Luận Án Tiến Sĩ Về Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính

Luận án tiến sĩ khám phá định kiến đối với người đồng tính, phân tích nguyên nhân và tác động xã hội, hướng tới sự chấp nhận và bình đẳng.

Chuyên ngành

Tâm Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Khách thể nghiên cứu

1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.6. Giả thuyết khoa học

1.7. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỊNH KIẾN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỒNG TÍNH

2.1. Các nghiên cứu về định kiến và định kiến đối với người đồng tính ở nước ngoài

2.2. Nghiên cứu về định kiến

2.3. Nghiên cứu về định kiến đối với người đồng tính

2.4. Các nghiên cứu về định kiến và định kiến đối với người đồng tính ở Việt Nam

2.5. Nghiên cứu về định kiến

2.6. Nghiên cứu về định kiến đối với người đồng tính

2.7. Tiểu kết chương 1

3. LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH KIẾN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỒNG TÍNH

3.1. Lý luận về định kiến

3.2. Khái niệm định kiến

3.3. Đặc điểm của định kiến

3.4. Lý luận về người đồng tính

3.5. Khái niệm người đồng tính

3.6. Đặc điểm tâm lý của người đồng tính

3.7. Lý luận về định kiến đối với người đồng tính

3.8. Khái niệm định kiến đối với người đồng tính

3.9. Các biểu hiện của định kiến đối với người đồng tính

3.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến định kiến đối với người đồng tính

3.10.1. Ảnh hưởng của giá trị truyền thống và vai trò giới

3.10.2. Ảnh hưởng của giá trị đạo đức gia đình

3.10.3. Ảnh hưởng của truyền thông

3.10.4. Ảnh hưởng của các quy định của pháp luật về hôn nhân đồng giới

3.10.5. Ảnh hưởng của tín ngưỡng tôn giáo

3.10.6. Ảnh hưởng của sự tiếp xúc xã hội

3.11. Tiểu kết chương 2

4. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu

4.2. Về địa bàn nghiên cứu

4.3. Về khách thể nghiên cứu

4.4. Tổ chức nghiên cứu

4.4.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận

4.4.2. Giai đoạn 2: Tổ chức nghiên cứu thực tiễn

4.5. Các phương pháp cụ thể

4.5.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

4.5.2. Phương pháp phỏng vấn sâu

4.5.3. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học

4.5.4. Phương pháp nghiên cứu chân dung tâm lý điển hình

4.6. Tiểu kết chương 3

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN ĐỊNH KIẾN CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỒNG TÍNH

5.1. Thực trạng mức độ định kiến của sinh viên đối với người đồng tính

5.1.1. Đánh giá chung thực trạng mức độ định kiến của sinh viên đối với người đồng tính

5.1.2. Thực trạng mức độ định kiến của sinh viên đối với người đồng tính nam

5.1.3. Thực trạng mức độ định kiến của sinh viên đối với người đồng tính nữ

5.1.4. So sánh kết quả và mối quan hệ giữa các tiểu thang đo

5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến định kiến đối với người đồng tính ở sinh viên

5.2.1. Ảnh hưởng của việc truyền thông đưa các thông tin về người đồng tính

5.2.2. Yếu tố giá trị truyền thống và vai trò giới

5.2.3. Yếu tố giá trị đạo đức gia đình

5.2.4. Các quy định của pháp luật về hôn nhân đồng giới

5.2.5. Tín ngưỡng tôn giáo

5.2.6. Sự tiếp xúc xã hội với người đồng tính

5.3. Nghiên cứu chân dung tâm lý điển hình

5.3.1. Trường hợp điển hình thứ nhất

5.3.2. Trường hợp điển hình thứ hai

5.3.3. Trường hợp điển hình thứ ba

5.4. Tiểu kết chương 4

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính

Định kiến đối với người đồng tính là một vấn đề xã hội phức tạp, ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống của họ. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về định kiến xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh văn hóa Việt Nam. Định kiến không chỉ xuất phát từ sự thiếu hiểu biết mà còn từ các yếu tố văn hóa, tôn giáo và truyền thống. Việc hiểu rõ về định kiến này là cần thiết để có những biện pháp can thiệp hiệu quả.

