Khám Phá Phương Pháp Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ DC Bằng Vi Điều Khiển

Khéo tay hay làm là bài viết khám phá những kỹ năng thủ công độc đáo, giúp phát triển sự sáng tạo và khéo léo trong cuộc sống hàng ngày.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Điện - Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC

1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT

1.2. DIỄN GIẢI ĐỀ TÀI

1.3. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PIC 18F4431

2.1. Tổng quan PIC 18F4431

2.2. Modun điều khiển PWM 14 bit

2.3. Bộ chuyển đổi ADC 10 bit 200ksps, tốc độ cao

2.4. Cấu trúc bộ dao động linh hoạt

2.5. CẤU HÌNH CÁC BỘ DAO ĐỘNG

2.5.1. Các loại dao động

2.5.2. Bộ dao động tinh thể/cộng hưởng gốm

2.5.3. Khối dao động nội

2.6. I/O PORTS

2.6.1. PORTA, TRISA và thanh ghi LATA

2.6.2. PORTB, TRISB và thanh ghi LATB

2.6.3. PORTC, TRISC và thanh ghi LATC

2.6.4. PORTD, TRISD và thanh ghi LATD

2.6.5. PORTE, TRISE và thanh ghi LATE

2.7. Modun timer 0

2.8. Modun timer 1

2.9. Nguồn ngắt và chức năng ưu tiên ngắt

2.9.1. Thanh ghi INTCON

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ DC Bằng Vi Điều Khiển

Điều khiển tốc độ động cơ DC là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ tự động hóa. Việc sử dụng vi điều khiển để điều khiển động cơ DC mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng điều chỉnh chính xác và linh hoạt. Động cơ DC được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, dân dụng và robot. Việc hiểu rõ về cách thức hoạt động và ứng dụng của động cơ DC sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Động Cơ DC Là Gì Và Tại Sao Quan Trọng

Động cơ DC là loại động cơ sử dụng dòng điện một chiều để hoạt động. Chúng có khả năng điều chỉnh tốc độ và mô-men xoắn một cách dễ dàng, làm cho chúng trở thành lựa chọn phổ biến trong nhiều ứng dụng. Động cơ DC có thể được tìm thấy trong các thiết bị như quạt, máy bơm và robot.

1.2. Lợi Ích Của Vi Điều Khiển Trong Điều Khiển Động Cơ

Vi điều khiển cho phép điều khiển động cơ DC một cách chính xác và hiệu quả. Chúng có thể xử lý tín hiệu từ cảm biến và điều chỉnh tốc độ động cơ theo yêu cầu. Việc sử dụng vi điều khiển giúp giảm thiểu chi phí và tăng tính linh hoạt trong thiết kế hệ thống.

II. Thách Thức Trong Việc Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ DC

Mặc dù việc điều khiển tốc độ động cơ DC bằng vi điều khiển mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ ổn định và khả năng phản hồi nhanh là những yếu tố cần được xem xét. Việc lựa chọn phương pháp điều khiển phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

2.1. Độ Chính Xác Trong Điều Khiển Tốc Độ

Độ chính xác trong việc điều khiển tốc độ động cơ DC phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng của cảm biến và thuật toán điều khiển. Việc sử dụng cảm biến tốc độ chính xác sẽ giúp cải thiện độ chính xác của hệ thống.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tải Trọng Đến Tốc Độ Động Cơ

Tải trọng thay đổi có thể ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu suất của động cơ DC. Việc điều chỉnh tốc độ động cơ theo tải trọng là cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

III. Phương Pháp Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ DC Bằng PWM

Một trong những phương pháp phổ biến để điều khiển tốc độ động cơ DC là sử dụng PWM (Pulse Width Modulation). Phương pháp này cho phép điều chỉnh điện áp trung bình cung cấp cho động cơ, từ đó điều chỉnh tốc độ một cách hiệu quả. PWM giúp tiết kiệm năng lượng và giảm nhiệt độ hoạt động của động cơ.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của PWM

PWM hoạt động bằng cách thay đổi độ rộng của xung điện để điều chỉnh điện áp trung bình. Khi độ rộng xung tăng, điện áp trung bình cũng tăng, dẫn đến tốc độ động cơ tăng. Nguyên lý này giúp điều khiển tốc độ một cách chính xác và hiệu quả.

3.2. Ứng Dụng PWM Trong Vi Điều Khiển

Vi điều khiển như PIC 18F4431 có khả năng tạo ra tín hiệu PWM để điều khiển động cơ DC. Việc lập trình PWM trên vi điều khiển giúp dễ dàng điều chỉnh tốc độ động cơ theo yêu cầu của ứng dụng.

