Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XĂNG DẦU 1. Khái niệm điều kiện kinh doanh xăng dầu 1. Khái niệm và đặc điểm của xăng dầu Xăng là một loại dung dịch nhẹ chứa hydrocacbon, được chế biến bằng phương pháp chưng cất trực tiếp và cracking từ dầu mỏ. Dễ bay hơi, dễ bốc cháy và có mùi đặc trưng và được sử dụng như một dung môi và nhiên liệu cho động cơ đối trong.
Xăng được sử dụng như một loại nguyên liệu dùng để làm chất đốt cho các loại động cơ xăng. Theo nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 2014 thì “Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô, dùng làm nhiên liệu, bao gồm: Xăng động cơ, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu ma-dút, nhiên liệu bay; nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén nguyên liệu.” [10] Đặc điểm của xăng dầu : - Xăng dầu là chất lỏng rất dễ bốc cháy, dễ bắt lửa, chỉ va chạm mạnh cũng có thể gây ra cháy nổ. - Xăng dầu là một loại hóa chất độc hại đối với sức khỏe con người và môi trường. - Xăng dầu là nguồn nguyên liệu chính trong các hoạt động thường ngày cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành kinh tế.
Khái niệm kinh doanh xăng dầu Kinh doanh là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các hoạt động kinh tế ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Khái niệm kinh doanh chính thức được Pháp luật Việt Nam sử dụng tại hai bộ Luật đó là Luật Công ty năm 1990 và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990. Đến năm 1999, khi Luật Doanh nghiệp ra đời, khái niệm kinh doanh lại được hiểu như sau 6 “ Kinh doanh được hiểu là việc thực hiện môt, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”[18]. Theo đó kinh doanh sẽ bao gồm cả các hoạt động mua bán trao đổi hảng hóa, các hoạt động sản xuất gia công, đầu tư hay các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời.
Nghị định 84/2009/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009 về kinh doanh xăng dầu, theo đó “Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhập, bảo quản và vận chuyển xăng dầu” [9] Nghị định 84/2014/NĐ-CP ban hành ngày 03/09/2014 của Chính phủ, “Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động : Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.”[10] Về cơ bản nội dung khái niệm về kinh doanh xăng dầu trong hai Nghị định của Chính Phủ không có sự khác biệt. Điều kiện kinh doanh xăng dầu Tự do kinh doanh là quyền con người và là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp Việt Nam thừa nhận. Tuy nhiên đối với một số ngành nghề kinh doanh có vai trò thiết yếu trong an ninh quốc phòng, có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội mặc dù vẫn trên tinh thần được tự do kinh doanh nhưng các chủ thể kinh doanh cần phải đáp 7 ứng được các điều kiện nhất định tùy theo từng ngành nghề theo quy định của pháp luật. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, “Điều kiện kinh doanh là yếu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác” [32].
Xăng dầu là một mặt hàng chiến lược của mỗi quốc gia, thiết yếu đối với đời sống xã hội, có tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng của đất nước, là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Xăng dầu là một trong những mặt hàng rất nhạy cảm trước những biến động về chính trị và kinh tế trên thế giới. Với những đặc điểm đặc thù như vậy, xăng dầu dầu được xếp vào danh sách hàng hóa thuộc diện kinh doanh có điều kiện, phải đảm bảo các điều kiện kinh doanh do Nhà nước quy định, được Nhà nước quản lý nguồn nhập khẩu, điều phối giá và dự trữ chiến lược. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, điều kiện kinh doanh xăng dầu được hiểu là “ yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiển trách nhiệm, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác” [32].
Đến Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thuật ngữ điều kiện kinh doanh không được được nêu ra, mà thay vào đó thuật ngữ này lại được nêu ra tại khoản 1, Điều 7 trong Luật Đầu tư năm 2014 ; cụ thể như sau “ Ngành, nghề, đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toan xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của 8 cộng đồng” [35].Cùng với đó là danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm 267 ngành nghề kinh doanh, chia thành 16 lĩnh vực và có các điều kiện đầu tư, kinh doanh đi kèm tại Phụ lục 04. Và đến này, Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Theo đó danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện còn 243 ngành, các ngành, nghề này phải đảm bảo các điều kiện kinh doanh được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
Tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư, có quy định: “Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng theo quy định của luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư.Theo đó, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây: a) Giấy phép đăng ký kinh doanh; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; c) Chứng chỉ hành nghề; d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; đ) Văn bản xác nhận; e) Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này; 9 g) Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này. Nhà nươc có thể điều tiết được hoạt động sản xuất- kinh doanh trong nền kinh tế thông qua các chế định pháp luật về điều kiện kinh doanh, từ đó đảm bảo được sự ổn định, phát triển bền vững của nền kinh tế. Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển một số ngành nghề hoặc hạn chế sự phát triển của một số ngành nghề thông qua sự ban hành các chính sách. Từ các giải thích khái niệm điều kiện kinh doanh xăng dầu trên, chúng ta có thể hiểu: “Điều kiện kinh doanh xăng dầu là những quy định của pháp luật mà chủ thể kinh doanh xăng dầu trước và trong khi kinh doanh phải đảm bảo đầy đủ khi kinh doanh xăng dầu”.
Đó là các yêu cầu mà pháp luật quy định trong các văn bản pháp luật, đạo luật. Nhưng quy định này có tính bắt buộc đối với tất các các doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xăng dầu. Điều kiện kinh doanh xăng dầu bao gồm các nhóm quy định sau: Điều kiện đối với chủ thể kinh doanh xăng dầu; về hình thức và địa điểm kinh doanh, về vốn trong kinh doanh xăng dầu, về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường trông kinh doanh xăng dầu, về yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ chuyên môn, điều kiện đối với các hoạt động kinh doanh xăng dầu. Nội dung điều kiện kinh doanh xăng dầu 1.
Điều kiện đối với chủ thể kinh doanh xăng dầu “Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu” [10]. Đây là điều kiện chung về mặt chủ thể, áp dụng cho tất cả các hình thức kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Theo đó, 10 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu “phải là thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại” [10]. Có thể thấy, đây là điều kiện có những thay đổi rõ rệt nhất, ứng với các thời kỳ kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Trước đây, nếu kinh doanh xăng dầu là ngành kinh doanh độc quyền của Nhà nước và chỉ có Công ty Nhà nước mới được quyền kinh doanh xăng dầu thì hiện nay, đã cho phép các thành phần kinh tế khác nhau có thể gia nhập vào thị trường kinh doanh xăng dầu ở các hình thức kinh doanh khác nhau. Tuy đã mở rộng về mặt chủ thể nhưng pháp luật vẫn quy định chủ thể trong kinh doanh xăng dầu phải là thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại.