CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ CON LẮC NGƯỢC ĐÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU 1.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Con lắc ngược là cơ sở để tạo ra các hệ thống tự cân bằng như: xe hai bánh tự cân bằng, điều khiển cân bằng khi phóng tàu vũ trụ, cân bằng giàn khoan trên biển…Khi lý thuyết về các bộ điều khiển hiện đại ngày càng hoàn thiện hơn thì con lắc ngược là một trong những đối tượng được áp dụng để kiểm tra các lý thuyết đó [13]. Ngoài ra, phương trình toán học được đề cập đến của con lắc ngược mang tính chất phi tuyến điển hình. Vì thế, đây là một mô hình nghiên cứu lý tưởng cho các phòng thí nghiệm điều khiển tự động. Các giải thuật hay phương pháp điều khiển được nghiên cứu trên mô hình con lắc ngược nhằm tìm ra các giải pháp tốt nhất trong các ứng dụng điều khiển thiết bị tự động trong thực tế: điều khiển tốc độ động cơ, giảm tổn hao công suất, điều khiển vị trí, điều khiển nhiệt độ, điều khiển cân bằng hệ thống [13].2 Mô hình nghiên cứu 1.1 Thông số mô hình Mô hình con lắc ngược đôi được thể hiện trong hình 1.
Trục cánh tay quay được gắn vào hệ thống SRV02 và được kích hoạt. Cánh tay có chiều dài L , mô men quán tính là J và góc của nó là tăng theo chiều dương khi nó quay ngược chiều kim đồng hồ (CCW). Con lắc ngược đôi được nối với đầu cánh tay quay. Con lắc dưới ngắn hơn và có chiều dài L và trọng tâm so với gốc tọa độ O1 là l , moment quán tính là J và có khối lượng M.
Con lắc trên có chiều dài tổng cộng là L , trọng tâm so với gốc tọa độ Oh là l , mô men quán tính là J và khối lượng là M. Góc con lắc bên dưới là α, góc con lắc 1 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi trên là , cả hai góc đều bằng không khi nó hoàn toàn thẳng đứng và chúng tăng theo chiều dương khi xoay (CCW). Bản lề giữa hai con lắc có khối lượng M [9].1 Mô hình con lắc ngược đôi 2 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi 1.2 Phần cứng cần thiết 1.1 Tên các bộ phận Hình 1.2 Các bộ phận mô hình con lắc ngược đôi ID THÀNH PHẦN ID THÀNH PHẦN 1 SRV02 (rotary servo base unit) 7 Khớp chữ T 2 Vít ngón cái 8 Con lắc dưới (liên kết 1) 3 Cánh tay quay Kết nối bộ encoder đo góc quay 9 4 Kết nối bộ encoder đo góc quay α Khớp nối liên kết 10 5 Khớp nối trục Con lắc trên (liên kết 2) 11 6 Trục Bảng 1.1 Các bộ phận con lắc ngược đôi [11] 3 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi 1.2 Thông số kĩ thuật Ký tự Miêu tả Giá trị Đơn vị r Cánh tay quay: chiều dài từ trục đến đỉnh 0.2159 m Cánh tay quay: khối lượng 0.2570 kg Mô men quán tính tương đương của động cơ SRV02 0.000998 Kg-m2 Mô men quán tính tương đương của con lắc dưới 0.0012 Kg-m2 Mô men quán tính tương đương của con lắc trên 0.000323 Kg-m2 Con lắc dưới: khối lượng (có khớp chữ T) 0.127 kg Hệ số ma sát của SRV02 0.0024 N-m-s/rad Con lắc dưới: hệ số ma sát 0.0024 N-m-s/rad Con lắc dưới: chiều dài từ trục đến đỉnh 0.216 m Con lắc dưới: chiều dài từ trục đến trọng tâm 0.156 m Con lắc trên : khối lượng 0.097 kg Con lắc trên : hệ số ma sát 0.0024 N-m-s/rad Con lắc trên: chiều dài từ trục đến đỉnh 0.2 m Con lắc trên: chiều dài từ trục đến trọng tâm.164 m Khối lượng bản lề encoder đặt giữa con lắc dưới và trên.00767 N-m / A ( Thông số tính momen của SRV02 ) 70 Độ phân giải encoder (theo phương trình bậc hai) 4096 Counts/rev Bảng 1.2 Thông số kĩ thuật [11] Lưu ý: = , = , = , = , = , = , = , = r, = , = , =. Các ký hiệu này được sử dụng trong bài có giá trị như nhau.