IV. Sơ Đồ Mạch Điều Khiển Động Cơ DC Bằng Vi Điều Khiển

Sơ đồ mạch điều khiển động cơ DC bằng vi điều khiển thường bao gồm các thành phần như vi điều khiển, mạch điều khiển và động cơ. Mạch điều khiển có thể sử dụng các linh kiện như transistor hoặc relay để điều khiển dòng điện đến động cơ. Sơ đồ mạch rõ ràng giúp dễ dàng trong việc thiết kế và triển khai hệ thống.

4.1. Các Thành Phần Của Mạch Điều Khiển

Mạch điều khiển động cơ DC bao gồm vi điều khiển, mạch điều khiển và động cơ. Vi điều khiển xử lý tín hiệu từ cảm biến và điều khiển mạch điều khiển để điều chỉnh tốc độ động cơ.

4.2. Thiết Kế Sơ Đồ Mạch Hiệu Quả

Thiết kế sơ đồ mạch cần đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc lựa chọn linh kiện phù hợp và bố trí mạch hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ DC

Điều khiển tốc độ động cơ DC có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Từ các thiết bị gia dụng đến các hệ thống công nghiệp, động cơ DC đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và tiết kiệm năng lượng. Các ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

5.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Trong ngành công nghiệp, động cơ DC được sử dụng để điều khiển băng tải, máy móc sản xuất và robot. Việc điều khiển tốc độ chính xác giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu lãng phí.

5.2. Ứng Dụng Trong Thiết Bị Gia Dụng

Động cơ DC cũng được sử dụng trong nhiều thiết bị gia dụng như quạt, máy hút bụi và máy giặt. Việc điều khiển tốc độ giúp cải thiện hiệu suất và tiết kiệm năng lượng cho các thiết bị này.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ DC

Điều khiển tốc độ động cơ DC bằng vi điều khiển là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Với sự tiến bộ của công nghệ, các phương pháp điều khiển ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Tương lai của điều khiển động cơ DC hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ điều khiển động cơ DC đang ngày càng phát triển với sự xuất hiện của các vi điều khiển mạnh mẽ và các thuật toán điều khiển tiên tiến. Điều này giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong điều khiển.

6.2. Tương Lai Của Ứng Dụng Động Cơ DC

Với sự phát triển của công nghệ tự động hóa, ứng dụng của động cơ DC sẽ ngày càng mở rộng. Các lĩnh vực như robot, xe tự hành và thiết bị thông minh sẽ là những ứng dụng tiềm năng trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT Trong đời sống công nghiệp hoá, hiện đại hoá máy móc thiết bị là không thể thiếu được ,trong những năm gần đây chúng ta đã chứng kiến sự nhảy vọt về mọi mặt. Các mặt hàng khác nhau phục vụ cho công việc, nhu cầu giải trí cao. Mà động cơ là không thể thiếu được với các loại máy móc thiết bị đó, máy móc càng hiện đại thì động cơ cũa nó phải hiện đại.

Muốn nắm bắt và dùng máy móc thiết bị một cách hiệu quả thì chúng ta phải tác động vào nó để nó phát huy hết tiềm lực. Động cơ DC là một đối tượng điều khiển thường gặp trong thực tế, nó ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, dân dụng, quốc phòng. Trong dây chuyền sản xuất, động cơ dùng để kéo băng tải hay động cơ dùng cán vật liệu, giấy, nhựa, cao su, thép và những ứng dụng trong công nghiệp dệt may… Hay động cơ điện một chiều dùng trong các con robot Với ứng dụng của động cơ DC là rất nhiều nên em chọn đề tài điều khiển tốc độ động cơ DC để nghiên cứu II. DIỄN GIẢI ĐỀ TÀI Từ thực tế cuộc sống công nghiệp của con người, họ muốn máy móc có thể đảm nhiệm và hoàn thành tốt công việc của họ.động cơ dc là một bộ phận cần thiết trong dây chuyền công nghiệp.

Có nhiều phương pháp để lập trình điều khiển cho động cơ dc như vi điều khiển dùng 8051,PIC,AVR.với PIC 18F4431 là thường dùng để điều khiển động cơ và có nhiều ứng dụng khác trong điều khiển SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 4 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK III. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG PHÍM HIỂN THỊ KHỐI ĐỘNG VI ĐIỀU KHIỂN DRIVER VÀ CƠ ĐỘNG LỰC NGUỒN NGUỒN ĐIỀU KHIỂN 12Vdc 5Vdc SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 5 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU PIC 18F4431 PIC là chữ viết tắt của "Programmable Intelligent Computer" (Máy tính khả trình thông minh) với bộ nhớ chương trình từ 512 Word đến 32K Word Sơ đồ khối của PIC 18F4431 PIC 18F4431 có 40 chân gồm 5 ports I/O. Trong đó có một số chân đa công dụng, mội chân có thể hoạt động như một đường xuất nhập I/O hoặc là một chân chức năng đặc biệt dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 6 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK Sơ đồ chân PIC 18F4431 I. Modun điều khiển PWM 14 bit  4 kênh đối với ngõ ra bù.

