CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1: Giới thiệu về xe Toyota Corolla Cross 1.1: Xe Toyota Corolla Cross 1.2: Tuyến hình xe Toyota Corolla Cross 1.8 G II: Thông số kĩ thuật của xe Bảng 1-1. Thông số xe Toyota Corolla Cross 1.8 G STT THỐNG SỐ KỸ THUẬT ĐƠN VỊ KT/TL 1 Chiều dài toàn thể mm 4460 2 Chiều dài cơ sở mm 2640 3 Chiều rộng toàn thể mm 1825 4 Chiều rộng cơ sở trước/sau mm 1560/1570 5 Chiều cao xe mm 1620 6 Khoảng sáng gầm mm 161 7 Hộp số Vô cấp CVT 8 Trọng lượng toàn tải kg 1850 9 Trọng lượng không tải kg 1410 10 Sức chở Người 5 11 Kiểu động cơ Xăng 12 Dung tích xy lanh công tác cc 1798 13 Kí hiệu lốp 225/50R18 14 Dung tích bình nhiên liệu Lít 47 15 Công suất cực đại: hp/rpm 138/6400 16 Momen xoắn cực đại: Nm/rpm 172/4000 McPherson với thanh cân bằng / Bán phụ 17 Hệ thống treo trước/sau thuộc,dạng thanh xoắn với thanh cân bằng 18 Bán kính quay vòng tối thiểu mm 5200 19 Phanh trước Đĩa đặc 20 Phanh sau Đĩa đặc Màn hình cảm ứng 9’’ Hệ thống âm thanh USB/Bluetooth/Wifi 21 +Apple Car Play/Android Auto + 6 loa 22 Chất liệu lazang Hợp kim 23 Dung tích khoang chứa hành lý tối đa Lít 440 24 Tiêu chuẩn khí thải Euro 4 25 Cửa khóa điều chỉnh từ xa 26 Chất liệu ghế Da 27 Ghế lái Chỉnh điện 8 hướng 28 Hệ thống truyền động FWD 29 Hệ thống chống bó cứng phanh ABS 30 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD 31 Hệ thống cân bằng điện tử VSC (ESP) 32 Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA 33 Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau 34 Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc 35 Hệ thống an toàn Toyota: + Cảnh báo tiền va chạm + Cảnh báo chệch làn đường + Hỗ trợ giữ làn đường + Điều khiển hành trình chủ động + Điều chỉnh đèn chiếu xa tự động 36 Hệ thống cảnh báo áp suất lốp 37 Hệ thống cảnh báo điểm mù 38 Camera toàn cảnh 360° 1.2: Giới thiệu chung về hệ thống phanh. - Hệ thống phanh dùng để làm dừng hẳn sự chuyển dộng của ô tô hoặc làm giảm bớt tốc độ của ô tô khi đang chuyển động, ngoài ra còn để giữ cho ô tô dừng được trên đường có độ dốc nhất định, chất lượng của hệ thống phanh có ảnh hưởng tất lớn tới tốc độ chuyển động trung bình của ô tô. - Hệ thống phanh ô tô sẽ đảm bảo cho sự chuyển động an toàn của ô tô tránh được những tai nạn sảy ra trên đường.
Trên xe thường bố trí phanh tay và phanh chân. Phanh chân được dùng để chủ động giảm tốc độ của xe. Phanh tay dùng để giữ xe ở một vị trí nhất định. Hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng của ô tô đảm nhận chức năng "an toàn chủ động" vì vậy hệ thống phanh phải thoả mãn các yêu cầu sau đây : + Có hiệu quả phanh cao ở tất cả các bánh xe trong mọi trường hợp đó là: - Quãng đường phanh ngắn.
- Thời gian phanh ít nhất. - Gia tốc chậm dần ổn định trong quá trình phanh. + Hoạt động êm dịu để đảm bảo sự ổn định của xe ô tô khi phanh. + Điều khiển nhẹ nhàng để giảm cường độ lao động của người lái.
+ Có độ nhậy cao để thích ứng nhanh với các trường hợp nguy hiểm. + Đảm bảo việc phân bố mô-men phanh trên các bánh xe phải tuân theo nguyên tắc sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với mọi cường độ. + Cơ cấu phanh không có hiện tượng tự xiết. + Cơ cấu phanh phải có khả năng thoát nhiệt tốt.
+ Có hệ số ma sát cao và ổn định. + Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và lực phanh sinh ra ở cơ cấu phanh. + Hệ thống phải có độ tin cậy, độ bền và tuổi thọ cao. + Bố trí hợp lý để dễ dàng điều chỉnh chăm sóc và bảo dưỡng.3: Phân loại hệ thống phanh Theo công dụng hệ thống phanh được chia thành các loại sau: - Hệ thống phanh chính (phanh chân) - Hệ thống phanh dừng (phanh tay) - Hệ thống phanh dự phòng - Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thuỷ lực hoặc điện từ) Theo kết cấu của cơ cấu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau: - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa Cơ cấu Ưu điểm Nhược điểm phanh Phanh - Chi phí lắp đặt, sửa chữa thấp hơn - Hiệu quả phanh thấp guốc so với phanh đĩa.
hơn so với phanh đĩa. (phanh - Kết cấu đơn giản, toàn bộ thành - Thiết kế bao kín nên tang trống) phần được tích hợp bên trong tang làm mát kém hơn trống, tạo thuận lợi cho việc bảo phanh đĩa -> sử dụng dưỡng, sửa chữa. trong thời gian dài gây giảm khả năng phanh - Thiết kế bao kín nên phù hợp nhiều do sự giãn nở nhiệt của điều kiện khí hậu, khó hỏng hơn. các thành phần trong cơ cấu phanh.
