá trị của dòng điện ở cuối chu kỳ trước bằng với giá trị của dòng điện ở đầu chu kỳ sau, tức điện áp trung bình qua cuộn cảm trong một chu kỳ chuyển mạch bằng 0.2 mô tả tổng quan hình dạng dòng điện, điện áp của bộ biến đổi Buck ở chế độ dòng điện liên tục. Như vậy, phần này đã trình bày tổng quan nguyên lý hoạt động của 1 bộ biến đổi Buck. Các phương trình mô tả mạch điện ở các khoảng thời gian chuyển mạch sẽ được sử dụng để xây dựng mô hình hàm truyền cho đối tượng bộ biến đổi trong phần 2.

Để tiện so sánh, thiết kế, thực nghiệm và trình bày quy trình 1 cách rõ ràng cụ thể, đồ án xin được sử dụng thông số của bộ biến đổi Buck được tham khảo trong [13], với các thông số mạch lực, các thông số cho điểm làm việc xác lập đã được tính toán, đo đạc và trình bày trong Bảng 2.1 Thông số bộ biến đổi Buck Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị Điện áp đầu vào Vin 28 V Điện áp đầu ra Vout 15 V Tải trở R 3 Ω Tần số chuyển fsw 100 kHz mạch Điện cảm C 500 µF Điện dung L 50 µH 2.3 Tổng hợp mô hình hàm truyền đối tượng Mô hình hóa là quá trình nghiên cứu một đối tượng trên cơ sở quan sát, phân tích các mối liên hệ tương tác giữa đối tượng với môi trường chung quanh, qua đó nêu bật lên được các quy luật quan trọng nhất mô tả được các đặc tính của đối tượng [13]. Trong các phương pháp mô hình hoá, xây dựng mô hình toán học cho các đối tượng là phương pháp sử dụng các phương trình toán, các định luật vật lý để số hoá, nghiên cứu các tính 6 Hình 2.2 Đồ thị dòng điện và điện áp ở chế độ dòng điện liên tục [12] chất của hệ thống về mặt toán học. Công việc này đóng vai trò vô cùng quan trọng, nhất là với các quá trình thiết kế cấu trúc, sách lược điều khiển, lựa chọn bộ điều khiển [14]. Trong giới hạn đồ án này sẽ thử nghiệm thiết kế cấu trúc 2 vòng điều khiển gián tiếp qua dòng điện.1 Mô hình hóa bộ biến đổi Buck Thành phần đầu tiên và là đối tượng chính trong cấu trúc là bộ biến đổi Buck.

Đối với các bộ biến đổi điện tử công suất, có nhiều phương pháp mô hình hoá như mô hình đóng cắt (mô hình chính xác), mô hình trích mẫu, mô hình trung bình.Mỗi phương pháp đều có các ưu điểm, nhược điểm và phạm vi ứng dụng riêng. Theo [15] và [16], các mô hình trung bình tín hiệu thường được sử dụng phổ biến hơn vì tính đơn giản. Cần thiết có những mô hình trung bình có thể mô tả hoạt động của bộ biến đổi sau những khoảng 7 thời gian dài hơn so với chu kỳ đóng cắt, nghĩa là ở dải tần số thấp hơn [13]. Trong [13] cũng trình bày cụ thể các phép toán chứng minh tính khả thi của việc xây dựng mô hình trung bình từ mô hình chính xác.

Mô hình trung bình tín hiệu xét đến mô hình trung bình tín hiệu lớn, tuyến tính hoá quanh điểm làm việc và mô hình trung bình tín hiệu nhỏ.1 Mô hình trung bình tín hiệu lớn. Do tính chất làm việc theo chu kỳ, mô hình trung bình tín hiệu lớn cho bộ biến đổi Buck có thể được xác định thông qua việc trung bình hoá các phương trình thuộc 2 hệ 2.2 trong 1 chu kỳ chuyển mạch. Cụ thể: ( L ⟨idtL ⟩ = ⟨−vC ⟩ + ⟨vin d⟩ (2.3) C ⟨vdtC ⟩ = ⟨iL ⟩ − ⟨vRC ⟩ Trong đó < iL >,< vC >, < vin >lần lượt là các giá trị trung bình trong 1 chu kỳ đóng cắt của dòng điện qua cuộn cảm, điện áp qua tụ điện, dòng điện qua tụ điện, điện áp đầu vào bộ biến đổi.2 Tuyến tính hóa và mô hình trung bình tín hiệu nhỏ Tuyến tính hóa và mô hình trung bình tín hiệu nhỏ xuất phát từ mô hình trung bình tín hiệu lớn [13]. Xét tính ổn định quanh các điểm làm việc cân bằng của bộ biến đổi, là các điểm có được khi cho các vế trái trong hệ 2.

