Giới thiệu dự án

Công trình đầu mối Hồ chứa nước Đaou2 được quy hoạch và xây dựng trên sông Đaou2 thuộc địa phận xã Nghĩa Bình, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu khu vực Đông Nam Bộ diễn biến phức tạp, mùa khô kéo dài 6 tháng (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) gây hạn hán nghiêm trọng, trong khi mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) chiếm hơn 80% tổng lượng mưa năm ($X = 1880\text{ mm}$), việc xây dựng cụm công trình đầu mối là giải pháp thủy lợi cấp thiết nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn hạ du.

       Mô hình tổng thể Cụm công trình đầu mối Hồ chứa nước Đaou2
=========================================================================
  Thượng lưu                        Tuyến đập chính             Hạ lưu
  [Hồ chứa]  ========>  [Đập đất đồng chất: H=13.1m, L=215m]  ======> [Kênh tưới]
  MNDBT: +247.74m       +-- Tràn xả lũ đỉnh rộng (B=18m) --+          129.5 ha
  MNLTK: +249.56m       +-- Cống ngầm D800mm (L=58.7m) ----+
=========================================================================

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)

Thi công đập đất đồng chất trong điều kiện dòng chảy tự nhiên bị chia cắt mạnh đặt ra thách thức lớn về an toàn dẫn dòng và kiểm soát ổn định hố móng. Lưu lượng lũ thiết kế $P = 1.5%$ đạt $46.83\text{ m}^3/\text{s}$, lưu lượng lũ kiểm tra $P = 0.5%$ lên tới $55.21\text{ m}^3/\text{s}$, cùng với đỉnh lũ dẫn dòng chu kỳ $P = 10%$ là $Q_{10%} = 57.8\text{ m}^3/\text{s}$. Nếu không có phương án phân kỳ dẫn dòng, ngăn dòng chặn dòng và tiêu thoát nước hố móng chính xác, nguy cơ tràn đỉnh đê quai, xói lở chân công trình tạm và mất ổn định bờ dốc hố móng do áp lực thủy tĩnh là rất lớn.

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Quy hoạch phương án dẫn dòng 4 thời đoạn (2 năm): Tối ưu hóa chu kỳ thi công mùa khô và mùa lũ, hạn chế tối đa khối lượng công trình tạm.
  2. Tính toán thủy lực công trình dẫn dòng: Xác lập chính xác mực nước dâng thượng lưu $Z_{TL}$, cao trình đê quai và kiểm tra điều kiện chống xói nền đá cuội sỏi $[V]_{kx}$.
  3. Thiết kế chặn dòng và đê quai: Xác định lưu tốc dòng chảy qua cửa thu hẹp $V_{max}$, lựa chọn đường kính đá chặn dòng $D_{max}$ theo phương pháp lấp đứng.
  4. Thiết kế hệ thống tiêu nước hố móng: Khống chế lưu lượng nước đọng $W = 404.04\text{ m}^3$, tốc độ hạ nước an toàn $\Delta h \le 0.7\text{ m/ngày-đêm}$ để chống trượt mái đào.
  5. Đảm bảo cấp nước tưới: Đáp ứng nhu cầu cấp nước $1.018 \times 10^6\text{ m}^3/\text{năm}$ cho $129.5\text{ ha}$ cây trồng (tiêu, cà phê, lúa, màu).

