Chương 1: Tổng quan về bộ điều khiển Carel P+500BAA000M0 Hình 1.1: Bộ điều khiển Carel PCO5+ 1. Các tính năng chính của bộ điều khiển. Cùng một bộ điều khiển Carel PCO5+ [1] có thể được kết nối với 3 thiết bị ngoại vi; Chương trình và thông số được lưu vĩnh viễn trong bộ nhớ flash, ngăn ngừa mất dữ liệu trong trường hợp mất điện (mà không cần pin dự phòng); Bộ điều khiển bộ vi xử lý 32 bit với dung lượng lưu trữ 5 hoặc 9 MB đảm bảo hiệu suất cao về tốc độ và không gian bộ nhớ; Cho phép kết nối tối đa 32 thiết bị với mạng pLAN. Mỗi bộ điều khiển có thể trao đổi dữ liệu với các bộ điều khiển khác ở tốc độ cao mà không cần thêm phần cứng; Thiết bị đầu cuối bên ngoài hoặc tích hợp với bàn phím hiển thị và nút LED; có thể được sử dụng để tải lên phần mềm và vận hành; Tải lên/ tải xuống nhanh phần mềm điều khiển miễn là bộ điều khiển được trang bị cổng kết nối tương ứng; Kết nối các đầu dò chủ động và thụ động, đầu vào kỹ thuật số, đầu ra tương tự và PWM.
Điều này mở rộng khả năng cấu hình đầu vào/ đầu ra mà không cần phải cài đặt bộ điều khiển lớn hơn; 10 Cho phép sử dụng phần mềm 1Tool (có thể cài đặt trên máy tính cá nhân) để tạo và tùy chỉnh các chương trình ứng dụng, thực hiện mô phỏng, giám sát hoạt động và thiết lập mạng pLAN; Nhiều chương trình chuyên dụng có sẵn để kiểm soát nhiều loại HVAC/R; Các loại đầu nối khác nhau (lò xo, ốc vít, v. Cấu hình phần cứng bộ điều khiển.2: Cấu hình phần cứng bộ điều khiển Carel.1: Cấu hình phần cứng bộ điều khiển Carel. Cổng Kết nối đến Đặc điểm kết nối - Tích hợp trong bảng mạch chính; - Trình điều khiển trong mạng pLAN theo kiểu truyền 2 chiều gián đoạn 32 thiết bị trong RS485; pLAN mạng pLAN - Kết nối bằng giắc cắm điện thoại và phích cắm 3 chân; - Chiều dài tối đa 500m; - Tốc độ truyền dữ liệu 115200 bps. - Không được tích hợp trong bảng BMS 1 Hệ thống tự động mạch chính; Serial hóa tòa nhà - Có thể sử dụng với tất cả các thẻ Card mở rộng BMS trong họ pCO.
- Không được tích hợp trong bảng Fieldbus 1 Cảm biến, cơ cấu mạch chính; Serial chấp hành trong - Có thể sử dụng với tất cả các thẻ Card mạng Fieldbus mở rộng BMS trong họ pCO. - Tích hợp trong bảng mạch chính; - Trình điều khiển Slave (trong kết pGD Touch, nối Master - Slave) theo kiểu truyền module kết nối BMS2 2 chiều gián đoạn RS485; GPRS (tích hợp - Kết nối bằng phích cắm 3 chân; trong thẻ) - Chiều dài tối đa 1000m; - Tốc độ truyền dữ liệu 38400 bps. Cảm biến, cơ cấu - Tích hợp trong bảng mạch chính; FieldBus 2 chấp hành trong - Trình điều khiển Master hoặc Slave 12 mạng Fieldbus (trong kết nối Master - Slave) theo (tích hợp trong kiểu truyền 2 chiều gián đoạn RS485; thẻ) - Kết nối bằng phích cắm 3 chân.3: Cấp nguồn 24VAC kết nối đầu vào tín hiệu dạng số.4: Cấp nguồn 24VDC kết nối đầu vào tín hiệu dạng số.5: Kết nối đầu vào tín hiệu dạng tương tự.6: Kết nối đầu ra tín hiệu dạng số.7: Kết nối đầu ra tín hiệu dạng tương tự. Ứng dụng của bộ điều khiển.8: Bộ xử lý không khí.9: Bộ xử lý bơm nhiệt.