Quanh đó xuất hiện các biến động xoay chiều (với ký hiệu dấu mũ) có biên độ nhỏ hơn nhiều so với các giá trị xác lập, cụ thể:    iL (t) = IL + ĩL (t)   v (t) = V + ṽ (t) C C C (2.4)    vin (t) = VC + ṽin (t)  d(t) = D + d(t)˜ Thay các phương trình trong 2.4 vào các phương trình trong 2.3, bỏ qua các biến động nhỏ nhân với nhau (coi như bằng 0), có được: ( ĩL L dt = −ṽC + ṽin d + vin d˜ (2.5) C ṽdtC = ĩL − ṽRC Để trích xuất được mô hình hàm truyền, tiến hành Laplace hoá các vế của các phương trình trong hệ 2. Với điều kiện biến động của điện áp đầu vào là 0, có thể xác định được các mô hình: 8 • Hàm truyền mô tả dòng điện qua cuộn cảm so với hệ số điều chế: Vin (CRs + 1) Gid (s) = (2.6) RLCs2 + Ls + R • Hàm truyền mô tả điện áp đầu ra so với hệ số điều chế: Vin R Gvd (s) = 2 (2.7) RLCs + Ls + R • Hàm truyền mô tả điện áp đầu ra so với dòng điện qua cuộn cảm: R Gvi (s) = (2.8) CRs + 1 Có thể thấy, hàm truyền Gid có thành phần bậc nhất trên tử số và thành phần bậc 2 dưới mẫu số, trong khi hàm truyền Gvd không có điểm không và có thành phần bậc 2 dưới mẫu số. Điều này khá hợp lý khi bộ biến đổi Buck tồn tại thành phần L và C gây nên tần số dao động tự nhiên, và tử số của hàm truyền có chứa thành phần điểm không do điện trở tụ điện gây nên. Thành phần hàm truyền Gvi (s) đơn giản hơn, chỉ bao gồm 1 điểm cực và 1 điểm không.3 Kiểm chứng mô hình Hình 2.3 Kiểm chứng mô hình bộ biến đổi qua đáp ứng tần-biên Nhằm mục đích kiểm tra tính đúng đắn của mô hình bộ biến đổi, có thể so sánh các kết quả giữa việc mô phỏng bộ biến đổi và sử dụng mô hình hàm truyền có được trong 9 Hình 2.4 Kiểm chứng mô hình bộ biến đổi qua đáp ứng tần-pha 2.

Tiến hành kiểm chứng tính đúng đắn của mô hình thông qua đáp ứng tần số. Đối với bộ biến đổi, có thể cho tác động nhiễu hình sin ở đầu vào và mô phỏng để quét qua dải tần số mong muốn. Đối với mô hình hàm truyền, dùng các công cụ để vẽ trực tiếp đồ thị Bode.4lần lượt mô tả kết quả so sánh các đồ thị đáp ứng tần số về biên độ và pha. Đồ thị trơn là của mô hình hàm truyền, đồ thị có các điểm dấu sao là của cấu trúc mạch lực.

Có thể thấy, các đồ thị bám khá sát nhau, đối với vùng tần số cao chỉ sai lệch khoảng 0.4 Nghiên cứu điều khiển 2.1 Sách lược điều khiển Trong thực tế, rất khó để giữ mức điện áp đầu ra bộ biến đổi ổn định dưới những biến động của điện áp đầu vào, biến động tải và tác động các thành phần ký sinh, phi tuyến trong mạch điện. Trong khi đó, để đạt được hoạt động hiệu quả, rất cần thiết phải sạc pin với điện áp và dòng điện ổn định, cũng như có độ quá điều chỉnh nhỏ và thời gian ổn định nhanh. Vì vậy, việc có phản hồi và sử dụng bộ điều khiển vòng kín là cần thiết. Để đảm bảo điện áp ra là ổn định, vòng phản hồi cần đo điện áp đầu ra thực tế và so sánh với điện áp đầu ra mong muốn để đưa ra tín hiệu điều khiển hợp lý.

Ngoài ra, để tăng cường tính ổn định và hiệu quả, sách lược điều khiển tầng có thể được sử dụng, tức thêm 1 vòng phản hồi dòng điện ở trong, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ sự thay đổi của các biến [13]. Trong các ứng dụng thiết kế điều khiển cho sạc pin, với thuật toán sạc ổn dòng - ổn áp (CC-CV) phổ biến, việc duy trì dòng điện ở mức ổn định cũng là 1 bài toán 10 cần quan tâm. Đồ án xin được lựa chọn sách lược điều khiển tầng cho bộ biến đổi Buck, với 2 vòng dòng điện, điện áp, có cấu trúc như hình 1.2, tức cấu trúc điều khiển theo nguyên lý dòng điện trung bình (Đồ án cũng đã tìm hiểu và thử tiến hành thiết kế với cấu trúc điều khiển trực tiếp 1 vòng điện áp, tuy nhiên với những yêu cầu đặt ra, cấu trúc này thể hiện 1 số hạn chế, cụ thể được đề cập trong phần phụ lục, thêm sau nhé. Cụ thể, điện áp đầu ra thực tế của bộ biến đổi sẽ được phản hồi và so sánh với điện áp đặt.

Bộ điều khiển điện áp sẽ xử lý dựa trên sai lệch để đưa ra đầu vào đặt cho vòng dòng điện ở trong. Vòng dòng điện hoạt động tương tự với tín hiệu đo về là dòng điện qua cuộn cảm thực tế và đầu ra của bộ điều khiển dòng điện là hệ số điều chế.5 Sơ đồ điều khiển trung bình 2 vòng dòng điện, điện áp 2.2 Phương pháp điều khiển Có rất nhiều phương pháp thiết kế bộ điều khiển đã được nghiên cứu, triển khai và đem lại những hiệu quả tốt cho việc ổn định điện áp đầu ra bộ biến đổi Hạ Áp và Hạ Áp Đồng Bộ. Từ những kỹ thuật điều khiển tuyến tính như sử dụng các bộ PI, PID, FOPID, MPID.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