- Có khả năng cường hoá (phù hợp với ô tô tải có khối lượng lớn). - Trọng lượng lớn hơn so với phanh đĩa. Phanh đĩa - Hiệu quả phanh cao hơn nhiều so - Chi phí lắp đặt cũng với phanh tang trống. như thay thế và sửa chữa cao hơn so với - Thiết kế hở nên tản nhiệt tốt hơn, phanh tang trống.
giúp duy trì hiệu quả phanh sau thời gian dài. - Thiết kế hở nên các bề mặt ma sát dễ bị hỏng - Thiết kế hở cũng giúp tạo thuận lợi do bám bụi, cát,. khi cho khâu chẩn đoán hư hỏng và sửa vận hành. chữa hệ thống.
- Không có khả năng - Trọng lượng thấp hơn phanh tang cường hoá (phù hợp với trống. Theo dẫn động phanh hệ thống phanh được chia ra: - Hệ thống phanh dẫn động cơ khí - Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực - Hệ thống phanh dẫn động khí nén - Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén - thuỷ lực - Hệ thống phanh dẫn động có cường hoá Theo mức độ hoàn thiện hệ thống phanh: Hệ thống phanh được hoàn thiện theo hướng nâng cao chất lượng điều khiển ô tô khi phanh do vậy trang bị thêm các bộ phận khác: - Bộ phân phối lực phanh điện tử (EBD) - Bộ cân bằng điện tử (ESP) - Bộ chống hãm cứng bánh xe (ABS) - Hệ thống phanh khẩn cấp (BA) CHƯƠNG 2: KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH Hệ thống phanh chính xe Toyota Corolla Cross gồm có: Cơ cấu phanh đĩa được bố trí ở cả 2 cầu: ở cầu trước và ở cầu sau. Dẫn động phanh kiểu thủy lực có trợ lực chân không, đồng thời có bố trí hệ thống phanh ABS chống bó cứng. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống phanh chính : Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống phanh chính 2.1: Dẫn động phanh trên xe Toyota Corolla Cross 1.8 G Dẫn động phanh cần phải đảm bảo nhẹ nhàng, nhanh chóng và tính đồng thời làm việc của các cơ cấu phanh.
Đồng thời đảm bảo sự phân bố lực phanh cần thiết giữa các bánh xe. Mặt khác dẫn động phanh còn phải đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và các lực dẫn động cho các cơ cấu phanh làm việc, đảm bảo hiệu suất làm việc cao. - Dẫn động của hệ thống phanh chính bao gồm: bàn đạp phanh, bộ trợ lực chân không, xi lanh phanh chính, cơ cấu tín hiệu, các đường ống dẫn và các ống mềm nối ghép giữa xi lanh phanh chính và các xi lanh bánh xe.5: Sơ đồ dẫn động phanh - Dẫn động của xe là dẫn động hai dòng độc lập. Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh xe của ô tô.
Để có hai đầu ra độc lập người ta sử dụng xi lanh chính kép (loại "tăng đem"). Trong trường hợp này khi một dòng bị rò rỉ thì dòng còn lại vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn sinh ra ở hai bánh xe so le trước và sau. Xi lanh chính : * Nhiệm vụ : Nhiệm vụ của xi lanh chính là nhận lực từ bàn đạp phanh, tạo ra dầu có áp suất cao đồng thời vào cả hai đường dẫn động thủy lực truyền đến các xi lanh công tác ở các banh xe. Các buồng của xi lanh chính được cung cấp dầu phanh từ bình dầu riêng biệt bố trí trên thân xi lanh.
* Cấu tạo : Hình 2.6: Kết cấu xi lanh phanh chính 1. Lò xo pít tông thứ cấp 2. Lắp bình dầu 4. Lỗ bù dầu 8.
Tấm chắn hình sao 9. Lò xo pít tông sơ cấp 10. Bu lông hạn chế hành 12. Pít tông thứ cấp trình 13.
Xi lanh chính , 15. Nút * Nguyên lý làm việc : Trong xi lanh chính của loại này bố trí hai pít tông: pít tông số 1( pít tông sơ cấp ), pít tông số 2( pít tông thứ cấp ). Ứng với mỗi khoang của pít tông trên xi lanh đều có hai lỗ dầu: lỗ bù dầu và lỗ nạp dầu. Một bình chứa dầu chung đặt trên xi lanh chính và có hai đường dẫn tới hai khoang làm việc của hai pít tông.
Hai lò xo hồi vị số 1 và số 2 có tác dụng đẩy pít tông về vị trí tận cùng bên phải khi ở trạng thái chưa làm việc. Pittông số 1 được chặn bởi vòng chặn và vòng hãm, còn pittông số 2 được hặn bởi bulông bắt từ vỏ xi lanh. Để đảm bảo sự hoạt động chính xác của hệ thống phanh hai dòng mạch chéo, áp suất dầu phải được tạo ra như nhau ở cả hai pittông số 1 và số 2. Để đạt được điều này thường lò xo hồi vị pít tông số 1 được đỡ bởi cốc chặn lò xo, cốc này được bắt vào pít tông qua một bu lông nối gọi là cần đẩy.
Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy bởi vì lò xo của pít tông số 1 yêu cầu độ cứng lắp ghép lớn hơn lò xo pít tông số 2 để thắng được sức cản ma sát lớn hơn của pít tông số 2.7: Tổng quan xi lanh phanh chính Ở trạng thái chưa làm việc cả pít tông số 1 và số 2 đều nằm ở vị trí tận cùng phía bên phải, lúc này các lỗ bù dầu và nạp dầu của cả hai pít tông đều thông với các khoang trước và sau của mỗi pít tông.