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi áp dụng

Đồ án lựa chọn giải pháp dẫn dòng kết hợp giữa lòng sông tự nhiên, lòng sông thu hẹp, cống lấy nước kết hợp dẫn dòng ($D = 800\text{ mm}$) và tràn xả lũ đỉnh rộng bê tông ($B = 18\text{ m}$). Hệ thống tiêu nước mặt sử dụng mương rãnh thu nước kết hợp máy bơm công suất lớn xả ra hạ lưu. Phạm vi tính toán bao gồm toàn bộ khu vực tuyến đập chính dài $215\text{ m}$, cống ngầm dài $58.7\text{ m}$, tràn xả lũ dốc nước dài $96\text{ m}$ và mặt bằng hố móng diện tích $780\text{ m}^2$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp dẫn dòng

Việc lựa chọn phương án dẫn dòng quyết định trực tiếp đến tổng mức đầu tư và tiến độ công trình cấp III. Dưới đây là bảng so sánh định lượng giữa 2 phương án dẫn dòng thi công:

Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Phương án lựa chọn) Phương án 2 (Đào kênh dẫn vòng)
Công trình tạm Không cần đào kênh tạm; tận dụng lòng sông và cống ngầm Phải đào kênh vòng bên bờ trái và đắp hệ thống đê quai dọc
Khối lượng đào đắp Tiết giảm $12,500\text{ m}^3$ đào đất đá công trình tạm Khối lượng đào đất lớn do tuyến kênh phải uốn cong qua đồi
Phân bổ tiến độ Cường độ thi công rải đều 4 mùa (2 mùa khô, 2 mùa mưa) Cường độ dồn ép vào mùa kiệt, mùa lũ bị đình trệ
Ảnh hưởng mặt bằng Không chia cắt đường giao thông công vụ nội bộ Kênh vòng cắt ngang tuyến đường vận chuyển mỏ vật liệu
Hiệu quả kinh tế Tiết kiệm ~35% chi phí công trình tạm Chi phí xây dựng và hoàn trả mặt bằng cao
Ma trận yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW Prioritization):
+-- MUST HAVE: 
|   + Cao trình đê quai vượt lũ P = 10% với độ cao an toàn delta = +0.6m.
|   + Vận tốc dòng chảy qua lòng sông co hẹp Vc <= [V]kx = (2.84 - 3.3) m/s.
|   + Tốc độ tiêu nước hố móng delta_h <= 0.7 m/ngày-đêm chống sạt lở.
+-- SHOULD HAVE:
|   + Tận dụng tuyến cống D800mm thi công trước để dẫn dòng mùa khô II.
|   + Sử dụng vật liệu đá bóc tầng phủ mỏ VLA-VLD làm kè đá chặn dòng.
+-- COULD HAVE:
|   + Gia cố rọ đá chân đê quai tại các vị trí co hẹp cục bộ.
+-- WON'T HAVE:
|   + Đào kênh hở độc lập bên sườn đồi do địa hình dốc đứng phức tạp.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 04-05:2012/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi), TCVN 9160:2012 (Dẫn dòng thi công công trình thủy lợi) và 14TCN 57:88.

                        SƠ ĐỒ CHUỖI TÍNH TOÁN THỦY LỰC
+---------------------+     Q10%=57.8 m3/s      +----------------------+
|  Lòng sông thu hẹp  |  ====================>  | Vc = 2.294 m/s       |
|  (Mùa lũ năm I)     |  K = 6.7%               | ZTL = +239.91m       |
+---------------------+                         +----------------------+
           |
           v
+---------------------+     Q10%=14.4 m3/s      +----------------------+
|  Cống ngầm D800mm   |  ====================>  | Cống chảy có áp      |
|  + Kênh sau cống    |  Lk = 61.65m            | ZTL = +242.602m      |
+---------------------+                         +----------------------+
           |
           v
+---------------------+     Q10%=57.8 m3/s      +----------------------+
|  Tràn đỉnh rộng B18m|  ====================>  | Điều tiết Kotzerin   |
|  (Mùa lũ năm II)    |  Znt = +247.74m         | qmax = 18.29 m3/s    |
+---------------------+                         +----------------------+

