CHƯƠNG I CO SO KHOA HỌC VÈ ĐỊNH GIÁ BÁT ĐỘNG SẢN THÉ CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN VIỆT NAM 1. Tổng quan về định giá bất động sản thế chấp 1. Khái niệm Địnli giá BĐS thế chấp Định giá BĐS thế chấp dược hiểu là việc xác định giá trị bất động sản thế chấp cụ thể bàng hình thái tiền tệ tại một thời điểm cụ thể, làm căn cứ xác định mức cho vay của ngân hàng dựa trên tài sản đảm bảo là BĐS. Như vậy, nội dưng của định giá bất động sản thế chấp bao gồm: + Định giá BĐS là việc ước tính giá của bất động sản cụ thể + Tại một thời điểm nhất định + Tại một thị trường nhất định + Cho mục đích xác định là làm căn cứ cho vay của ngân hàng.
+ Theo tiêu chí kỹ thuật, tính chất, vị trí, qui mô, thực trạng BĐS + Theo những phương pháp, tiêu chuẩn nhất nhất định 1.2 Sự cần thiết của định giá BĐS thế chấp Việc xác định đúng giá trị BĐS thế chấp là hết sức cần thiết bởi đó là cơ sở quan trọng đổ Ngân hàng đưa ra mức cho vay hợp lý, tránh rủi ro cho ngân hàng đồng thời tăng tính cạnh tranh trong hoạt động của ngân hàng. BĐS là loại hàng hoá đặc biệt, thị trường BĐS biến dộng không ngừng, có thể tăng đột biển nhưng cũng có thể trầm lắng “đóng băng”. Chính vì vậy mà việc định giá BĐS thế chấp là rất cần thiết đối với mỗi Ngân hàng, đảm bảo an toàn và giảm bớt rủi ro. Đối với việc định giá BĐS thể chấp thì khoản vay được bảo đảm bằng lợi tức BĐS.
Những người cho vay chỉ muốn cho vay đối với một khoản vay có bảo đảm và hạn chê đến mức thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra trong giao dịch.Thông thường, khoản vay được 5 bảo đảm bàng chính giá trị tài sản đang mua nên trong trường hợp người vay không trả được nợ thì giá trị tài sản bảo đảm được thế chấp sẽ là cơ sở để đảm bảo cho khoản vay đó. Ngoài ra trong diều kiện hội nhập hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước đang đòi hỏi các ngân hàng phải thay dôi lại chiên lược kinh doanh của mình. Một trong những bước thay đổi đó chính là việc cải tiến qui trình tín dụng và xác định lại giá trị BĐS thế chấp để nhằm thu hút khách hàng. Bởi vậy việc định giá BĐS thể chấp hết sức quan trọng.
Chỉ khi nào giá trị thế chấp được xác định bàng với giá trị thị trường, cùng với hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước cho phép thì mới tạo điều kiện cho thị trường BĐS thứ cấp có cơ hội phát triển. Yêu cầu đối với BĐS thế chấp Theo các quy định về bảo đảm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, các BĐS thế chấp phải đủ các điều kiện sau: Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hang vay hoặc bôn bảo lãnh. Khách hàng thể chấp BĐS phải có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản. Trong trường hợp thế chấp quyền sử dụng đât, khách hàng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thế chấp theo quy định của pháp luật về đất đai( theo quy định của luật đất đai 2003 thì các loại đất sau được thế chấp: đất của tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đất không thu tiền sử dụng đất, đất của các tổ chức cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần mà tiền thuê không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất của các tổ chức cá nhân nhận quyền chuyển nhượng sử dụng dất mà tiền đã trả cho việc nhận quyền chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước).
Đôi với tài sản mà nhà nước giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng, doanh nghiệp phải chứng minh được quyền thế chấp hoặc bảo lãnh BĐS đó. Thuộc loại tài sản được phép giao dịch. 6 Tài sản được phép giao dịch là các loại tài sản mà pháp luật cho phép hoạt động, không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi,chuyển nhượng, cầm cố, thê chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác. BĐS không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ hợp pháp trong quan hệ pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm, khách hàng vay phải cam kết bằng văn bản với tổ chức tín dụng về việc thế chấp không có tranh chấp tại thời điểm đăng ký hợp đồng tín dụng.
Tài sản mà pháp luật quy định bảo hiểm thì khách hàng phải mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp trong thời hạn bảo hiểm tiền vay. Các văn bản pháp lý liên quan đến định giả bất động sản thế chấp và các loại hình bất động sàn thế chấp Trong hệ thống văn bản pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước, Bộ tài nguyên môi trường đều quy định rõ về BĐS thế chấp, các quy định này đã được đưa ra trong các văn bản sau: Luật dân sự 2005 Luật đất đai 2003 Luật các tổ chức tín dụng Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng. Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 29/12/1999 của Ngân hàng nhà nước về hướng dẫn thực hiện nghị định 178/1999/1999/NĐ-CP. Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178.
Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/05/2003 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực hiện một số quy định bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng. Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/5/2002. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. 7 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh giá. Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/03/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số vấn đề của Pháp lệnh giá. Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 02/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá. Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Thông tư 145/2007/ ĨT -B IC ngày 6/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP. Thông tư số 110/2004/TT-BTC ngày 18/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định sổ 169/2004/NĐ-CP ngày 02/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá. Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ. Nghị định số 198/2004/ND-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuân thâm định giá Việt Nam (đợt 1). Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 về thẩm định giá. Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thâm định giá Việt Nam (đợt 2).
8 Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Nghị định sổ 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất nhưng không thu tiền sử dụng đất. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa dổi bổ sung một số Điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 16/03/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2004 của Chính phủ về thẩm định giá.
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa dổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP. Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng bộ Tài chính trong đó có các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3).
Thực tế cho thấy,việc nhà nước ban hành kịp thời các văn bản pháp lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại phát triển hoạt động tín dụng nói chung và hoạt dộng định giá BĐS thế chấp nói riêng tuy nhiên hành lang pháp lý về việc định giá BĐS còn khá trẻ, với những cơ chế chính sách hiện nay còn quá mỏng, chưa dược đầy đủ, thiếu đồng bộ khiến nhhiều ngân hàng thương mại khá 9 lúng túng trong việc định giá BĐS thế chấp từ đó dẫn đến việc định giá các tài sản thể chấp là bất động sản không chính xác gây thiệt hại cho chính ngân hàng cũng như khách hàng. (*) Các loại hình BĐS thế chấp Căn cứ vào nghị định 165/1999/NĐ-CP về đăng ký giao dịch đảm bảo, BĐS thế chấp bao gồm: - Nhà ở, các công trình gắn liền với đất kể cả tài sản gán liền với nhà ở, các công trình xây dụng và các tài sản gắn liền với đất. - QSD đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp. - Trường hợp thể chấp toàn bộ tài sản có vật phụ thì vật phụ của BĐS cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp 1 phần BĐS có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thể chấp nếu các bên có thỏa thuận và pháp luật có quy định. - Hoa lợi, lợi tức khoản tiền bảo hiểm, các quyền phát sinh từ BĐS thế chấp thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Các phưong pháp định giá 1. Phương pháp so sánh 1.