CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG BẢN VẼ CHI TIẾT ỐNG NỐI DẪN DẦU BƠM DẦU THỦY LỰC TRONG HỆ THỐNG TRỢ LỰC TAY LÁI XE KIA K2700 1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết Ngày nay, các mẫu xe mới đa số đều có được hệ thống trợ lực tay lái ô tô do xu hướng bố trí dồn trọng lượng thân xe về phía cầu trước dẫn hướng. Tính năng này đặc biệt phát huy tác dụng khi phương tiện đứng yên hoặc di chuyển chậm, bên cạnh đó tay lái trợ lực cho khả năng vận hành linh hoạt và ổn định hơn khi gặp địa hình xấu. Sơ đồ hệ thống trợ lực tay lái trên xe ô tô (Bằng dầu) 4 Mô hình thực tế hệ thống trợ lực tay lái xe Kia K2700 (Xưởng 52-1) Các bộ phận chính của hệ thống trợ lực tay lái ô tô gồm: bơm dầu, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái. Tùy vào bố trí của van phân phối sẽ có 3 loại trợ lực dầu chính: van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái, van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo, van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.
Bơm trợ lực sẽ nhận công suất từ động cơ và tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi tài xế đánh vô-lăng, van phân phối sẽ hoạt động và đưa áp suất dầu vào xi- lanh, từ đó piston sẽ di chuyển thanh răng lái và điều khiển bánh xe dẫn hướng. Bơm dầu thủy lực có chức năng bơm dầu từ thùng dầu vào hệ thống qua các đường ống dẫn, qua các van phân phối, van điều khiển tới các cơ cấu chấp hành 5 (hệ thống trợ lực tay lái). Dòng chảy trong ống khi gặp các sự cản trở sẽ tạo ra áp suất trong hệ thống.
Mức độ cao thấp của áp suất thể hiện tất cả các sự cản trở trong hệ thống, các cản trở này bao gồm cản trở trong hệ thống, cản trở bên ngoài. + Cản trở bên trong sinh ra bởi ma sát giữ chất lỏng với các thiết bị mà nó đi qua (đường ống, van….), tổn thất lưu lượng. + Cản trở bên ngoài sinh ra do tải trọng, ma sát cơ khí, tải trọng tĩnh và gia tốc. Bơm dầu thủy lực trong hệ thống trợ lực tay lái xe Kia K2700 thuộc loại bơm bánh răng ăn khớp ngoài.
Đây là dòng máy bơm phổ biến được sử dụng làm hệ thống bôi trơn động cơ và các thiết bị máy móc truyền tải chất lượng. Loại bơm này được cấu tạo rất đơn giản và hiệu quả làm việc ổn định và đạt năng suất cao. Bơm dầu thủy lực trong hệ thống trợ lực tay lái xe Kia K2700 (Xưởng 52-1) 6 Gồm bơm đơn hoặc kép (hai bộ bánh răng), bánh răng xoắn ốc và xương cá (còn được gọi là bánh răng chữ V hoặc bánh răng trụ nghiêng có răng nghiêng theo hai hướng). Khe hở chiếu bên trong dạng kín để cung cấp chặt chẽ một lượng chất lỏng đi qua máy bơm và kiểm soát lưu lượng rất lớn.
Khi bánh chủ động quay kéo theo bánh bị động quay ngược chiều trong Stator, dầu ở trong các rãnh răng theo chiều quay của các bánh răng vận chuyển từ khoang hút đến khoang đẩy vòng theo vỏ bơm. Khoang hút và khoang đẩy được ngăn cách với nhau bởi lưới chắn. Ống nối dẫn dầu bơm dầu thủy lực trong hệ thống trợ lực tay lái xe Kia K2700 (Xưởng 52-1) 7 1.1 Công dụng Dùng để nối ống dẫn đầu với bơm dầu thủy lực Bơm dầu thủy lực trên mô hình thực tế hệ thống trợ lực tay lái xe Kia K2700 (Xưởng 52-1) 1.2 Điều kiện làm việc Do là vị trí nối ống dẫn dầu với bơm dầu thủy lực nên sẽ chịu các điều kiện như: - Chịu uốn, xoắn, kéo, tải trọng tác dụng (tải trọng tĩnh hoặc tải trọng động). - Có dầu bôi trơn hoặc là các môi trường khác.2 Lập bản vẽ chi tiết ống nối dẫn dầu.1 Xác định kích thước chi tiết ống nối dẫn dầu.
