CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA CHITRA DICH VỤ MÔI TRƯỜNG DAT NGAP NƯỚC it ngập nước — môi trường cung cắp các dịch vụ quan trọng LLL. Đắt ngập mước và tầm quan trọng của môi trường đắt ngập mước ait ngập nước (sau đấy ĐNN): là những vũng đất mi tính bão hỏa nước trở thành đặc trưng chủ yếu của tt cả các thành phần liên quan đến đắt ngập nước như quá trình phát triển thé nhường, loại hình quần xã động thực vật sinh sống trong, lòng và trên bé mặt dit (Cowardin, 1919). Đắt ngập nước rit da dạng do những khác biệt về chất đất, địa hình, khí hật , thủy văn, tính chất hóa học của nước, loại hình thục vật cự tr, và những yÊn t khác như sự an hiệp của con người at ngập nước tồn tại trên khắp các châu lục trừ châu Nam Cực. Các vùng đắt ngập nước chủ yéu của th giới phân bổ tại phía Nam châu Phi, Bắc Mỹ, phần giữa của Nam Mỹ, và châu Á.
Dat ngập nước được coi là hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học cao nhất trong: sé các loại hình hệ sinh thi, Thực vật sống ở các vũng đất ngập nước được tim thấy bao gồm các loài dude, súng, lách, thông rụng lá, vân sam đen, bách, bạch dan,.Dong vật có rất nhiều loài lưỡng cu, bộ sát, chim, côn tring và động vật có vú. Nước tại các ving đất ngập nước có thé là nước ngọt, nước mặn và nước lợ. Tầm quan trọng của đắt ngập nước: Dit ngập nước cô vai trò quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng din cư. Hign nay, khoảng 70% dân số thể giới sống ở các vùng cửa sông ven biển và.
xung quanh các thuỷ vue nước ngọt nội dia (Dugan, 1990). Do là một trong 12 những hệ sinh thai có năng suất sinh học cao nhất trên thé giới, đất ngập nước có. ai trò rất quan trong đổi với ni loài sinh vật, trong đồ có nhiều loi đăng bị de doa hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Ngoài việc là một sinh thải độc đảo, đất ngập nước còn hoạt động như một bộ lọc chất 6 nhiễm và chất bồ lắng. Các ving đất ngập nước cũng giúp hạn chế lũ ut do đặc tính xốp có thể thắm hút nước nước mưa và nước lũ.
Hơn nữa, đắt ngập, nước cồn có vai trò quan trọng trong việc giảm x tôn bở biển vi đất ngập nước giống như một vùng đệm giữa đất liền va biển có tác dụng làm nhẹ bớt tác hại của. Bit ngập nước nội địa cũng có vai td giảm xói môn do rễ của các loài thục vật giúp giữ đất khỏi bị rửa trôi 1. Khái niệm và phân loại đắt ngập nước 1. Khái niện đắt ngập nước Trên thể giới có khoảng trên 50 định nghĩa khác nhau về đất ngập nước (Mitsch và Gosselin, 198681993; Dugan, 1990), tùy vào mục đích nghiên cứu, sử dụng hay quản lý.
Tựu chung, đẻ được coi là đắt ngập nước phải có đủ 3 yếu tố: - Là dit chuyên tiếp phủ hợp với hầu hết ác loi thực vit sống dưới nước: - Tầng nền đắt không khô hoàn toàn; và - Địa ting dit không bão hỏa hoặc không ngập rỡ ring vio thời điểm nào đồ trong mù sinh trưởng Tại Việt Nam, định nghĩa về đất ngập nước tại Thông tư số 18/2004/TT- BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 nam 2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước như. ‘Pat ngập nước là vàng ngập nước thường xuyên hoặc tạm thời, nước chảy hoặc nước tủ, nước ngọt, nước phèn, nước mặn hoặc nước lo. Bat ngập nước được phân thành đắt ngập nước ven biển, đắt ngập nước nội đa 1. Phân loại đất ngập nước Do sự phong phú về định nghĩa đt ngập nước, phần loại đắt ngập nước cũng hết sức da dang.
