Báo cáo Đề tài Quản lý nhà xe Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Khám phá đề tài Quản lý nhà xe học viện. Báo cáo phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ, thiết kế hệ thống DFD và các chức năng phần mềm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo cuối kỳ
93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Quản Lý Nhà Xe Học Viện

Quản lý nhà xe học viện là một hệ thống quan trọng giúp tối ưu hóa việc sử dụng và bảo quản phương tiện giao thông tại các cơ sở giáo dục. Hiện nay, nhu cầu về các bãi giữ xe thông minh ngày càng tăng cao do sự phát triển nhanh chóng của xã hội và lượng phương tiện không ngừng gia tăng. Hệ thống quản lý này đáp ứng được những yêu cầu về sự thuận tiện, an ninh và tiết kiệm chi phí cho cả người sử dụng lẫn các bộ phận quản lý. Ứng dụng công nghệ trong quản lý bãi xe mang lại nhiều lợi ích thiết thực, từ việc giảm chi phí nhân sự đến nâng cao hiệu suất công việc và cải thiện trải nghiệm người dùng.

1.1. Nhu Cầu Hiện Tại và Tầm Quan Trọng

Nhu cầu quản lý nhà xe tại các học viện phát sinh từ yêu cầu quản lý hiệu quả lượng phương tiện tăng đột biến. Các bãi giữ xe thông minh giải quyết những thách thức như lưu trữ thông tin xe, tính toán chi phí, kiểm soát ra vào xe và đảm bảo an ninh phương tiện. Hệ thống này đặc biệt quan trọng trong môi trường học viện nơi có hàng trăm phương tiện lưu thông hàng ngày, yêu cầu sự tổ chức khoa học và hiệu quả.

1.2. Lợi Ích So Với Phương Thức Truyền Thống

So với giữ xe truyền thống, hệ thống quản lý tự động mang lại nhiều ưu thế. Đầu tiên là tiết kiệm chi phí và thời gian vận hành, giảm số lượng nhân sự cần thiết và nâng cao năng suất công việc. Thứ hai, hệ thống cung cấp khả năng kiểm soát nguồn vốn tốt hơn thông qua tính toán tự động và báo cáo chính xác. Cuối cùng, việc điều hành phương tiện trở nên dễ dàng và thuận tiện cho người sử dụng với giao diện thân thiện.

II. Quy Trình Quản Lý Nhà Xe Chi Tiết

Quy trình quản lý nhà xe bao gồm một loạt các bước cụ thể từ lúc xe vào bến đến khi rời bến. Khi khách hàng đến gửi xe, nhân viên kiểm tra sự sẵn có của chỗ trống, ghi nhận thông tin chi tiết về phương tiện và cấp thẻ gửi xe. Đối với hình thức gửi xe tháng, khách hàng phải thanh toán trước. Khi lấy xe, nhân viên xác minh thông tin qua thẻ xe để đảm bảo an ninh trước khi tính tiền dựa trên thời gian gửi thực tế. Các trường hợp đặc biệt như mất thẻ hay gia hạn thẻ tháng cũng được quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

2.1. Quy Trình Xe Vào Bến

Khi khách đến gửi xe tại bến, nhân viên thực hiện kiểm tra sự sẵn có của chỗ trống. Sau đó, ghi nhận thông tin chi tiết xe bao gồm biển số, loại xe, tên xe và màu sắc. Nhân viên cấp thẻ gửi xe cho khách hoặc đăng ký thẻ tháng nếu khách có nhu cầu, đồng thời ghi lại chính xác thời gian vào bến. Đối với xe gửi theo tháng, khách hàng phải thanh toán toàn bộ chi phí trước khi xe được cấp phép lưu thông trong bãi.

2.2. Quy Trình Xe Ra Bến và Tính Tiền

Khi khách đến lấy xe, nhân viên kiểm tra thẻ xe để xác nhận thông tin phương tiện và đối chiếu với thực tế. Nếu thông tin không trùng khớp, xe không được phép rời bến. Khi thông tin hợp lệ, nhân viên cho phép xe rời bến và tính tiền dựa trên công thức: Tiền gửi = số ngày × giá tiền loại xe × hệ số gửi theo ngày. Với xe tháng, nhân viên ghi lại thời gian ra vào trong kỳ hạn gửi.

III. Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Nhà Xe

Thiết kế hệ thống quản lý nhà xe bao gồm ba thành phần chính: thiết kế dữ liệu, thiết kế giao diện và thiết kế xử lý. Trong thiết kế dữ liệu, hệ thống sử dụng mô hình diagram để biểu diễn mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu như bảng thông tin xe, bảng giá tiền theo loại xe, bảng hình thức gửi và bảng tài khoản nhân viên. Thiết kế giao diện tập trung vào việc tạo ra các màn hình thân thiện, dễ sử dụng cho cả nhân viên giữ xe lẫn bộ phận quản lý. Thiết kế xử lý định nghĩa các chức năng chính như tính tiền xe gửi, kiểm tra gia hạn thẻ tháng, cập nhật trạng thái xe và mã hóa mật khẩu.