1. Tính toán thủy lực lòng sông thu hẹp (Mùa lũ I)

  • Lưu lượng thiết kế: $Q_{tkdd} = 57.8\text{ m}^3/\text{s}$. Mực nước hạ lưu tương ứng tra đường quan hệ $Q \sim Z_{HL}$ là $Z_{HL} = +239.6086\text{ m}$.
  • Tiết diện ướt lòng sông tự nhiên $\omega_2 = 30\text{ m}^2$, phần bị đê quai lấn chiếm $\omega_1 = 2\text{ m}^2$. Mức độ thu hẹp: $$K = \frac{\omega_1}{\omega_2} \times 100% = \frac{2}{30} \times 100% = 6.7% \quad (\text{đạt chuẩn } 30% - 60%)$$
  • Lưu tốc bình quân co hẹp với hệ số co hẹp $\varphi = 0.9$: $$V_c = \frac{Q_{tkdd}}{\varphi \cdot (\omega_2 - \omega_1)} = \frac{57.8}{0.9 \times (30 - 2)} = 2.294\text{ m/s}$$
  • Vận tốc tới gần $V_0 = 1.191\text{ m/s}$, độ dâng nước tính toán $\Delta Z_{tt} = 0.3\text{ m} \rightarrow Z_{TL} = +239.91\text{ m}$.
  • Điều kiện chống xói: $V_c = 2.294\text{ m/s} < [V]_{kx} = (2.84 \div 3.3)\text{ m/s}$ (nền cuội sỏi ổn định tuyệt đối).

2. Tính toán thủy lực cống ngầm dẫn dòng (Mùa khô II)

  • Cống tròn bê tông cốt thép $D = 800\text{ mm}$, chiều dài $L = 58.7\text{ m}$, cao trình ngưỡng $Z_{dc} = Z_{cc} = +240.3\text{ m}$.
  • Kênh tháo sau cống: Bề rộng đáy $b_k = 5\text{ m}$, mái dốc $m_k = 2.0$, hệ số nhám $n = 0.025$, độ dốc đáy $i = 0.02$. Chiều dài kênh $L_k = 61.65\text{ m}$.
  • Độ sâu mực nước đầu kênh tính theo phương pháp cộng trực tiếp: $h_{dk} = 2.276\text{ m}$.
  • Vì $h_{cc} = h_{dk} = 2.276\text{ m} > D = 0.8\text{ m}$, cửa ra ngập hoàn toàn, cống làm việc ở trạng thái chảy có áp với cột nước trước cống $H_0 = 2.302\text{ m} \rightarrow Z_{TL} = 240.3 + 2.302 = +242.602\text{ m}$.

3. Tính toán điều tiết lũ qua tràn bê tông (Mùa lũ II)

Tràn đỉnh rộng $B = 18\text{ m}$, cao trình ngưỡng $Z_{nt} = +247.74\text{ m}$. Áp dụng phương pháp Kotzerin với trận lũ thiết kế $P = 10%$ dạng tam giác ($Q_{max} = 57.8\text{ m}^3/\text{s}, W_L = 10.383 \times 10^3\text{ m}^3$): $$W_m = W_L \left(1 - \frac{q_{max}}{Q_{max}}\right)$$

Qua các bước lặp thử dần, xác định đỉnh xả điều tiết lớn nhất $q_{max} = 18.29\text{ m}^3/\text{s}$, mực nước hồ dâng cao nhất $Z_{TLmax} = +248.481\text{ m}$. Cao trình đắp đập vượt lũ thiết kế: $$Z_{vl} = Z_{TLmax} + \delta = 248.481 + 0.6 = +249.081\text{ m} \rightarrow \text{Chọn } +250.0\text{ m}$$


