TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ SỞ ********** Đề số 2D: THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI Số liệu cho trước:phương án 8 1 Lực kéo xích tải F (N) 5000 N 2 Vận tốc xích tải v (m/s) 0,8 m/s 3 Vận tốc băng tải v (m/s) 1,8 m/s 5 Số răng đĩa xích tải Z 27 Z 6 Đường kính băng tải D (mm) 500 mm 7 Thời gian phục vụ Lh (giờ) 24000 Giờ 8 Số ca làm việc 1 Ca 9 Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền 45 Độ ngoài α (độ) 10 Đặc tính làm việc êm Lời nói đầu Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang phát triển hết sức mạnh mẽ theo con đường Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN. Trong đó, ngành công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế và giải phóng sức lao động của con người. Để làm được điều đó chúng ta phải có một nền công nghiệp vững mạnh, với hệ thống máy móc hiện đại cùng một đội ngũ cán bộ, kỹ sư đủ năng lực. Từ những yêu cầu như vậy đòi hỏi mỗi con người chúng ta cần phải tìm tòi, học tập và nghiên cứu rất nhiều để mong đáp ứng được nhu cầu đó.
Là sinh viên khoa cơ khí động lực, em luôn thấy được tầm quan trọng của máy móc trong nền công nghiệp, cũng như trong sản suất. Hiện em đang là sinh viên ngành Cơ điện oto được Nhà trường trang bị những kiến thức cần thiết về lý thuyết và thực hành để có được những kỹ năng cơ bản và định hướng nghề nghiệp. Chính vì lý do này ngoài việc học ra thì việc thiết kế đồ án là một công việc không thể thiếu được của mỗi sinh viên trong khoa cơ khí động lực. Là sinh viên khoa cơ khí động lực em đã được thực hiện đồ án cơ sở chi tiết máy với nội dung đề tài “ Thiết kế hệ dẫn động băng tải “.
Dưới sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Vũ Đức Phúc và các thầy cô trong khoa cùng các bạn bè cũng như sự nỗ lực phấn đấu của bản thân đã giúp em hoàn thành đồ án. Tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu và thiết kế đồ án, do trình độ có hạn và ít kinh nghiệm, nên không thể tránh khỏi sai sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hưng Yên, ngày tháng năm 2020 Sinh viên Lê Công Thiện PHẦN I: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN Tóm tắt nội dung phần I: + Thông số đầu vào đã biết: - Lực kéo băng tải F =5000 N ; - Vận tốc băng tải v =1,8 m/s ; - Đừng kính băng tải D = 500 mm ; + Các thông số cần tính: - Tính công suất cần thiết của động cơ Pct, kW ; - Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ nsb, vòng/phút ; - Dựa vào công suất và số vòng quay đồng bộ kết hợp với các yêu cầu về quá tải, mômen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn kích thước động cơ phù hợp với yêu cầu thiết kế.
- Phân phối tỷ số truyền ; - Xác định các thông số: công suất P, số vòng quay n, mômen xoắn T trên các trục ; + Yêu cầu chọn động cơ: T mm TK - Tỉ số của mômen mở máy ≤ tỉ số T của động cơ ; T dn - Công suất cần thiết trên trục động cơ (Pct) ≤ công suất của động cơ (Pđc) ; -Số vòng quay sơ bộ nsb≤ số vòng quay đồng bộ của động cơ nđc ; 1. Xác định công suất động cơ. * Công suất làm việc của động cơ xác định theo CT 2.1,8 Plv = 1000 = 1000 = 9 (kW) Trong đó: - Plv : công suất trên trục tang quay hoặc đĩa xích, kW ; - F = 5000 N : lực kéo băng tải, N ; - v = 1,8 m/s : vận tốc băng tải, m/s. * Công suất tương đương của động cơ theo CT 2.Plv Với: + β : hệ số xét tới sự thay đổi tải trọng không đều ; β= √( Ti 2 t ∑(T ) .2 8 = 0,77 Trong đó: - Ti : momen tác dụng trong thời gian ti, kW ; - T1momen lớn nhất tác dụng trên trục máy công tác, kW ; - ti : thời gian của công suất Ti; - tck : thời gian 1 chu kỳ của động cơ.
→Công suất tương đương:Ptđ = 0,77.9 = 6,93 (kW) P *Công suất cần thiết trên trục động cơ theo CT 2.19: Pct = ηtđ (kW) Với: +𝜂: hiệu suất của toàn bộ hệ thống. 𝜂x 3 Trong đó tra bảng 2.19chọn được: - 𝜂đ = 0,95 là hiệu suất của bộ truyền đai (để hở) ; - 𝜂br = 0,97 là hiệu suất của bộ truyền bánh răng trụ che kín; - 𝜂ol = 0,99 là hiệu suất của một cặp ổ lăn ; - 𝜂x = 0,92 là hiệu suất của bộ truyền xích (để hở). 0,92 = 0,82 * Vậy công suất cần thiết trên trục động cơ là: 6,93 Pct = 0,82 = 8,45 (kW) 1. Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ.