1.1. Định Nghĩa Định Kiến Và Tác Động Của Nó

Định kiến là những quan điểm, đánh giá tiêu cực về một nhóm người nào đó. Đối với người đồng tính, định kiến có thể dẫn đến sự kỳ thị, phân biệt đối xử và thậm chí là bạo lực. Nghiên cứu cho thấy rằng định kiến có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý của người đồng tính, khiến họ cảm thấy cô lập và không được chấp nhận trong xã hội.

1.2. Tình Hình Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, định kiến đối với người đồng tính vẫn còn phổ biến. Nhiều người đồng tính phải đối mặt với sự kỳ thị từ gia đình, bạn bè và xã hội. Các nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 95% người đồng tính đã từng nghe những lời châm biếm về xu hướng tính dục của mình. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về người đồng tính.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Đối Với Người Đồng Tính

Người đồng tính thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong cuộc sống hàng ngày. Những thách thức này không chỉ đến từ xã hội mà còn từ chính gia đình và bạn bè. Sự kỳ thị và định kiến có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm trầm cảm và lo âu. Việc nhận diện và hiểu rõ những thách thức này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

2.1. Sự Kỳ Thị Trong Gia Đình Và Xã Hội

Gia đình là nơi đầu tiên mà người đồng tính tìm kiếm sự chấp nhận. Tuy nhiên, nhiều người đồng tính phải đối mặt với sự từ chối và kỳ thị từ chính gia đình của mình. Điều này có thể dẫn đến sự cô lập và cảm giác không được yêu thương. Nghiên cứu cho thấy rằng sự chấp nhận từ gia đình có thể cải thiện sức khỏe tâm lý của người đồng tính.

2.2. Ảnh Hưởng Của Truyền Thông Đến Định Kiến

Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức của xã hội về người đồng tính. Nhiều chương trình truyền hình và bài viết vẫn duy trì những hình ảnh tiêu cực về người đồng tính, góp phần củng cố định kiến. Việc thay đổi cách thức truyền thông về người đồng tính là cần thiết để giảm thiểu sự kỳ thị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính

Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu về định kiến đối với người đồng tính. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích tài liệu. Việc áp dụng các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng định kiến trong xã hội.

3.1. Khảo Sát Đối Tượng Nghiên Cứu

Khảo sát được thực hiện trên 610 sinh viên từ 4 trường đại học khác nhau. Mục tiêu là để hiểu rõ hơn về mức độ định kiến của sinh viên đối với người đồng tính. Kết quả khảo sát sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến định kiến.

3.2. Phỏng Vấn Sâu Để Hiểu Rõ Hơn Về Định Kiến

Phỏng vấn sâu được thực hiện với một số cá nhân để thu thập thông tin chi tiết về trải nghiệm của họ với định kiến. Phương pháp này giúp làm rõ hơn về cảm xúc và suy nghĩ của người đồng tính trong bối cảnh xã hội hiện tại.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng định kiến đối với người đồng tính vẫn còn phổ biến trong xã hội Việt Nam. Nhiều sinh viên vẫn giữ những quan điểm tiêu cực về người đồng tính, điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức. Kết quả cũng chỉ ra rằng sự chấp nhận từ gia đình và bạn bè có ảnh hưởng lớn đến tâm lý của người đồng tính.

4.1. Mức Độ Định Kiến Trong Giới Trẻ

Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên nam có mức độ định kiến cao hơn so với sinh viên nữ. Điều này có thể liên quan đến các yếu tố văn hóa và truyền thống về vai trò giới trong xã hội Việt Nam. Việc hiểu rõ về mức độ định kiến này là cần thiết để có những biện pháp can thiệp phù hợp.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Định Kiến

Các yếu tố như giá trị truyền thống, tôn giáo và truyền thông đều có ảnh hưởng đến định kiến đối với người đồng tính. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc giáo dục và nâng cao nhận thức về người đồng tính có thể giúp giảm thiểu định kiến trong xã hội.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính

Để giảm thiểu định kiến đối với người đồng tính, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng, giáo dục về quyền của người đồng tính và tạo ra môi trường an toàn cho họ. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp cải thiện cuộc sống của người đồng tính và giảm thiểu sự kỳ thị.

5.1. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng

Các chương trình giáo dục và truyền thông cần được triển khai để nâng cao nhận thức về người đồng tính. Việc cung cấp thông tin chính xác và tích cực về người đồng tính sẽ giúp giảm thiểu sự kỳ thị và định kiến trong xã hội.