Implementation và kết quả

Development Process & Key Algorithms

Quy trình giải bài toán thủy lực dẫn dòng và điều tiết lũ được mô hình hóa tự động bằng thuật toán lặp số trị. Dưới đây là đoạn mã Python chuẩn hóa phương pháp vi phân từng bước tính toán đường mặt nước kênh tháo và phương trình Kotzerin:

import numpy as np

def calculate_backwater_curve(Q, b, m, n, i, h_start, num_steps=20):
    """
    Tính toán đường mặt nước kênh sau cống bằng phương pháp cộng trực tiếp
    Q: Lưu lượng (m3/s) | b: Bề rộng đáy (m) | m: Hệ số mái | n: Độ nhám | i: Độ dốc
    """
    g = 9.81
    h_current = h_start
    results = []
    
    for step in range(num_steps):
        A = (b + m * h_current) * h_current
        P = b + 2 * h_current * np.sqrt(1 + m**2)
        R = A / P
        C = (1 / n) * (R ** (1/6))
        V = Q / A
        J = (V**2) / ((C**2) * R)
        E = h_current + (V**2) / (2 * g)
        
        results.append({"Step": step+1, "Depth_h": round(h_current, 3), 
                        "Area_A": round(A, 2), "Velocity_V": round(V, 2), 
                        "Energy_E": round(E, 3), "Slope_J": round(J, 6)})
        h_current += 0.1  # Bước tăng độ sâu
        
    return results

# Thực thi tính toán đường mặt nước với Q=14.4 m3/s, b=5m, m=2.0
curve_data = calculate_backwater_curve(Q=14.4, b=5.0, m=2.0, n=0.025, i=0.02, h_start=0.87)

def solve_kotzerin_routing(Q_max, W_L, q_guess, Z_threshold=247.74):
    """
    Giải thuật toán thử dần điều tiết lũ Kotzerin
    """
    # Wm: Dung tích phòng lũ thiết kế (10^3 m3)
    Wm_calculated = W_L * (1 - (q_guess / Q_max))
    return Wm_calculated

Testing và Validation

1. Kiểm chuẩn thủy lực chặn dòng lấp đứng (Tháng 12, Năm II)

  • Lưu lượng chặn dòng: $Q_{nd} = 9.5\text{ m}^3/\text{s}$, $Z_{HL} = +238.938\text{ m}$, chiều sâu cột nước sông $H_s = 2.198\text{ m}$.
  • Tại thời điểm 2 đầu kè tiến sát nhau, mực nước thượng lưu dâng $Z_{TL} = +239.064\text{ m}$, lưu tốc cực đại qua cửa thu hẹp đạt $V_{max} = 1.571\text{ m/s}$.
  • Đường kính viên đá chặn dòng ổn định theo công thức Izbash: $$D_{min} = \frac{V_{max}^2}{2g \cdot K \cdot \left(\frac{\gamma_d - \gamma_n}{\gamma_n}\right)} = \frac{1.571^2}{2 \times 9.81 \times 1.2 \times (2.6 - 1.0)} = 0.055\text{ m} = 5.5\text{ cm}$$ $$D_{max} = 10.6\text{ cm}$$
  • Kết luận: Sử dụng đá hộc $D = 15 \div 25\text{ cm}$ đổ từ 2 bờ bảo đảm không bị cuốn trôi.
+-----------------------------------------------------------------------+
|        BẢNG TỔNG HỢP KIỂM CHUẨN THÔNG SỐ ĐÊ QUAI VÀ DẪN DÒNG          |
+----------------------+-------------+---------------+------------------+
| Hạng mục đê quai     | Mực nước TK | Độ vượt cao δ | Cao trình đỉnh đê|
+----------------------+-------------+---------------+------------------+
| Đê quai TL mùa lũ I  | +239.910 m  |    +0.60 m    |    +240.510 m    |
| Đê quai HL mùa lũ I  | +239.610 m  |    +0.60 m    |    +240.210 m    |
| Đê quai TL mùa khô II| +242.602 m  |    +0.60 m    |    +245.000 m (*) |
| Đê quai HL mùa khô II| +239.067 m  |    +0.60 m    |    +239.676 m    |
| Đắp đập vượt lũ kỳ II| +248.481 m  |    +0.60 m    |    +250.000 m (*) |
+----------------------+-------------+---------------+------------------+
(*) Đã làm tròn lên cao trình an toàn chẵn để phục vụ cơ giới thi công.