Tùy vào mục đích nghiên cứu và quản lý dat ngập nước, cũng như tùy vào đặc điểm môi trường đắt ngập nước của mình mã mỗi quốc gia cổ cách thức phân loại khác nhau. Tựu chung, có hai kiểu phân loại đắt ngập nước chính, đó là phân loại theo cảnh quan và phân loại theo hệ thống thứ bậc. “Hệ thắng phân loại đắt ngập nước của Việt Nam nguyễn và Mỗi trường tến hành xây dựng Thông tư quy 1g phân loại ĐNN Việt Nam. Quy định hệ thông phân loại được áp dụng thống nhất đối với tất cả các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến các lĩnh vực quản lý, điều tra, sử dụng, bảo tổn và phát triển bn vững các ving đất ngập nước.
Thông tư được sử dung dé quản lý, điều tra, kiểm ké, đánh giá và lập quy hoạch đắt ngập nước thuộc lãnh thổ Việt Nam. Hg thống phân loại DNN Việt Nam theo đó gồm 4 cấp: hệ, phụ hệ, lớp và kiểu (1) Hệ là cấp bậc cao nhất trong hệ thống phân loại này. Cơ sở phân chia các vũng ĐNN theo Hệ dựa trên mức độ nhiễm mặn của nước (mặn, lợ, ngot). Theo đó, các ving BNN được chia thành 2 bệ: BNN mặn, ly (tương ứng với ĐNN vùng biển và ven bid ) và DN ngọt (tương ứng với DN nội địa) a) Hệ ĐNN mặn, ly (ĐNN dai ven biển) là những vùng ĐNN chịu sự chỉ phối của nước biển (có độ mặn > 4%e) và vùng biển ven bờ (có độ sâu không quá 6m so với mực nước triều kit) b) Hệ DNN ngọt (DNN nội địa) là những vùng DNN bị chỉ phối của nước.
(2) Phụ hệ là cắp bậc sau hệ. Cơ sở để phân chia các vùng ĐNN theo phụ hệ dua vào nguồn gốc hình thành. Mỗi hệ được chia thành 2 phụ hệ: ĐNN tự nhiên và DNN nhân tao, a) Phy hệ DNN tự nhiên là những ving DNN có nguồn gốc hình thành chủ yếu do các hiện tượng hoặc quả tình tự nhiên và có hệ sinh tái tự nhiên phát tiển trên ving ĐNN đó, b) Phụ hệ ĐNN nhân tạo là những vùng BNN có nguồn gốc hình thành bởi các hoạt động của con người. (3) Lép là cắp bậc sau phụ hệ.
Cơ sở để phân chị các vùng ĐNN theo lớp dựa vào chế độ thủy văn (ngập nước thường xuyên, và ngập nước không thường xuyên) Mỗi phụ hệ được chia thành 2 lớp: DNN thường xuyên và DNN không thường xuyên. 3) BN thường xuyên là những vùng ĐNN luôn luôn bi ngập nước. b) DNN không thường xuyên la những vùng ĐNN theo thời gian (theo mùa, tháng, ngày) do lũ lụt, thủy iều,. gây nên (4) Kiểu là cắp bậc nhỏ nhất trong hệ thống phân loại ĐNN Việt Nam sau lớp Cơ sở để phân chia các ving BNN theo kiểu dựa vào các đặc điểm về địa mạo, địa chit- địa động lực, thành phần thạch học của nền đầy và lớp phủ thực vat.
Các vùng DNN được chia thành 32 kiểu (gồm 17 kiểu thuộc hệ ĐNN mặn, Ig và 15 kiểu thuộc hệ BNN ngot).1: Hệ thắng phân loại đất ngập nước ở Việt Nam Kiểu ĐNN. Phụ hệ Lop “Tên kiểu Ký hiệu ĐNN tự | ĐNN thường — |1. Vũng biển có độ sâu đưới 6m lợ nhiên |xuyên(TX) — |Khitriềukiệt vo W7 [2. Tham thực tiêu — Tw 4.