5.2. Tạo Ra Môi Trường An Toàn Cho Người Đồng Tính

Cần có các chính sách và quy định bảo vệ quyền lợi của người đồng tính trong xã hội. Việc tạo ra môi trường an toàn sẽ giúp người đồng tính tự tin hơn trong việc bộc lộ bản thân và sống thật với chính mình.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Định Kiến Đối Với Người Đồng Tính

Nghiên cứu về định kiến đối với người đồng tính là một vấn đề quan trọng và cần thiết trong bối cảnh xã hội hiện nay. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng định kiến vẫn còn phổ biến, nhưng cũng mở ra cơ hội cho việc thay đổi nhận thức và hành vi của xã hội. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được phát triển để tìm ra những giải pháp hiệu quả hơn.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Người Đồng Tính

Nghiên cứu cần tiếp tục được mở rộng để bao quát nhiều khía cạnh khác nhau của định kiến đối với người đồng tính. Việc nghiên cứu sâu hơn sẽ giúp hiểu rõ hơn về tâm lý và nhu cầu của người đồng tính trong xã hội.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Mới

Các hướng nghiên cứu mới có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục và can thiệp xã hội đối với định kiến. Việc này sẽ giúp cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách và tổ chức xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ định kiến đối với người đồng tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về định kiến đối với người đồng tính Chương 2: Lý luận về định kiến đối với người đồng tính Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn định kiến của sinh viên đối với người đồng tính. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỊNH KIẾN ĐỐI VỚI NGƢỜI ĐỒNG TÍNH 1. Các nghiên cứu về định kiến và định kiến đối với ngƣời đồng tính ở nƣớc ngoài 1.

Nghiên cứu về định kiến Định kiến là hiện tượng tâm lý xã hội đặc trưng và tồn tại ở các nền văn hóa khác nhau ở khắp các quốc gia trên thế giới. Hiện tượng này được rất nhiều các nhà tâm lý học nghiên cứu với nhiều hướng tiếp cận khác nhau trên các nhóm khách thể khác nhau nhằm tìm hiểu nguồn gốc hình thành, mức độ cũng như những cách thức làm giảm thiểu định kiến. Có thể khái quát lại thành các hướng nghiên cứu sau: Hướng nghiên cứu thứ nhất, xem định kiến như là kết quả cá nhân học hỏi và tiếp thu các tác động từ phía xã hội trong quá trình xã hội hóa. Định kiến xã hội được bắt nguồn từ chính quá trình xã hội hóa của cá nhân.

Thuyết học tập xã hội (Social learning theory) của Albert Bandura (1977) dựa trên các thực nghiệm khách quan đã chứng minh rằng môi trường sống có ảnh hưởng đến hành vi của con người. Ông đồng ý rằng có thể điều chỉnh hành vi của con người thông qua củng cố (cả tích cực cũng như tiêu cực) song không nhất thiết lúc nào cũng cần tiến hành củng cố theo công thức Kích thích - Phản ứng. Con người cũng có thể chủ động học tập thông qua quan sát hành vi của người khác cũng như kết quả của những hành vi đó (dẫn theo Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Đức Hưởng, 2003). Thuyết học tập xã hội theo quan điểm của Bandura giải thích cho sự hình thành định kiến ở cá nhân trong mối quan hệ của ba quá trình học tập đó là: dạy dỗ trực tiếp (Direct Teaching), học tập qua quan sát (observational learning) và học tập gián tiếp (vicarious learning).

Sự dạy dỗ trực tiếp diễn ra khi một cá nhân được khen thưởng vì đã có hành vi ứng xử theo một cách nhất định. Các nhà tâm lý học cũng chỉ ra rằng nhà trường chính là một kênh quan trọng hình thành nên định kiến xã hội ở trẻ em thông qua phương tiện sách giáo khoa. Kết quả cho thấy chính sự nhấn mạnh của tác giả khi trình bày về đất nước Thụy Sĩ đã làm cho 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com học sinh Pháp định kiến về đất nước này. Có thể nói những kiến thức một chiều, thiếu cập nhật trong chương trình học ở nhà trường đã góp phần tạo ra định kiến ở trẻ em (dẫn theo Fischer, 1992).