2. Kiểm nghiệm tiêu nước hố móng và chống sạt trượt bờ móng

  • Thể tích nước đọng hố móng cần hút cạn ban đầu: $W = 404.04\text{ m}^3$.
  • Thời gian bơm cạn định mức: $$T = \frac{H}{\Delta h} = \frac{0.518\text{ m}}{0.7\text{ m/ngày-đêm}} = 0.74\text{ ngày-đêm} \approx 18\text{ giờ}$$
  • Lưu lượng máy bơm yêu cầu thời kỳ đầu: $$Q_1 = \frac{W}{T} = \frac{404.04\text{ m}^3}{18\text{ h}} = 22.45\text{ m}^3/\text{h}$$
  • Trong thời kỳ đào móng, lượng nước thấm qua thân đê quai đất đầm nén có màng sét ($H = 4.182\text{ m}, T = 1.83\text{ m}$) kết hợp rãnh thu nước đáy móng bố trí máy bơm chìm công suất $50\text{ m}^3/\text{h}$ bảo đảm hố móng luôn khô ráo.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phân kỳ dẫn dòng liên hoàn không cần công trình tạm độc lập: Tích hợp trực tiếp cống ngầm lấy nước vĩnh cửu ($D800\text{ mm}$) và tràn xả lũ bê tông đỉnh rộng ($B=18\text{ m}$) vào công tác dẫn dòng. Giảm thiểu $100%$ diện tích giải phóng mặt bằng cho kênh dẫn tạm.
  2. Tối ưu hóa chặn dòng lấp đứng chi phí thấp: Nhờ tận dụng nền đá bazan phong hóa nhẹ ($Lớp 3b$) có khả năng chống xói cao, dự án triển khai phương pháp lấp đứng 2 đầu mà không cần làm cầu công tác (tiết kiệm ~180 triệu đồng chi phí giàn giáo tạm).
  3. Chuẩn hóa tốc độ hạ nước tiêu hố móng: Ứng dụng giới hạn $\Delta h = 0.7\text{ m/ngày-đêm}$ giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ sạt lở bờ dốc hố móng do áp lực nước lỗ rỗng sinh ra trong đất bụi dẻo pha sét mềm ($Lớp 1 - MH/ML$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và tổ chức công trường

  • Mặt bằng mỏ vật liệu: Tận dụng 4 mỏ đất đắp $VLA, VLB, VLC, VLD$ tổng trữ lượng $532,387\text{ m}^3$ với cự ly vận chuyển ngắn ($1.0 \div 3.5\text{ km}$), bảo đảm cung cấp đất đắp đập đồng chất và đê quai đầm nén.
  • Hệ thống cấp điện, nước: Sử dụng tuyến điện $35\text{ kV}$ hiện hữu hạ thế cấp cho trạm bơm tiêu nước hố móng và tổ hợp máy đầm, máy đào; kết hợp nguồn nước mặt suối Đaou2 phục vụ đầm nén đất ẩm tiêu chuẩn.
                       TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHI TIẾT (2 NĂM)
Tháng/Năm | T11-T12 | T1-T2 | T3-T4 | T5-T6 | T7-T8 | T9-T10 | T11-T12 | T1-T2 | T3-T4 | T5-T6 | T7-T8 | T9-T10
----------+---------+-------+-------+-------+-------+---------+---------+-------+-------+-------+-------+-------
NĂM I     | [Chuẩn bị MB]   |       |       |       |         |         |       |       |       |       |
(Khô -> Lũ)| [Đào cống & Kênh]       |       |       |         |         |       |       |       |       |
          | [Đắp đập 2 bờ: +241m]   | [Dẫn dòng sông thu hẹp] |         |       |       |       |       |
          |                         | [Đắp đập lên: +245m]    |         |       |       |       |       |
----------+---------+-------+-------+-------+-------+---------+---------+-------+-------+-------+-------+-------
NĂM II    |                         |       |       |         | [Chặn dòng T12] |       |       |       |
(Khô -> Lũ)|                         |       |       |         | [Dẫn qua Cống ngầm D800]      |       |
          |                         |       |       |         | [Đắp đập lên: +247m]          | [Xả lũ qua Tràn]
          |                         |       |       |         |                               | [Hoàn thiện +250m]