Thiết bị làm lạnh (Chiller), máy bơm nhiệt (Heat Pump); Máy điều hòa; Bộ xử lý không khí cỡ nhỏ và cỡ vừa; Phòng lạnh, … 16 1. Thông số kỹ thuật bộ điều khiển.2: Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển Carel. STT Thông số Giá trị 1 Kích thước 110 x 315 x 60 mm 2 Nhiệt độ vỏ 125 ℃ 3 Điện áp vỏ ≥250 V 24 ± 10% VAC; 50/60 Hz 4 Nguồn cấp 28 ÷ 36 ± 10% VDC 5 Cáp 0.5 mm2 6 CPU 32 bit; 100 MHz 9MB (2MB BIOS + 7 MB chương 7 Bộ nhớ FLASH trình ứng dụng) + 4MB bộ nhớ tệp 8 Bộ nhớ EEPROM 32 kB Chu kì làm việc (xét với ứng 9 0.2 s dụng có độ phức tạp trung bình) 10 Pin Pin Lithium 3VDC 0 ÷ 1 V / 0 ÷ 10 V 8 Số lượng tín hiệu đầu vào tương 11 0 ÷ 20 mA / 4 ÷ 20 tự (Analog input) 7 mA Số lượng tín hiệu đầu vào số 12 12 (Digital input) Số lượng tín hiệu đầu ra tương 13 4 tự (Analog output) 14 Chiều dài tối đa Analog output 30 m 15 Loại Analog output 0 ÷ 10 V Số lượng tín hiệu ra số (Digital 16 13 output) 17 Loại Digital output Relay (NO, NC) 17 Chương 2: Xây dựng hệ thống điều khiển và giám sát 2. Giới thiệu về mô hình.
Từ ứng dụng của bộ điều khiển Carel P+500BAA000M0 trong thực tế và yêu cầu của đề tài, nhóm em đưa ra đề xuất xây dựng mô hình điều khiển và giám sát hệ thống lạnh làm đá như sau: 2. Mô hình mạch động lực. Trong mô hình mạch động lực, thiết bị được sử dụng chính là máy nén (1), quạt dàn ngưng tụ (2), van điện từ (3) và bơm bể dung dịch (4).1: Mô hình hệ thống lạnh làm đá. Mô hình mạch điều khiển.
Để thu thập dữ liệu và điều khiển giám sát mô hình mạch động lực, nhóm đã sử dụng một số thiết bị như: Bộ điều khiển PCO5+ (1), màn hình giám sát HMI Samkoon (2), rơle trung gian (3), contactor (4) và nhóm các tiếp điểm vào/ ra (5).2: Mô hình bộ điều khiển và giám sát hệ thống. Nguyên lý hoạt động của mô hình. Máy nén nén môi chất lạnh dạng khí có nhiệt độ thấp, áp suất thấp trở thành nhiệt độ cao, áp suất cao. Qua quạt dàn ngưng thổi làm nguội môi chất, chuyển sang dạng lỏng khí có nhiệt độ trung bình, áp suất cao.
Bình chứa cao áp giữ lại khí trong môi chất nên môi chất dạng lỏng lưu thông qua phin lọc, mắt ga và van điện từ. Qua van tiết lưu, nhiệt độ và áp suất của môi chất giảm để cấp vào bể dung dịch. Bơm trong bể dung dịch giúp tạo sự lưu thông đồng đều của khí lạnh. Khí lạnh thoát ra ngoài bể dung dịch ở dạng khí lỏng và chất lỏng được giữ lại trong bình tách lỏng nên chỉ còn môi chất lạnh dạng khí lưu thông đến máy nén.
Chu trình tiếp tục hoạt động lặp lại. Xây dựng cấu trúc hệ thống điều khiển và giám sát. Dựa trên các thiết bị có sẵn trên mô hình, nhóm đưa ra cấu trúc hệ thống điều khiển và giám sát lạnh làm đá. Cấu trúc được chia làm ba phần chính: Cấp độ giám sát, cấp độ điều khiển và cấp độ hiện trường.