Ran san ho R 5. Dim phá Dp 6. Ving nước cửa sông vn 7. Côn ngầm cửa sông Ca DNNEhong — ϧ Con dio cửa sông cả thường xuyén |9.
Ba biên vách đá Bb (KTX) 10. Bai vùng gian triệu By 11. Rừng ngập mặn Rnm 12, Dim lấy vùng gian tiểu — ĐI 13, Karst và hệ thông thủy văn ngằm biển và ven bien Kvb DNN 1X 14, Vùng nuôi trồng thủy sin nhân tạo nước mặn, Io. Vùng trồng cối Vie KIX 16, Vùng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lo ngập không thường xuyên nb | 17.
Vùng làm muỗi Vim ĐNN ĐNNự 1X 1S, Sông, subi (S) cố nước ngọt nhiên thường xuyên Ste 19. Ho, ao, bau tự nhiên Hin 20. Suỗi/điểm nước nóng, nước khoảng Son KIX 21. Suỗi cỗ nước theo mùa Sim 22.
Vùng đất than bùn. Vũng ngập nước có cây lớn chiếm wu the Vel 24. Vũng ngập nước cổ cây bụi chiếm wu the Veb 25. Dim, bai iy, đồng cô, lác/lách Dbl “Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trưởng (2009) 1g thống phân loại nói trên đã tương đối đầy đủ, phân ánh được tính dadang của các loại hình đất ngập nước.
Sau khi được chính thức thông qua, thông tư sẽ là cơ sở rất quan trọng để thống nhất các hoạt động liên quan đến đất ngập nước, trong đó có điều tra, đánh giá đất ngập nước, góp phần xây dựng cơ chế chỉ trả dịch vụ môi trường đắt ngập nước, phục vụ quan lý bền vững dit ngập nước ở Việt Nam. Các túc nhân làm mắt và suy thoái đắt ngập nước Đối với các loại hình đất ngập nước nội địa, các tác nhân gián tiếp bao gồm. tăng dân số và phát tiễn kinh tế, các ác nhân trực iếp bao gdm phát tiễn hạ tin chuyển đổi sử dụng đắt, rút nước, 6 nhiễm môi trường, khai thác quá mức đắt ngập. hiện của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.
Đối với đất ngập nước ven biển, các tác nhân trực tiếp chủ yếu dẫn đến mắt và suy thoái bao gồm việc chuyển đổi sử dụng dit sang các mục dich khác, sự big đỗi của đồng chay nước ngọt phía thượng nguồn (vi dụ ngăn đập lim thủy điện) và của nông độ nitơ, khai thác đất ngập nước quá mức, thay đôi nhiệt độ nước, và sự xâm. lin của sinh vật lạ Các tác nhân gián tiép bao gồm ting dân số ving ven biển kết hợp với sự gia tăng nhanh chóng của họat động kinh tế. Gần một nửa số thành phố. lớn trên thé giới nằm gần bờ biển (đưới 50 km), và cố mật độ dân số cao gấp khoảng 2,6 lin các vùng nội địa phía trong.
Ap lực dân số đó dẫn đến tinh trang chuyển đổi đất ngập nước ven biển để đáp ứng nhu cả đô thị hóa va nhu cầu mặt đấu mặt nước cho sin xuất nông nghiệp. Rắt nhiều rừng ngập mặn đã bị chat hạ để biển thành khu nuôi trồng thủy sản ven biển. Biến đỗi khi hậu được cho là nhân tổ làm tăng thêm độ trim trong của các ác động tiêu cực đến môi trường đắt ngập nước. Nhiễu ving dit ngập nước sẽ bị biển đồi do tắc động của nước biển ding, gì tăng số cơn bão và đợt song lớn, thay đổi tin suit và cường độ bão, và thay dBi cơ chế ding chây của các con sông.
Các loài sinh sống trong vũng dit ngập nước sẽ phải chịu những tác động bắt lợi, đặc bi các loài không thé tim được môi trường sống mới phù hợp và các loäi phụ thuộc vào các loại hình đắt ngập nước khác nhau trong suốt cuộc đời của chúng.