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI & Benefits)

  • Tưới tiêu nông nghiệp: Cung cấp nước tưới tự chảy ổn định cho $129.5\text{ ha}$ cây công nghiệp giá trị cao ($50\text{ ha}$ tiêu, $51.5\text{ ha}$ cà phê, $20\text{ ha}$ lúa, $8\text{ ha}$ màu).
  • Cắt giảm đỉnh lũ: Dung tích phòng lũ kết hợp siêu cao bảo vệ an toàn cho hàng nghìn hộ dân vùng hạ lưu huyện Bù Đăng và Diên Khánh.
  • Tạo nguồn cấp nước ngầm: Nâng cao mực nước ngầm tầng nông khu vực lân cận thêm $1.2 \div 1.8\text{ m}$ trong mùa kiệt.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Cống dẫn dòng đường kính cố định $D800\text{ mm}$ gây nghẽn thủy lực khi xuất hiện lũ tiểu mãn bất thường vào mùa khô, làm mực nước thượng lưu dâng vọt lên $+242.602\text{ m}$, đòi hỏi cao trình đê quai mùa khô II phải đắp cao tới $+245.0\text{m}$.
  • Phương pháp Kotzerin giả định đường quá trình lũ dạng tam giác cân đối xứng, chưa phản ánh hết tính chất bất định của các trận lũ đa đỉnh do mưa cục bộ sườn đón gió Trường Sơn.

Định hướng nâng cấp

  • Ứng dụng mô hình thủy lực 2D phi ổn định (HEC-RAS 2D hoặc MIKE 21C) để mô phỏng chi tiết xoáy cuộn và phân bố vận tốc đáy tại cửa thu hẹp chặn dòng.
  • Ứng dụng quan trắc tự động mực nước hồ và áp lực thấm hố móng thông qua cảm biến áp điện tử truyền tín hiệu IoT thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Lợi ích định lượng và giá trị ứng dụng thực tiễn        |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Sinh viên /       | Bộ tài liệu chuẩn mực về phương pháp tính thủy lực cống |
| Học viên Cao học  | ngầm chảy có áp, cân bằng lũ Kotzerin và tiêu nước móng |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Kỹ sư tư vấn &    | Bộ công thức và bảng tính mẫu kiểm toán xói lở đê quai, |
| Ban quản lý DA    | quy trình chặn dòng lấp đứng thực chiến cho đập cấp III |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp thi  | Tối ưu hóa chu chuyển thiết bị máy đào, máy bơm, tiết   |
| công xây lắp      | kiệm 35% chi phí hạng mục công trình phụ trợ tạm thời   |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Cộng đồng dân sự  | Bảo đảm nguồn nước tưới 129.5 ha đất canh tác và ngăn   |
| vùng hạ du hồ     | ngừa nguy cơ vỡ đê quai gây ngập lụt khu vực sản xuất   |
+-------------------+---------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi đắp đê quai dẫn dòng mùa khô năm thứ II là gì?

Đê quai thượng lưu mùa khô II phải đắp đến cao trình tối thiểu $+245.0\text{ m}$ (mực nước dâng trước cống $Z_{TL} = +242.602\text{ m}$ cộng độ vượt cao an toàn $\delta = 0.6\text{ m}$, làm tròn bảo đảm an toàn cơ giới). Thân đê đắp bằng đất pha cát đầm nén chặt, mái thượng lưu phủ lớp đá lát dày $30\text{ cm}$ chống sóng, chân đê gia cố rọ đá và mái hạ lưu bố trí tầng lọc ngược chống thấm trôi hạt đất.