* Số vòng quay của trục máy công tác theo CT 2.D Trong đó: - v = 1,8 m/s : vận tốc băng tải ; - D = 500 mm : đường kính băng tải.500 = 68,75 (vòng/phút) * Số vòng quay sơ bộ của động cơ theo CT 2.usb Với: +usb : tỷ số truyền toàn bộ của hệ thống dẫn động ; usb = ubr .21) Trong đó tra bảng 2.21 chọn được: - ubr = 4 là tỷ số truyền sơ bộ của bộ truyền bánh răng(HGT 1 cấp) ; - uđ = 3,56 là tỷ số truyền sơ bộ của bộ truyền đai (đai thang) ; - ux = 2,55 là tỷ số truyền sơ bộ của bộ truyền xích. 2,55 = 36,31 *Vậy số vòng quay sơ bộ của động cơ là: nsb = 68,75 .17 TL[I], ta phải chọn động cơ có: { P đc ≥ P ct = 8,45 kW ¿ nđc ≃ n sb = 2496,31 vòng / phút T T ¿ k ≥ mm = 1,6 T dn T dn →Tra bảng P1.236 chọn được kiểu động cơ: 4A132M2Y3 Bảng số liệu của động cơ: Đường kính trục:38mm (tra bảng 1. Phân phối tỷ số truyền. - Với động cơ đã chọn ta có: nđc = 2907(vòng/phút) →Tỷ số truyền cho toàn bộ hệ thống theo CT 3.48: nđc 2907 ut= n = 68,75 = 42,28 lv Mặt khác, theo CT 2.ux Tra bảng 2.21 chọn: - Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng: ubr = 4 - Tỷ số truyền của bộ truyền: uđ = 3,56 ut 42,28 → ux= u.
Xác định thông số trên các trục. Tính công suất trên các trục. - Trục công tác: Pct = Ptđ = 6,93 (kW) P ct 6,93 - Trục II: PII = 2 = = 7,68 (kW) ηx. 0,992 P II 7,68 - Trục I: PI = η .0,99 = 7,99(kW) br ol PI 7,99 - Trục động cơ:Pđc = η = 0,95 = 8,41 (kW) đ Ta thấy: Pđc = 8,41 kW < 11,0 kW nên động cơ làm việc không bị qua tải.
Tính tốc độ quay của các trục.Tính momen xoắn trên các trục. Pi ADCT: Ti = 9,55.mm) i - Trục động cơ: P đc 8,41 Tđc = 9,55.mm) đc - Trục I: PI 7,99 TI = 9,55.mm) I - Trục II: P II 7,68 TII = 9,55.mm) II - Trục công tác : P ct 8,45 Tct = 9,55.mm) ct Bảng thống kê kết quả tính toán thông số trên các trục. Trục Động cơ I II Công tác Thông số Công suất P 8,41 7,99 7,68 6,93 (kW) Tỷ số truyền u uđ = 3,56 ubr = 4 ux = 2,96 Số vòng quay n 2907 816,57 204,14 75,05 (vòng/phút) Mômen xoắn T 27628,31 93445,14 359282,84 1075249,83 (N.mm) PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI Tóm tắt nội dung phần II: + Thông số đầu vào đã biết: - Tỷ số truyền của bộ truyền đai đã phân phối uđ = 3,56 ; - Công suất của bánh đai chủ động lắp trực tiếp với trục động cơ nên bằng công suất cần thiết của động cơ: P1 = Pđc= 8,41 kW ; - Tốc độ quay của bánh đai chủ động: n1 = nđc = 2907 vòng/phút ; + Tính toán bộ truyền đai bao gồm các thông số: - Tính chọn đường kính bánh đai chủ động (nhỏ) d 1 (mm), đường kính bánh đai bị động (lớn) d2 (mm), được tiêu chuẩn hóa ; - Dây đai: chiều dai đai l (m) và tiết diện dây đai (tròn, thang, răng lược, hình chữ nhật dẹt, …) ; - Khoảng cách trục a (mm), số đai z , bề rộng đai B, đường kính ngoài bánh đai da (mm) ; - Xác định lực căng đai F0 (N) và lực tác dụng lên trục Fr (N) ; + Điều kiện làm việc của bộ truyền đai (kiểm nghiệm): - Vận tốc đai (vận tốc dài của một điểm bất kỳ trên dây đai) ≤ 25 m/s ; v - Số lần va đập của dây đai: i = l ≤ 10 (lần/s) ; - Góc ôm dây đai (góc chắn tâm bánh đai thể hiện phần dây đai tiếp xúc bánh đai) α1phải lớn hơn hoặc bằng 1200 ; 2. Chọn loại đai và tiết diện đai.
- Công suất của bánh đai chủ động lắp trực tiếp với trục động cơ nên bằng công suất cần thiết của động cơ: P1 = Pct = 8,41 kW > 2 kW nên ta chọn đai thang.59, với P1 = 8,41 kW và n1 = 2907 vòng/phút, ta chọn tiết diện đai hình thang thường loại A.59, ta có thông số kích thước cơ bản của đai thang thường loại A như sau: Kích thước mặt cắt Diện tích Đường kính bánh Chiều dài Ký (mm) tiết diện A đai nhỏ d1 giới hạn l hiệu 2 (mm ) (mm) (mm) bt b h y0 A 11 13 8 2,8 81 100 - 200 560 - 4000 - Hình vẽ thể hiện kích thước mặt cắt ngang của dây đai. Xác định các thông số của bộ truyền đai. Xác định đường kính đai. Đường kính bánh đai chủ động d1: *Đường kính bánh đai nhỏ theo tiêu chuẩn bảng 4.
-Kiểm nghiệm vận tốc đai:theo CT trang60 π. Đường kính bánh đai bị động d2: * Đường kính bánh đai lớn theo CT 4.(1 – ε) Trong đó: ε = 0,01 ÷ 0,02 : hệ số trượt bộ truyền đai.63, chọn đường kính bánh đai lớn: d2 = 560 mm. * Tỷ số truyền bộ truyền đai trong thực tế: d2 560 utt = d .(1 - 0,02) = 3,57 1 *Độ lệch của tỷ số truyền đai phân phối và thực tế : utt - u đ 3,57 - 3,56 Δu = uđ .100% = 0,28% < 4% → Thỏa mãn điều kiện về chênh lệch tỷ số truyền của bộ truyền đai.