Chiều dài tổng thể: L= 43 mm 9 Chiều dài phần đai ốc: L= 17 mm Chiều dài phần ren ngoài: L= 10 mm 10 Phần ren ngoài: M18x1,5 11 Phần ren trong: M14x1,5 12 Độ sâu phần ren trong: L=15 mm Chiều dài phần đầu hút dầu: L= 9 mm Đường kính lỗ đầu hút dầu: D= 4,5 mm 13 Đường kính phần đầu hút dầu: D= 6,5 mm 1.2 Xác định yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. Căn cứ vào TCVN 2244:1999 Qui định về cấp chính xác - IT01 – IT04: Dùng cho dụng cụ đo và calip - IT05 – IT10: Dùng cho các kích thước lắp ghép, các mối ghép quan trọng - IT18 – IT18: Dùng cho các kích thước không lắp ghép, các mối ghép không quan trọng hay các mối ghép thô.7 (trang 29, 37, 38 ) (giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường – PGS. Ninh Đức Tốn - Khoảng cách mặt đầu hai đầu ống là 43±0,5. Cấp chính xác IT8 - Dung sai chiều sâu lỗ 12 là 15 ±0,15.
Cấp chính xác IT12 - Dung sai kích thước đường kính lỗ 4,5 H12: 4,5+0,00 0,12 , Cấp chính xác IT12. - Dung sai kích thước đường kính lỗ 12 H9 : 12+0,00 0,04. Cấp chính xác IT9. - Độ không đồng tâm giữa lỗ 4,5 và lỗ 12 là 0,05 (cấp độ nhám của bề mặt chi tiết cũng được chọn tương ứng với cấp chính xác kích thước, cấp chính xác hình dạng của chi tiết máy) + 0,16 - Dung sai kích thước đường kính trục 6,5 k12: 6,50,00 .Cấp chính xác IT12.
- Dung sai kích thước đường kính trục 14 k12: 14 +0,00 0,18 .Cấp chính xác IT12. 14 - Dung sai kích thước đường kính trục 16 k12: 16+0,00 0,18 .Cấp chính xác IT12. + 0,18 - Dung sai kích thước đường kính trục 19 k12: 190,00 .Cấp chính xác IT12. - Độ nhám các bề mặt trong của lỗ 4,5 là Ra 2,5 có chất lượng bề mặt bán tinh.(nt) Các bề mặt không làm việc có độ nhám Rz=80.
- Chọn ren theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1997 Ren hệ mét Bước ren = 1,5 mm cho cả ren trong và ren ngoài 1.3 Phân tích tính công nghệ và dạng sản xuất Tính công nghệ trong kết cấu là một tính chất quan trọng trong sản xuất nhằm bảo đảm tiêu hao kim loại là ít nhất, giá thành thấp nhất. Tính công nghệ trong kết cấu có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng năng suất và độ chính xác gia công và phụ thuộc vào quy mô sản xuất, tính chất của sản phẩm và điều kiện sản xuất cụ thể. Do đó nó phải được đánh giá với tổng thể chi tiết gia công. Từ hình dáng và kích thước, yêu cầu kỹ thuật ta có nhận xét về chi tiết: - Chi tiết gia công là chi tiết dạng trục - Các bề mặt có thể gia công bằng dao tiện và dao phay thông thường - Chi tiết trục ngắn nên không cần gia công lỗ chống tâm ở hai đầu - Cần có rảnh thoát dao để gia công ren Q - trọng lượng chi tiết Dạng sản xuất Đến 20 kg 20 ÷ 100 kg 100 ÷ 500 kg Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc) Đơn chiếc < 300 < 150 < 75 Hàng loạt nhỏ 300 ÷ 3.000 Hàng loạt vừa 3.000 Hàng loạt lớn 35.000 Xác định được dạng sản xuất hàng loạt vừa Hoàn chỉnh bản vẽ chi tiết 15 16 CHƯƠNG 2: CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 2.1 Chọn phôi Trong gia công cơ khí ta có nhiều dạng phôi để chọn là: phôi đúc, rèn, dập, cán, ép,.
