Đồ Án Bảo Vệ Rơ Le Khoa Kỹ Thuật Điện

Đồ án nghiên cứu Đố án môn học đồ án bảo vệ rơ le, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Điện Lực

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2024

61
36
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM

1. PHẦN 1: LÝ THUYẾT BẢO VỆ HỆ THỐNG RƠLE

1.1. Nhiệm vụ của bảo vệ rơle

2. PHẦN 2: TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHO HỆ THỐNG

3. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN

3.1. Chọn tỷ số biến đổi của các BI

4. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ MBA VÀ ĐƯỜNG DÂY

4.1. Phương Thức Bảo Vệ Cho MBA

4.2. Phương thức bảo vệ cho đường dây

5. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN

5.1. Mục đích và yêu cầu của việc tính toán ngắn mạch

5.2. Các giả thiết khi tính toán ngắn mạch

5.3. Tính toán ngắn mạch

5.4. Ngắn mạch phục vụ bảo vệ đường dây

6. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÔNG SỐ CÀI ĐẶT CÁC CHỨC NĂNG BẢO VỆ QUÁ DÒNG

6.1. Tính toán thông số khởi động của bảo vệ

6.2. Tính toán thông số khởi động

6.3. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50)

6.4. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh thứ tự không

6.5. Bảo vệ quá dòng có thời gian (51)

6.6. Bảo vệ quá dòng có thời gian thứ tự không (51N)

6.7. Kiểm tra và xác định vùng bảo vệ của các bảo vệ

6.8. Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian (51)

6.9. Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian thứ tự không (51N)

6.10. Xác định vùng bảo vệ của bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50)

6.11. Xác định vùng bảo vệ của quá dòng cắt nhanh thứ tự không (50N)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ Án Bảo Vệ Rơ Le Khoa Kỹ Thuật Điện

Đồ án bảo vệ rơ le là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của Khoa Kỹ Thuật Điện tại Trường Đại Học Điện Lực. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong việc thiết kế và triển khai hệ thống bảo vệ cho các thiết bị điện. Mục tiêu chính của đồ án là phát triển khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ rơ le trong hệ thống điện.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của Đồ Án Bảo Vệ Rơ Le

Đồ án bảo vệ rơ le giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các nguyên lý hoạt động của rơ le và vai trò của chúng trong hệ thống điện. Nó cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức bảo vệ thiết bị điện khỏi các sự cố như ngắn mạch và quá tải.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của Đồ Án

Đồ án bao gồm các phần lý thuyết, tính toán và thực hành. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cách xác định đối tượng bảo vệ, chọn máy biến dòng điện và xây dựng phương thức bảo vệ cho máy biến áp và đường dây.

II. Vấn đề và Thách thức trong Bảo Vệ Rơ Le

Trong quá trình thực hiện đồ án, sinh viên sẽ gặp phải nhiều thách thức liên quan đến việc thiết kế và triển khai hệ thống bảo vệ rơ le. Những vấn đề này bao gồm việc xác định đúng đối tượng bảo vệ, lựa chọn thiết bị phù hợp và đảm bảo tính chính xác trong các phép tính.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong thiết kế hệ thống bảo vệ

Một trong những vấn đề chính là việc xác định các thông số kỹ thuật của rơ le và máy biến dòng điện. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức vững về lý thuyết và thực hành.

2.2. Thách thức trong việc tính toán và kiểm tra thông số

Việc tính toán thông số cài đặt cho các chức năng bảo vệ là một thách thức lớn. Sinh viên cần phải nắm vững các công thức và phương pháp tính toán để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của hệ thống bảo vệ.

III. Phương Pháp Bảo Vệ Rơ Le Hiệu Quả

Để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện, việc áp dụng các phương pháp bảo vệ rơ le hiệu quả là rất cần thiết. Các phương pháp này bao gồm bảo vệ quá dòng, bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ chống quá tải.

3.1. Bảo vệ quá dòng và ngắn mạch

Bảo vệ quá dòng giúp phát hiện và ngăn chặn tình trạng quá tải trong hệ thống điện. Ngắn mạch là một trong những sự cố nguy hiểm nhất, do đó việc thiết kế hệ thống bảo vệ phải đảm bảo phát hiện nhanh chóng và chính xác.

3.2. Bảo vệ chống quá tải và các giải pháp bổ sung

Bảo vệ chống quá tải giúp bảo vệ thiết bị khỏi hư hỏng do nhiệt độ cao. Các giải pháp bổ sung như rơ le hình ảnh nhiệt cũng được áp dụng để tăng cường hiệu quả bảo vệ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Đồ Án Bảo Vệ Rơ Le

Đồ án bảo vệ rơ le không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành điện. Các sinh viên sẽ được trải nghiệm thực tế qua việc thiết kế và triển khai hệ thống bảo vệ cho các thiết bị điện trong môi trường thực tế.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tế

Kết quả từ đồ án có thể được áp dụng vào các dự án thực tế, giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống điện. Sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế tại các nhà máy điện hoặc công ty điện lực.