Trong quá trình xã hội hóa, ảnh hưởng của các nhóm xã hội lại góp phần củng cố những định kiến đã hình thành, khiến chúng trở nên vững chắc hơn. Các phương tiện truyền thông bao gồm phim, truyện, tranh ảnh, truyền hình và các chương trình quảng cáo cũng được xem là một kênh quan trọng trong việc hình thành định kiến. Phân tích của tác giả Shaheen (2003) với trên 900 bộ phim do Hollywood sản xuất cho thấy hình ảnh người Ả Rập luôn bị miêu tả là nhẫn tâm, tàn bạo, thiếu văn minh và cuồng tín tôn giáo. Những bộ phim này cũng chuyển tải những thông điệp không chính xác rằng tất cả người Ả Rập là tín đồ Hồi giáo và tất cả tín đồ Hồi giáo đều là người Ả Rập (Whiley & Kite, 2010).

Như vậy, sự thiên lệch trong cách đưa tin qua các phương tiện truyền thông, dù vô tình hay hữu ý có thể tạo ra và củng cố những khuôn mẫu tiêu cực ở cá nhân và phát triển thành định kiến trong xã hội. Thuật ngữ khuôn mẫu hay còn gọi là định khuôn lần đầu tiên được Lippman (1922) - đưa ra nhằm “chỉ các phạm trù mô tả được đơn giản hóa mà chúng ta tìm cách đặt cho người khác hay các nhóm cá nhân vào đó” (dẫn theo Fischer, 1992, tr.147) và khuôn mẫu được xem là “những hình ảnh ở trong đầu chúng ta” (Rupert Brown, 2010, tr. Nguyên nhân hình thành khuôn mẫu là do con người thường sử dụng lối tắt (shortcut) trong suy nghĩ của mình. Việc sử dụng lối tắt như vậy giúp họ tiết kiệm năng lượng và dễ dàng đánh giá đối tượng trong quá trình tiếp xúc (dù là lần đầu tiên).

Khi có quá ít thông tin về người khác hay cảm thấy mệt mỏi, con người cũng phản ứng dựa trên những khuôn mẫu có sẵn vì nó giúp rút ngắn thời gian nhận thức bằng cách đưa ra một hình ảnh giản ước về đối tượng (Knud S. Larsen & Lê Văn Hảo, 2010). Như vậy, khuôn mẫu chính là sơ đồ nhận thức (cognition schemas) được con người sử dụng để xử lý thông tin về những người khác (John F. Dovidio, Miles Hewstone, Peter Glick, Victoria M.

Các cá nhân thường có khuynh hướng lựa chọn thông tin phù hợp với khuôn mẫu, những thông tin mong đợi sẽ được xử lý nhanh hơn và ghi nhớ lâu hơn; còn những thông tin không phù hợp sẽ bị loại bỏ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khuôn mẫu ảnh hưởng đến cách con người diễn giải thông tin về người khác. Để chứng minh luận điểm này, các nhà tâm lý học xã hội đã tiến hành nhiều thực nghiệm có sử dụng trò chơi điện tử. Trong khoảng thời gian dưới một giây, nghiệm thể phải xác định thật nhanh mục tiêu xuất hiện trên màn hình máy tính (có thể là hình ảnh người da trắng hoặc da đen) và nhấn nút “bắn” nếu như đối tượng có vũ khí và nhấn nút “không bắn” nếu đối tượng không có vũ khí.

Qua bốn lần tiến hành thực nghiệm kết quả thu được như sau: thời gian phản ứng của các nghiệm thể là tương quan với định kiến chủng tộc (Joshu Correll, Bernadette Park, Charles M. Judd, Bernd Wittenbrink, 2002). Hướng nghiên cứu thứ hai, xem định kiến như là đặc điểm thuộc về nhân cách cá nhân. Freud (1856 - 1939) cho rằng các định kiến được nảy sinh từ những động cơ sâu xa bên trong của con người.

Theo ông, tất cả mọi người khi sinh ra đều có bản năng sống (Eros) và bản năng chết (Thanatos). Bản năng sống là động lực thúc đẩy con người hoạt động để duy trì sự sống của bản thân, có liên quan đến các nhu cầu sinh học của con người như ăn, ở, mặc và nhu cầu tình dục (libido). Còn bản năng chết sinh ra hướng đến việc phá bỏ, tiêu diệt cuộc sống, nó chống lại bản thân và đồng thời chống lại cả thế giới bên ngoài. Chính sự đối lập giữa bản năng chết với nguồn năng lượng duy trì sự sống (bản năng tính dục) đã dẫn cá nhân đến những hành động phá hoại, cực đoan.