với các hình dạng phôi như thanh, ống, tấm, khối,. Để đảm bảo cả yêu cầu về kỹ thuật của chi tiết lẫn kinh tế,giúp giảm chi phí sản xuất tối đa đòi hỏi việc lựa chon vật liệu,lựa chọn phương pháp tạo phôi và gia công chuẩn bị phôi hợp lí. Phôi phải đảm bảo vừa có năng suất cao trong sản xuất vừa mang lại lợi ích về kinh tế lớn nhất, nghĩa là dễ gia công nhất và có giá thành rẻ nhất, lượng dư gia công bỏ đi bé nhất. Khi xác định loại phôi và phương pháp chế tạo phôi cho chi tiết ta cần phải quan tâm đến: - Đặc điểm về kết cấu hình dạng, vật liệu của chi tiết.
- Yêu cầu chịu tải trọng khi làm việc của chi tiết như chức năng, vị trí, điều kiện làm việc,. - Sản lượng hàng năm của chi tiết - Điều kiện sản xuất thực tế xét về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất (khả năng về trang thiết bị, trình độ kỹ thuật chế tạo phôi, .) Mặt khác, khi xác định phương án tạo phôi cho chi tiết ta cần quan tâm đến đặc tính của các loại phôi và lượng dư gia công ứng với từng loại phôi. Sau đây là một vài nét về đặc tính quan trọng cảu các loại phôi thường được sử dụng. - Phôi dập: + Ưu điểm: Năng suất cao, sản phẩm có chất lượng bề mặt, cơ tính cao, phôi có hình dạng gần giống chi tiết, lượng dư gia công ít, hệ số sử dụng kim loại cao, thao tác đơn giản, thuận tiện trong quá trình cơ khí hóa và tự động hóa.
+ Nhược điểm: Chi phí đầu tư khuôn và máy lớn. 17 - Phôi rèn tự do: + Ưu điểm: phương pháp đơn giản, sản phẩm có cơ tính tốt hơn đúc hệ số sử dụng kim loại trung bình, ưu điểm chính trong sản xuất nhỏ là giá thành hạ do không phải chế tạo khuôn dập. + Nhược điểm: lao động nặng nhọc, chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào thể lực và trình độ công nhân, độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt thấp, năng suất thấp. - Phôi thép cán: + Ưu điểm: không cần phải tốn chi phí gia công chế tạo phôi, phù hợp với chi tiết dạng trục bậc có các bậc chênh lệch không lớn lắm, đảm bảo độ chính xác kích thước và độ đồng đều về tổ chức, cơ tính tốt, đảm bảo năng suất, phôi cán không đòi hỏi nhiều thiết bị và công nghệ.
+ Nhược điểm: Hệ số sử dụng kim loại thấp. - Phôi đúc: + Ưu điểm: tạo ra phôi có hình dáng gần giống chi tiết, trọng lượng phôi và lượng dư gia công nhỏ, có thể đúc được các chi tiết tương đối phức tạp. + Nhược điểm: thành phần kim loại đúc khó đồng đều với thép kết tinh không đều, tinh thể phía trong thô hơn tinh thể phía ngoài nên ảnh hưởng tới sức bền, hao phí kim loại ở bộ phận dẫn, đậu ngót. *Nhận xét: - Chi tiết có nhiều bậc chênh nhau nhỏ, làm việc trong môi trường áp suất lớn nhiệt độ cao nên cần cơ tính tốt do đó không sử dụng phôi đúc.
- Dạng sản xuất của chi tiết là loạt vừa nên không sử dụng phôi rèn tự do.