4.2. Đánh giá hiệu quả của hệ thống bảo vệ

Đánh giá hiệu quả của hệ thống bảo vệ rơ le là rất quan trọng. Các sinh viên sẽ học cách phân tích và đánh giá các kết quả từ hệ thống bảo vệ để cải thiện và tối ưu hóa thiết kế.

V. Kết Luận và Tương Lai của Đồ Án Bảo Vệ Rơ Le

Đồ án bảo vệ rơ le là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo của Khoa Kỹ Thuật Điện. Nó không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành điện.

5.1. Tương lai của công nghệ bảo vệ rơ le

Công nghệ bảo vệ rơ le đang ngày càng phát triển với sự xuất hiện của các thiết bị thông minh và tự động hóa. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp bảo vệ mới.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên và giảng viên

Sinh viên nên tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và thực hành để nâng cao kỹ năng. Giảng viên cũng cần cập nhật kiến thức mới và phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu của ngành điện.

10/07/2025
Đố án môn học đồ án bảo vệ rơ le

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ CHỌN MÁY B IẾN DÒNG ĐIỆN Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 110/22Kv gồm 2 máy biến áp Máy biến áp này được cung cấp từ một nguồn của hệ thống điện. Từ hệ thống điện (HTĐ) kết nối đến thanh cái 110kV của trạm biến áp và phía hạ áp của trạm có điện áp 22kV để cung cấp cho phụ tải qua đường dây Hình 1.1 mô tả đối tượng cần bảo vệ 1.Hệ Thống Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: S Nmax = 1600 MVA Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: S Nmin = 1120 MVA X0HT/X1HT=1,50 1.Máy Biến Áp Công suất định mức: SBđm=40 MVA U1/U2 = 115/24kV Uk(%)=9% 1.Đường Dây Đường Dây Chiều Dài Loại dây Tổng trở 6 L1 5 AC-95 Z= 0.Phụ Tải S1= 5MVA S2= 5MVA Đặc tính thời gian của rơle: 1.Chọn tỷ số biến đổi của các BI -Chọn tỷ số biến đổi của máy biến dòng BI. Dòng điện sơ cấp danh định của BI chọn theo quy chuẩn lấy theo giá trị lớn. Dòng thứ cấp lấy bằng 5A.

I Sdd Tỷ số biến đổi của máy biến dòng BI: ni = I Tdd + Chọn ISdd ≥ Ilvmaxdd + Chọn ITdd = 5A 1.Cho đường dây -Đường dây L2 S2 5 I lvmax 2=I pt 2= = .24 Chọn: I sdd =125( A) I sdd 120 Vì vậy, hệ số biến dòng của BI 2: n2 = = I Tdd 5 7 -Đường dây L1 S1 5 I lvmax 1= + I lvmax 2=. 24 Chọn: I sdd =220 (A ) I sdd 220 Vì vậy, hệ số biến dòng của : n5 = I Tdd = 5 CHƯƠNG 2:XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ MBA VÀ ĐƯ ỜNG DÂY 2.Phương Thức Bảo Vệ Cho MBA 2. Mục đích đặt bảo vệ Trong hệ thống điện, máy biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất liên kết hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối. Vì vậy, việc nghiên cứu các tình trạng làm việc không bình thường, sự cố.

xảy ra với MBA là rất cần thiết. Để bảo vệ cho MBA làm việc an toàn cần phải tính đầy đủ các hư hỏng bên trong MBA và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của máy biến áp. Từ đó đề ra các phương án bảo vệ tốt nhất, loại trừ các hư hỏng và ngăn ngừa các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự làm việc của MBA 2.Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA Đối với máy biến áp, những loại hư hỏng có thể phân ra thành 2 nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài: - Sự cố bên trong MBA gồm: +Chạm chập giữa các vòng dây. +Ngắn mạch giữa các cuộn dây.

+Chạm đất(vỏ) và ngắn mạch chạm đất. +Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp. +Thủng thùng dầu (rò dầu),. 8 -Sự cố bên ngoài : +Ngắn mạch nhiều pha trên hệ thống.

+Ngắn mạch một pha trong hệ thống. - Chế độ làm việc không bình thường: +Quá tải. Phương thức bảo vệ máy biến áp Bảo vệ chính: *So lệch có hãm và rơ le khí -Chức năng : làm bảo vệ chính cho máy biến áp. -Vùng tác động : chống lại mọi dạng sự cố bên trong máy biến áp.