19 Cấp HMI độ Màn hình Samkoon giám sát Cấp Bộ điều khiển độ Carel P+500BAA000M0 điều khiển Cấp Cảm biến Cảm biến Máy nén Quạt dàn Van điện tử Bơm bể độ nhiệt độ áp suất ngưng tụ dung dịch hiện trường - Giao diện HMI: Sử dụng phần mềm SKTool thiết kế giao diện trên màn hình Samkoon. Qua đó nhằm hiển thị các thông số cơ bản và điều chỉnh hệ thống làm việc. - Bộ điều khiển Carel P+500BAA000M0: Sử dụng phần mềm 1Tool thiết lập chương trình điều khiển trên mô hình HPE-BRR20. Qua đó xử lý tín hiệu đầu vào và điều khiển các thiết bị đầu ra tương ứng.
Đồng thời hiển thị trực quan trên màn hình HMI. - Cảm biến nhiệt độ: Thu thập dữ liệu nhiệt độ trong bể dung dịch và đưa dữ liệu đến bộ điều khiển Carel P+500BAA000M0. Từ đó hiển thị giá trị nhiệt độ trên màn hình Samkoon. - Cảm biến áp suất: Thu thập dữ liệu áp suất trước và sau máy nén, đưa dữ liệu đến bộ điều khiển Carel P+500BAA000M0.
Từ đó hiển thị giá trị áp suất trên màn hình Samkoon. - Máy nén: Hút môi chất lạnh dạng khí ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp và nén môi chất đó đến nhiệt độ cao, áp suất cao trước khi đưa vào quạt dàn ngưng tụ. - Quạt dàn ngưng tụ: Thổi gió mát qua dàn ngưng giúp môi chất giảm nhiệt. - Van điện từ: Kiểm soát dòng chảy của môi chất lạnh.
20 - Bơm bể dung dịch: Dẫn môi chất làm lạnh trong bể được đồng đều ở tất cả các vị trí. Tín hiệu đầu vào. Mô hình sử dụng cảm biến để thu thập tín hiệu nhiệt độ và áp suất từ môi trường qua đó nhằm điều khiển các cơ cấu chấp hành làm việc tuần tự. Cảm biến nhiệt độ.
Khi làm đá lạnh việc kiểm soát nhiệt độ là vô cùng quan trọng. Ta sử dụng cảm biến nhiệt độ kiểm soát hoạt động làm đá, đủ lạnh thì ngắt và thiếu lạnh thì hoạt động. Cảm biến nhiệt độ hay còn gọi là can nhiệt, cặp nhiệt điện, nhiệt điện trở là cảm biến được sử dụng để đo nhiệt độ, khi nhiệt độ thay đổi thì các cảm biến sẽ đưa ra một dạng tín hiệu mà từ tín hiệu này các bộ đọc sẽ đọc được và quy ra nhiệt độ.3: Cảm biến nhiệt độ âm. 21 b) Thông số kỹ thuật của cảm biến nhiệt độ: Xuất xứ Termotech – Italy Loại cảm biến RTD / Pt100 – 3 dây Đường kính đầu dò 8mm Độ dài 250mm Thang đo nhiệt độ -80 ~ 600℃ Ren kết nối G1/2 ~21mm Sai số 0,15 ℃ Vật liệu Inox 304 2.
Cảm biến áp suất. Đầu dò áp suất Carel loại P[2] là sản phẩm tiết kiệm chi phí, có độ chính xác cao, sử dụng công nghệ áp suất, với đầu ra tỷ lệ 0,5-4,5 và vỏ bằng đồng. Các ưu điểm của cảm biến áp suất trên phù hợp với môi trường làm việc khắc nghiệt nhất. Các cảm biến này có thể được lắp trực tiếp trên đường ống môi chất lạnh (không cần ống mao dẫn) tương thích với các chất làm lạnh thông dụng nhất.4: Cảm biến áp suất Carel loại P.
22 b) Thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất. Nguồn cấp 5VDC Loại cảm biến P – 3 dây Thời gian phản hồi < 10ms Dải đo -1 ~ 30 Bar Sai số 1,2 % 2. Các thiết bị trong hệ thống lạnh làm đá. Máy nén lạnh là máy nén môi chất lạnh.
Máy nén lạnh được coi là trái tim của hệ thống lạnh và hệ thống điều hòa không khí. Máy nén lạnh hút môi chất lạnh dạng khí ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp. Và nén môi chất đó đến nhiệt độ cao, áp suất cao trước khi đưa vào thiết bị ngưng tụ.