 Hổ trợ thao tác cạnh hoặc mức.  Ngõ vào bảo vệ lỗi phần cứng.  Cập nhận đồng thời chu kỳ nhiệm vụ và chu kỳ.  Linh hoạt với ngõ ra kích khởi sự kiện.

Modun motion feedback.  Ba kênh chốt/bắt giữ ngõ vào riêng biệt.  Chế độ vận hành linh hoạt cho các ứng dụng đo chu kỳ và độ rộng xung.  Modun giao diện cảm biến Hall.

 Tính năng kích khởi sự kiện đến các modun khác.  Giao diện Quadrature encoder.  Hai ngõ vào phase và một ngõ vào index từ encoder.  Cho phép theo dõi mức cao/thấp, trạng thái chiều và thay đổi hướng ngắt.

 Phép đo vận tốc. SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 7 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK 3. Bộ chuyển đổi ADC 10 bit 200ksps, tốc độ cao.  9 kênh ngõ vào.

 Lấy mẫu đồng thời 2 kênh ngõ vào.  Lấy mẫu tuần tự 1,2 hoặc 4 kênh.  Khả năng chuyển đổi tự động.  4 word FIFO cho phép lựa chọn tần số ngắt.

 Sự lựa chọn kích khởi từ bên ngoài.  Thời gian nhận lập trình được. Cấu trúc bộ dao động linh hoạt.  4 kiểu dao động tinh thể đến 40Mhz.

 2 modun xung clock ngoài đến 40Mhz.  Khối dao động nội. + Cho phép người sử dụng lựa chọn 8 tần số từ 31Khz đến 8Mhz. + OSCTUNE có thể bù sự trôi tần số.

 Nguồn dao động phụ sử dụng cho timer 1 tần số 31Khz.  Dò và tự phục hồi xung clock. + Tắt nguồn của thiết bị nếu xung clock bị lỗi.  Chế độ quản lý nguồn.

+Run: CPU on, ngoại vi on. +Idle: CPU off, ngoại vi on. +Sleep: CPU off, ngoại vi off. +Bộ dao động hai tốc độ khởi động.

Những điểm mạnh của ngoại vi.  Dòng ngõ ra cao 25mA.  Ba ngõ vào ngắt ngoài.  Hai modun bắt giữ, so sánh, điều biến độ rộng xung.

+ Chế độ capture 16 bit, độ phân giải tối đa 6. + Chế độ compare 16 bit, độ phân giải tối đa 100 ns. + Ngõ ra PWM, PWM độ phân giải từ 1 đến 10 bit.  Bổ sung modun USART.

+ Hỗ trợ RS_485, RS_232 và LIN 1.2 SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 8 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK +Tự động thức dậy trên bit start. Chế độ dò tự động.  RS_232 hoạt động dùng xung clock nội.  Các tính năng đặc biệt của vi điều khiển.

 Tăng cường bộ nhớ chương trình Flash với 100.000 chu kỳ đọc ghi.  Bộ nhớ dữ liệu EEPROM với 1.000 chu kỳ đọc ghi.  Bộ nhớ Flash và dữ liệu EEPROM duy trì trong 100 năm.  Tự lập trình được với phần mềm điều khiển.

 Chế độ ngắt mức ưu tiên.  Mở rộng timer Watchdog: chu kỳ lập trình được từ 41ms đến 131s.  Lập trình tuần tự sử dụng nguồn đơn trên mạch. CẤU HÌNH CÁC BỘ DAO ĐỘNG 1.

Các loại dao động. PIC 18F4431 có thể hoạt động trong 10 chế độ dao động khác nhau. Người sử dụng có thể lập trình cấu hình các bit F0SC3:F0SC0 trong thanh ghi cấu hình 1H để lựa chọn 1 trong 10 chế độ. LX Dao động tinh thể nguồn thấp.

XT Tinh thể/bộ cộng hưởng. HS Tinh thể/bộ cộng hưởng tốc độ cao. HSPLL Tinh thể/bộ cộng hưởng tốc độ cao với cho phep PLL RC Dao động tụ điện/điện trở bên ngoài với Fosc/4 ngõ ra trên chân RA6. RCIO Dao động tụ điện/điện trở bên ngoài với I/O trên chân RA6.

INTIO1 Bộ dao động nội với Fosc/4 ngõ ra trên chân RA6 và I/O trên chân RA7. INTIO2 Bộ dao động nội với Fosc/4 ngõ ra trên chân RA6 và RA7. EC Xung clock bên ngoài với ngõ ra Fosc/4. ECIO Xung clock bên ngoài với I/O trên RA6.

SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 9 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK 2. Bộ dao động tinh thể/cộng hưởng gốm. Trong các chế độ dao động XT,LP,HS hoặc HSPLL một tinh thể hoặc bộ cộng hưởng gốm được kết nối vào chân OSC1 và OSC2 để thiết lập dao động. Cấu hình XT,LP,HS và HSPLL Gía trị tụ điện cho bộ cộng hưởng gốm.

Giá trị tụ điện cho bộ dao động tinh thể. Khối dao động nội. PIC 18F4431 có sẳn một khối dao động nội, nó tạo ra hai tín hiệu clock khác nhau có thể sử dụng như một nguồn xung clock hệ thống. Khối này cho phép loại bỏ các bộ dao động bên ngoài trên chân OSC1 và/hoặc OSC2.

Ngõ ra chính (INTOSC) là một nguồn xung clock 8MHz có thể sử dụng trực tiếp để cung cấp cho xung clock của hệ thống. Nếu sử dụng bộ chia nó có thể cung cấp một dãy tần số từ 125KHz đến 4MHz để lựa chọn. Ngõ ra INTOSC sẽ được cho phép khi tần số xung clock của hệ thống từ 125KHz đến 8MHz được lựa chọn. Ngoài ra còn có một nguồn dao động nội RC (INTRC) cung cấp tần số 31KHz.

Dao động INTRC được cho phép bởi việc lựa chọn khối dao động nội như là một nguồn xung clock hệ thống hoặc theo sau bất kì một cho phép: SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 10 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK a. Power_up timer. Fail_safe Clock Monitor. Two_speed Start_up.

Các nguồn dao động của PIC 18F4431 III. I/O PORTS PIC 18F4431 có 40 chân gồm 5 ports I/O. Trong đó có một số chân đa công dụng, mội chân có thể hoạt động như một đường xuất nhập I/O hoặc là một chân chức năng đặc biệt dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi. Mỗi port có 3 thanh ghi điều khiển.

PORTA, TRISA và thanh ghi LATA. Port A gồm 8 chân từ RA0-RA7, việc ghi các giá trị vào thanh ghi TRISA sẽ quy định các chân của Port A là Input hay Output. Nếu 0 là Output, 1 là input. SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 11 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK Việc đọc thanh ghi Port A sẽ đọc trạng thái các chân của PortA.

Việc ghi giá trị vào thanh ghi PortA sẽ thay đổi trạng thái của các chân PortA. Cấu trúc tổng quát của 1 port I/O. Tính năng các chân của portA SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 12 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK 2. PORTB, TRISB và thanh ghi LATB Port B gồm có 8 chân từ RB0-RB7.

Việc ghi các giá trị vào thanh ghi TRISB sẽ qui định các chân của Port B là Input hay Output. Nếu 0 là Output, 1 là Input. Việc đọc thanh ghi Port B sẽ đọc trạng thái các chân của Port B. Việc ghi giátrị vào thanh ghi giá trị vào thanh ghi Port B sẽ thay đổi trạng thái ngõ ra của các chân Port B.

Thanh ghi chốt dữ liệu (LATB) giống như một bản đồ bộ nhớ. Các thao tác đọc – sửa – ghi trên thanh ghi LATB sẽ đọc ghi chốt các giá trị ngõ ra của Port B. Bốn chân của Port B từ RB7-RB4 có chức năng ngắt (interrupt) khi trạng thái chân Port thay đổi (khi chân port được qui định là output thì chức năng ngắt không hoạt động). Giá trị chân Port được so sánh với giá trị được lưu lại trước đó, khi có trạng thái sai lệch giữa 2 gía trị này, ngắt sẽ xãy ra.

Ngắt có thể làm cho VĐK thoát khỏi trạng thái SLEEP. Chức năng các chân Port B Tóm tắt các thanh ghi liên quan với Port B SVTH:HỒ XUÂN NGUYÊN Trang 13 GVHD: TS.NGUYỄN THANH PHƯƠNG LVTN:điều khiển tốc độ động cơ DC dùng VDK 3. PORT C, TRIS C và thanh ghi LATC. Port C gồm 8 chân từ RC0 – RC7.

Việc ghi các giá trị vào thanh ghi TRISC sẽ qui định các chân của PortC là Input hay Output. Nếu 0 là Output, 1 là Input. Việc đọc thanh ghi Port C sẽ thay đổi trạng thái ngõ ra của các chân Port C. Các chân Port C được đa hợp với các chức năng ngoại vi.

Khi các hàm ngoại vi được cho phép, ta cần quan tâm chặt chẻ tới giá trị các bit của thanh ghi TRISC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