* So lệch có hãm : chống sự cố ngắn mạch trong máy biến áp. * Rơ le khí : chống chạm chập giữa các vòng dây, thủng thùng dầu hoặc rò dầu. Bảo vệ dự phòng : *Quá dòng có thời gian và quá dòng cắt nhanh Chức năng : + Làm dự phòng cho bảo vệ chính + Chống ngắn mạch bên trong và bên ngoài MBA. Vùng tác động : bên trong MBA và 1 phần bên ngoài.

-Chú ý : + Thời gian tác động phải sau thời gian tác động của bảo vệ chính. + Phối hợp thời gian với các bảo vệ lân cận. 9 + Nếu MBA nhận công suất từ nhiều nguồn cung cấp thì phải đặt định hướng công suất tại phía nối với nguồn có thời gian tác động nhỏ hơn. + Nếu là MBA 2 cuộn dây thì chỉ cần đặt bảo vệ quá dòng ở 1 đầu MBA, phía gần nguồn (do nếu 1 cuộn dây quá tải thì cuộn dây còn lại của MBA cũng quá tải).

Nếu là MBA nhiều cuộn dây thì mỗi phía đặt 1 bộ. *Bảo vệ chống chạm đất : quá dòng TTK -Chức năng : chống chạm đất (vỏ) bên trong MBA -Vùng tác động : phần được giới hạn bởi bộ lọc dòng TTK và BI trung tính MBA *Bảo vệ chống quá tải : quá dòng điện hoặc rơ le hình ảnh nhiệt -Chức năng : chống quá tải Hình 2.1 sơ đồ phương thức bảo vệ MBA Để chống ngắn mạch giữa các pha và sự cố bên trong thùng dầu người ta thường dùng : Bảo vệ so lệch có hãm (1) và rơ le khí (2) làm bảo vệ chính. Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (4) được sử dụng làm bảo vệ dự phòng. Để chống quá tải và nhiệt độ dầu tăng cao người ta sử dụng bảo vệ quá dòng (5) và bảo vệ phản ứng theo nhiệt độ (6).

Các nguyên lý bảo vệ role sử dụng trong phương thức bảo vệ cho máy biến áp B1, B2 2. Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm a) Nhiệm vụ: Đối với MBA công suất lớn làm việc ở lưới điện cáo áp, bảo vệ so lệch (87,∆I) được dùng làm bảo vệ chính có nhiệm vụ chống ngắn mạch trong các cuộn dây và ở đầu ra của MBA. b) Nguyên tắc tác động: Bảo vệ làm việc dựa trên nguyên tắc so sánh trực tiếp dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động đưa tin đi máy cắt khi sự cố xảy ra trong vùng bảo vệ ( vùng bảo vệ là vùng giới hạn giữa các BI mắc vào mạch so lệch).

Với nguồn cung cấp từ phía 1, còn phía 2,3 là phụ tải. Bỏ qua dòng điện kích từ của máy biến áp, trong chế độ làm việc bình thường ta có/ Dòng điện đi vào cuộn dây làm việc bằng Dòng điện hãm Các dòng điện hãm được cộng với nhau theo trị tuyệt đối để tạo nên hiệu ứng hãm theo quan hệ. Trong đó: 11 là hệ số hãm của bảo vệ so lệch Ngoài ra, để ngăn chặn tác động sai do ảnh hưởng của dòng điện từ hóa khi đóng máy biến áp không tải và khi cắt ngắn mạch ngoài, bảo vệ còn được hãm bằng thành phần hài bậc hai trong dòng điện từ hóa IHM. Để đảm bảo được tác động hãm khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ cần thực hiện điều kiện.

Rơle khí (BUCHHOLZ) 2 cấp tác động Rơle hoạt động dựa vào sự bốc hơi của dầu MBA khi sự cố và mức độ hạ thấp dầu quá mức cho phép.2 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo và vị trí đặt Rơ le khí trên MBA Rơle khí được đặt trên đoạn nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của MBA. Rơle có hai cấp tác động gầm có 2 phao bằng kim loại mang bầu thủy tinh có tiếp điểm thủy ngân hay tiếp điểm từ. Ở chế độ làm việc bình thường trong bình đầy dầu, các phao nổi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm rơle ở trạng thái hở. Khi khí bốc ra yếu ( ví dụ dầu nóng vì quá tải), khí tập trung lên phía trên của bình rơle.

Đẩy 12 phao số 1 xuống, role gửi tín hiệu cấp 1 cảnh báo. Nếu khí bốc ra mạnh (chẳng hạn do ngắn mạch cuộn dây MBA đặt trong thùng dầu) luồng khí di chuyển từ thùng dầu lên bình dãn dầu đẩy phao số 2 xuống gửi tín hiệu đi cắt máy cắt của MBA. Một van thử được lắp trên role: khi thử nghiệm rơle, lắp máy bơm khí nén vào đầu van thử. Mở khóa van, không khí nén bên trong rơle cho đến khi phao hạ xuống đóng tiếp điểm.