4 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi 1.3 Các thành phần bổ sung cần thiết Hình 1.3 Các thành phần cần thiết [11] 1. Bộ công cụ tạo mẫu điều khiển nhanh của Quanser cho NI LabVIEW ™.com/labviewtools/rcp). Bộ động cơ servo quay (SRV02). Bộ khuếch đại công suất.
Thiết bị thu thập dữ liệu: bảng điện tử loại NI PCI/PCIe với NI M và X. Cáp RCA to RCA. Cáp động cơ 4 Din to 6 Din. Cáp encoder 5 Din to 5 Din.4 Thiết lập phần cứng (Đã thiết lập sẵn, chỉ xem để kiểm tra lại) A.
Trước khi tiến hành, hãy thiết lập và kiểm tra bộ động cơ servo quay của bạn. Để biết hướng dẫn chi tiết, xem tài liệu Rotary Servo Base Unit Quick Start Guide or User Manual[11]. 5 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi B. Đảm bảo mọi thứ đều được TẮT trước khi thực hiện bất kỳ kết nối nào, bao gồm cả máy tính và bộ khuếch đại [10].
Trượt con lắc ngược đôi vào trục kim loại và siết chặt nó bằng bộ vít. Các khớp nối phải ở cuối trục kim loại trên tay quay và được gắn chặt. Không siết vít quá chặt Lưu ý: Đảm bảo đầu nối encoder trên con lắc ngược đang quay mặt ra khỏi servo [10].4 Đầu nối encoder [10] D. Gắn mô đun con lắc ngược đôi vào trục bánh răng tải của Rotary Servo Base Unit bằng bộ ốc 2 chân [10].5 Bộ ốc 2 chân [10] E.
Đặt hệ thống con lắc ngược trên bàn để tránh mọi vật cản. Bạn nên kẹp cố định Rotary Servo Base Unit xuống bàn [10]. Hãy chắc chắn rằng con lắc được tự do xoay 360 độ. Sử dụng cáp RCA to RCA, kết nối Analog Output Channel #0 (AO #0) trên thiết bị thu thập dữ liệu tới ổ cắm Amplifier Command trên bộ khuếch đại [10].
Sử dụng cáp động cơ 4 Din to 6 Din, kết nối ổ cắm To Load bộ khuếch đại với ổ cắm Motor trên bộ động cơ servo quay [10]. 2 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi H. Sử dụng cáp encoder Din 5 to Din 5 kết nối ổ cắm Bộ mã hóa trên Rotary Servo Base Unit với ổ cắm Encoder vào Encoder Input #0 trên thiết bị thu thập dữ liệu[10]. Sử dụng cáp encoder Din 5 to Din 5, kết nối ổ cắm Encoder mô đun con lắc ngược với ổ cắm Encoder Input #1 trên thiết bị thu thập dữ liệu [10].
Sử dụng cáp encoder 5 Din to 5 Din, kết nối ổ cắm Encoder trên mô đun con lắc ngược với ổ cắm Encoder Input #2 trên thiết bị thu thập dữ liệu [10]. Chú ý VoltPAQ-X1 Người dùng: Đảm bảo bạn đặt GAIN trên VoltPAQ-X1 thành 1 khi sử dụng bất kỳ thử nghiệm Rotary Servo Base Unit [10]. Bật công tắc nguồn trên VoltPAQ-X1. Nó nằm ở phía sau của thiết bị [10].1 Encoder Bộ encoder được sử dụng để đo góc con lắc trên mô-đun DBPEN-ROT là bộ mã hóa trục quang đơn đầu S1 của Hoa Kỳ.