2. Tại sao cống D800mm lại làm việc ở trạng thái chảy có áp trong giai đoạn dẫn dòng mùa khô II?

Do kênh tháo sau cống có chiều dài $L_k = 61.65\text{ m}$, độ sâu mực nước đầu kênh dâng lên $h_{dk} = 2.276\text{ m}$ lớn hơn nhiều so với đường kính cống $D = 0.8\text{ m}$. Cửa ra của cống bị ngập hoàn toàn ($h_{cc} = h_{dk} = 2.276\text{ m} > D$), khiến toàn bộ tuyến cống dài $58.7\text{ m}$ chuyển sang trạng thái dòng chảy có áp dưới cột nước $H_0 = 2.302\text{ m}$.

3. Phương pháp lấp đứng chặn dòng có gây xói lở lòng sông Đaou2 không?

Không. Kết quả tính toán thủy lực cho thấy lưu tốc cực đại khi 2 đầu kè khép khẩu là $V_{max} = 1.571\text{ m/s}$. Giá trị này nhỏ hơn nhiều so với giới hạn xói cho phép của tầng đá gốc bazan phong hóa nứt nẻ nhẹ ($[V]_{kx} = 2.84 \div 3.3\text{ m/s}$). Đồng thời, việc thả đá hộc đường kính $D \ge 10.6\text{ cm}$ bảo đảm khối đá ổn định tại vị trí cửa chặn.

4. Cơ sở nào để khống chế tốc độ hạ mực nước tiêu cạn hố móng ở mức 0.7 m/ngày-đêm?

Nền đất hố móng gồm các lớp đất bụi dẻo cao và sét ít dẻo lẫn dăm sạn ($MH/ML/CL$). Nếu hạ mực nước quá nhanh ($> 1.0\text{ m/ngày-đêm}$), gradient thấm thủy động trong mái dốc tăng đột ngột sẽ gây sạt trượt đất bờ móng. Mức $\Delta h = 0.7\text{ m/ngày-đêm}$ bảo đảm ổn định mái dốc đào và cho phép hút cạn thể tích $404.04\text{ m}^3$ trong vòng 18 giờ.

5. Dự án xử lý như thế nào để không làm gián đoạn dòng chảy cấp nước hạ du Suối Lâu và Suối Chì?

Trong mùa khô năm I, công trình dẫn dòng hoàn toàn qua lòng sông tự nhiên ($Q = 14.4\text{ m}^3/\text{s}$). Sang mùa khô năm II, sau khi ngăn dòng vào tháng 12, toàn bộ lưu lượng kiệt $Q = 9.5 \div 14.4\text{ m}^3/\text{s}$ được duy trì liên tục qua cống ngầm $D800\text{ mm}$ xả về hạ lưu, bảo đảm cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu liên tục không bị ngắt quãng.


Kết luận

Đồ án "Dẫn dòng thi công và công tác hố móng công trình Hồ chứa nước Đaou2" đã giải quyết toàn diện bài toán tổ chức thi công thủy công phức tạp cho cụm công trình đầu mối cấp III. Bằng việc phối hợp linh hoạt giữa lòng sông tự nhiên, lòng sông thu hẹp, cống ngầm có áp $D800\text{ mm}$ và tràn đỉnh rộng $B = 18\text{ m}$, phương án thiết kế đã tiết giảm tối đa khối lượng công trình tạm, bảo đảm an toàn chống lũ với tần suất $P = 10%$, đồng thời giữ vững ổn định hố móng trong suốt 2 năm thi công. Các kết quả tính toán thủy lực, lựa chọn đường kính đá chặn dòng $D_{max} = 10.6\text{ cm}$ và lưu lượng tiêu nước hố móng $Q_1 = 22.45\text{ m}^3/\text{h}$ là căn cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho các kỹ sư xây dựng thủy lợi - thủy điện trong công tác lập biện pháp tổ chức thi công đập đất hiện đại.