Một nút nhấn thử để kiểm tra sự làm việc của 2 phao khi nhấn nút thửu đến nửa hành trình, sẽ tác động cơ khí cho phao trên hạ xuống (lúc này, cả 2 phao đang nâng lên vì rơle chứa đầy dầu) đóng tiếp điểm báo hiệu (cấp 1) của phao trên. Tiếp tục nhấn nút thử đến cuối hành trình, sẽ tác động cơ khí cho phao dưới cũng bị hạ xuống (do phao trên đã hạ xuống rồi) đóng tiếp điểm mở máy cắt (cấp 2) của phao dưới. Dựa vào thành phần và khối lượng hơi sinh ra ta có thế xác định được tính chất và mức độ sự cố. Do đó trên rơle hơi còn có thêm van để lấy hỗn hợp khí sinh ra nhằm phục vụ cho việc phân tích sự cố.

Rơle hơi tác động chậm, thời gian làm việc tối thiếu là 0,1s, trung bình là 0,2s. Rơle khí có thể làm việc khá tin cậy chống lại tất cả các sự cố bên trong thùng dầu máy biến áp, tuy nhiên kinh nghiệm vận hành cũng phát hiện một số trường hợp tác động sai do ảnh hưởng của chấn động cơ học lên máy biến áp (như động đất, các vụ nổ gần nơi đặt máy biến áp .) Đối với máy biến áp lớn, bộ điều chỉnh điện áp dưới tải thường được đặt trong thùng dầu riêng và người ta dùng 1 bộ rơle khí riêng để bảo vệ cho bộ điều áp dưới tải. Bảo vệ quá dòng thứ tự không I0> Bảo vệ này dùng để chống các dạng ngắn mạch chạm đất các phía.Có thể dùng loại có đặc tính thời gian phụ thuộc (tỉ lệ nghịch) Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện chạm đất chạy qua chỗ đặt bảo vệ vượt quá giá trị chỉnh định. Thực tế do có dòng không cân bằng ở đầu ra của bộ lọc nên dòng khởi động của bảo vệ là: I0>kđ = k.

Idđ : dòng danh định của phần tử được bảo vệ K : hệ số chỉnh định; k = 0,2 ->0,3 2. Bảo vệ quá dòng có thời gian I>,t Bảo vệ quá dòng điện có thời gian thường được dùng làm bảo vệ chính cho các máy biến áp có công suất bé và làm bảo vệ dự phòng cho máy biến áp có công suất trung bình và lớn để chống các dạng ngắn mạch bên trong và bên ngoài máy biến áp. Dòng điện khởi động của bảo vệ chọn theo 2 điều kiện: + Khi có quá tải: Ikđ>Ilvmax ; với Ilvmax: dòng làm việc cực đại. Thường chọn: Ikđ= kIdđ Idđ: dòng danh định của phần tử được bảo vệ; K: hệ số chỉnh định (thường chọn k = 1,5÷1,6) + Phải đảm bảo độ nhạy khi có ngắn mạch: INmin: dòng ngắn mạch cực tiểu qua bảo vệ khi có sự cố trong miền bảo vệ Ilvmax<Ikđ<INmin Thời gian làm việc của bảo vệ chọn theo nguyên tắc bậc thang, phối hợp với thời gian làm việc của các bảo vệ lân cận trong hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Bảo Vệ Rơ Le Khoa Kỹ Thuật Điện - Trường Đại Học Điện Lực" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp bảo vệ rơ le trong hệ thống điện, đặc biệt là trong bối cảnh ứng dụng công nghệ hiện đại. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các nguyên lý hoạt động, thiết kế và ứng dụng của rơ le bảo vệ, giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò quan trọng của chúng trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

Đối với những ai quan tâm đến việc mở rộng kiến thức trong lĩnh vực này, tài liệu còn liên kết với các nghiên cứu khác như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tính toán phối hợp bảo vệ rơ le cho lưới điện trung thế điển hình của công ty điện lực Phú Thọ, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về cách tính toán và phối hợp bảo vệ rơ le trong lưới điện. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu giải pháp chống sét lan truyền trên đường nguồn cho trạm phân phối cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các biện pháp bảo vệ hệ thống điện khỏi các tác động của sét. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tính toán điện áp cảm ứng của sét trên đường dây phân phối điện bằng phương pháp đường rbf để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của sét đến điện áp trong hệ thống phân phối.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn cung cấp các ứng dụng thực tiễn, mở rộng hiểu biết của bạn về lĩnh vực bảo vệ rơ le trong kỹ thuật điện.