Nó cung cấp độ phân giải cao 4096 xung trên mỗi vòng quay ở chế độ vuông góc [11].2 Kết nối tiêu biểu Các kết nối được đưa ra trong Bảng 1.3 và được minh họa trong Hình 1. Quy trình đấu dây chi tiết được đưa ra dưới đây. Cáp Từ Đến Tín hiệu 1 Thiết bị thu thập dữ Bộ kết nối Amplifier Điều khiển tín hiệu đến liệu: Analog Output #0 Command amplifier. 2 Bộ kết nối "to load" Đầu nối "Motor" SRV02 Nguồn điện dẫn đến động cơ DC SRV02 3 Thiết bị thu thập dữ SVR02 “encorder” kết nối Đo góc trục tải mã hóa.
liệu: Encoder Input #0 4 Thiết bị thu thập dữ Đầu nối encoder ROTPEN-SE DBPEN-ROT đo góc con lắc liệu: Encoder Input #1 liên kết ngắn 2 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi 5 Thiết bị thu thập dữ Bộ mã hóa liên kết 2 DBPEN- Đo góc con lắc liên kết dài liệu: Encoder Input #2 ROT DBPEN-ROT Bảng 1.3 Bảng kết nối [11] Hình 1.3 Thông tin về rotary unit (SVR02) Thông tin chi tiết: Kích thước thực của thiết bị (L x W x H) 15cm x 15cm x 18cm Khối lượng thực của thiết bị 1.2 kg Điện áp đầu vào động cơ 6V Dòng điện tối đa liên tục của động cơ ( khuyên dùng ) 1A Tốc độ tối đa của động cơ ( khuyên dùng ) 6000 vòng/phút Công suất sai lệch 12V Phạm vi đo điện thế 5V Độ nhạy của máy đo tốc độ 0.0015V/vòng/phút Độ phân giải của bộ mã hóa (theo phương trình bậc hai) 4096 đếm/vòng/phút Bảng 1.4 Bảng thông số động cơ servo [13] 1.3 Tuyến tính hóa hệ phi tuyến Kết hợp tất cả các hệ phương trình mô tả đặc tính động của các bộ phận chức năng để được hệ phương trình mô tả hệ thống. Tuyến tính hóa quan hệ phi tuyến để được mô tả toán học tuyến tính. Xét hệ phi tuyến bậc n có p ngõ vào, q ngõ ra mô tả bởi phương trình trạng thái: 3 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi x , a , Trong đó: x(t) ∈ là vector trạng thái u(t) ∈ là vector tin hiệu vào y(t) ∈ là vector tín hiệu ra f(.) ∈ là vector hàm mô tả đặc tính động của hệ phi tuyến. khai triển Taylor xung quanh điểm làm việc tĩnh (x, u), ta có thể mô tả hệ thống bằng phương trình trạng thái tuyến tính: x t Ax t Bu t y t Cx t Du t Trong đó : x(t) = x(t) - x u(t) = u(t) - u y(t) = y(t) - y ( = h(x, u)) Các ma trận trạng thái của hệ tuyến tính gần đúng được tính như sau: … A … , … … … … … ̅, … B … , … … … … … ̅, … C … , … … … … … ̅, 4 Khóa luận tốt nghiệp Con lắc ngược đôi … D … , … … … … … ̅, 1.4 Phương pháp điều khiển tối ưu 1.1 Phương pháp điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính LQR ( Linear Quadratic Regulator – LQR ) Phương pháp điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính LQR (Linear Quadratic Regulator – LQR) Trong lý thuyết điều khiển tối ưu, LQR (Linear Quadratic Regulator) là một phương pháp thiết kế các luật điều khiển phản hồi trạng thái cho các hệ tuyến tính mà tối thiểu hóa hàm giá trị toàn phương.
Trong LQR, thuật ngữ “Linear-Tuyến tính” nói đến động học hệ thống mà mô tả bởi một tập các phương trình vi phân tuyến tính và thuật ngữ “Quadratic – toàn phương” nói đến chỉ số hiệu suất (thực hiện) mà mô tả bởi hàm toàn phương. Mục đích của thuật toán LQR là tìm một bộ điều khiển phản hồi trạng thái.