Freud đã mở rộng quan niệm của mình khi xem xã hội là sự phản ánh những đặc điểm tâm lý cá nhân hợp thành, coi chiến tranh và định kiến như là những biểu hiện của năng lượng phá hoại (dẫn theo Nicky Hayes, 2005). John Duckitt (2001) phát triển mô hình tiến trình kép của định kiến ảnh hưởng bởi nhân cách (A dual-process model of personality influenced prejudice) với lập luận chủ nghĩa chuyên chế và khuynh hướng thống trị xã hội (social dominance orientation) được hình thành dựa trên quá trình xã hội hóa và ảnh hưởng của nhân cách sẽ dẫn đến những biểu hiện khác nhau của định kiến. Mô hình này đã sơ đồ hóa và mô tả một tiến trình kép gồm 5 bước tạo thành định kiến. Tiến trình thứ nhất diễn ra như sau: cá nhân được sinh ra trong gia đình có cha mẹ nghiêm 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khắc hoặc hay dùng hình phạt sẽ phát triển mạnh nhu cầu phục tùng (conformity) đối với người có quyền lực và quy tắc xã hội.

Nhu cầu này có mối quan hệ với trật tự xã hội nên họ dễ nhạy cảm với bất kỳ điều gì có thể đe dọa trật tự xã hội và có xu hướng đánh giá sự đa dạng của xã hội như là mối nguy hiểm. Nhu cầu phục tùng xã hội cộng với niềm tin xã hội đầy rẫy sự đe dọa đã làm nảy sinh định kiến với những nhóm ngoại được nhìn nhận như mối đe dọa với trật tự xã hội. Ngược lại, tiến trình thứ hai diễn ra theo hướng: trẻ em được nuôi dưỡng trong gia đình lạnh lùng và thiếu tình cảm sẽ hình thành tính cương quyết, dẫn đến niềm tin rằng xã hội mang tính tàn nhẫn và cạnh tranh. Xã hội này ngày càng gia tăng tham vọng quyền lực, thống trị xã hội và cạnh tranh.

Chính cách nhìn nhận này đã làm gia tăng tham vọng quyền lực, thống trị xã hội và kết quả là tạo ra định kiến đối với các nhóm có địa vị thấp kém (dẫn theo Stephen Franzoi, 2005). Như vậy, có thể thấy ẩn bên dưới chủ nghĩa chuyên chế và khuynh hướng thống trị xã hội là hai nét nhân cách: phục tùng xã hội và tính cương quyết. Hướng nghiên cứu xem định kiến như là đặc điểm thuộc về nhân cách cá nhân được phổ biến trong một thời gian dài, tuy nhiên trong sự phát triển của lịch sử khoa học tâm lý đã chứng minh rằng quá trình hình thành định kiến phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau, đặc biệt là yếu tố văn hóa, tín ngưỡng - tôn giáo, mối quan hệ tương tác, khoảng cách xã hội của cá nhân với nhóm và giữa các nhóm với nhau. Hướng nghiên cứu thứ ba, lập luận và tìm hiểu định kiến liên quan đến nguồn gốc, bản chất cũng như cách giảm thiểu định kiến.

Gordon Allport (1954) trong tác phẩm “Bản chất của định kiến” cho rằng định kiến là một phần tự nhiên trong hoạt động của con người. Về mặt nhận thức, con người có xu hướng phân chia xã hội thành các nhóm dựa trên những đặc điểm chung và riêng biệt, tức là coi những người khác hoặc thuộc về nhóm của mình (nhóm nội) hoặc thuộc về nhóm bên ngoài (nhóm ngoại). Sự phân loại này dựa trên một số tiêu chí như chủng tộc, tôn giáo, giới tính, nghề nghiệp, độ tuổi, dân tộc… Sự phân loại xã hội thường dẫn tới hệ quả là tạo ra các hiệu ứng đồng nhất nhóm ngoại và thiên vị nhóm nội. Hiệu ứng đồng nhất nhóm ngoại đề cập đến xu hướng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com con người nhìn nhận các thành viên của nhóm khác đều như nhau trong khi nhìn các thành viên trong nhóm của mình có sự khác nhau và đa dạng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