3.1. Thiết Kế Dữ Liệu và Cơ Sở Dữ Liệu

Thiết kế dữ liệu sử dụng mô hình ER diagram để tổ chức thông tin một cách khoa học. Hệ thống gồm các bảng chính như bảng thông tin xe (biển số, loại xe, tên xe, màu sắc), bảng giá tiền theo loại xe (xe máy: 5000, oto: 10000), bảng hình thức gửi với hệ số tương ứng (ngày: 1, tháng: 0.8), và bảng tài khoản nhân viên. Cấu trúc này đảm bảo lưu trữ dữ liệu an toàn, dễ truy vấn và nhất quán.

3.2. Thiết Kế Giao Diện Người Dùng

Giao diện hệ thống được thiết kế với các màn hình chính bao gồm: đăng nhập tài khoản, quản lý thông tin nhân viên, quản lý ca trực, đăng ký hình thức gửi, vào/xuất bến, gia hạn/hủy gia hạn thẻ, xử lý mất thẻ và thống kê báo cáo. Mỗi màn hình được thiết kế để giảm thiểu số bước thao tác, cung cấp thông tin rõ ràng và hỗ trợ các tác vụ chính của nhân viên một cách nhanh chóng.

IV. Các Công Thức Tính Tiền và Xử Lý Đặc Biệt

Công thức tính tiền gửi xe là nền tảng của hệ thống quản lý nhà xe. Đối với xe gửi theo ngày, công thức là: Tiền gửi = số ngày × giá tiền loại xe × hệ số gửi ngày (1). Nếu xe gửi sau 17h, phụ thu được cộng vào (xe máy: 1000 đồng, oto: 3000 đồng). Đối với xe gửi theo tháng: Tiền gửi = số tháng × giá tiền loại xe × hệ số gửi tháng (0.8). Ngoài ra, hệ thống còn xử lý các tình huống đặc biệt như mất thẻ (yêu cầu thanh toán tiền gửi + tiền đền bù), gia hạn/hủy gia hạn thẻ tháng, và chuyển đổi giữa các hình thức gửi khi quá hạn.

4.1. Công Thức Tính Tiền Gửi Xe Chi Tiết

Công thức tính tiền gửi xe ngày được áp dụng phổ biến nhất: Tiền = Số ngày × Giá loại xe × Hệ số (1). Với phụ thu sau 17h: Tổng tiền = Tiền hiện tại + Phụ thu (máy: 1000, oto: 3000). Công thức tính tiền tháng với hệ số ưu đãi: Tiền = Số tháng × Giá loại xe × Hệ số (0.8). Công thức này đảm bảo tính toán công bằng, minh bạch và có lợi cho khách hàng gửi dài hạn.

4.2. Xử Lý Các Trường Hợp Đặc Biệt

Trường hợp mất thẻ: nhân viên khóa thẻ, kiểm tra thông tin xe với giấy tờ xe, khách hàng thanh toán tiền gửi + tiền đền bù thẻ mất. Gia hạn/hủy gia hạn: khách hàng có quyền gia hạn hoặc hủy khi thẻ tháng hết hạn. Quá hạn không gia hạn: hệ thống tự động chuyển sang hình thức gửi ngày. Mã hóa mật khẩu bảo vệ tài khoản nhân viên khỏi truy cập trái phép.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ TP.HỒ CHÍ MINH ----------o0o---------- BÁO CÁO CUỐI KỲ NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ NHÀ XE HỌC VIỆN CƠ SỞ Giảng Viên Hƣớng Dẫn: Nguyễn Thị Bích Nguyên MỤC LỤC 1. 3 - Nhu cầu hiện tại: .3 - Lợi ích so với giữ xe truyền thống:.3 - Mô tả qui trình các công việc liên quan đến đề tài: .3 - Mô tả các biểu mẫu: .3 - Mô tả các qui định công thức tính có liên quan:.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ: .4 - Nhân viên giữ xe: .4 - Bộ phận quản lí: … .2 Yêu cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lƣợng .14 - Bảng yêu cầu chức năng hệ thống .14 - Bảng yêu cầu về chất lượng hệ thống: .3 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) chung cho toàn bộ hệ thống .17 - Sơ đồ luồng dữ liệu chung cho toàn bộ hệ thống. THIẾT KẾ PHẦN MỀM .1 Thiết kế dữ liệu .18 - Mô hình diagrams: .2 Thiết kế giao diện: .27 - Mô tả từng màn hình:.28 - Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình .3 Thiết kế xử lý .44 - Danh sách các xử lý (Các xử lý quan trọng).44 - Mô tả chi tiết từng xử lý .45 - XL1: Tính tiền xe gửi tháng.48 - XL2: Tính tiền xe gửi ngày.49 - XL3: Cập nhật trạng thái hình thức.50 - XL4: Kiểm tra gia hạn thẻ tháng.51 - XL5: Hủy gia hạn thẻ tháng.52 1 - XL6: Mã hóa mật khẩu. CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM: .1 Danh sách tình trạng cài đặt các chức năng (mức độ hoàn thành) .55 - Testcase 1: Đăng nhập tài khoản: .55 - Test case 2: Thêm nhân viên.57 - Testcase 3: Xóa nhân viên .60 - Testcase 4: Cập nhật nhân viên .63 - Testcase 5: Thêm tài khoản nhân viên .67 - Testcase 6: Xóa tài khoản .70 - Testcase 7: Đổi mật khẩu:.72 - Test case 8: Thêm ca trực .75 - Testcase 9: Đăng ký hình thức gửi.78 - Testcase 10: Vào bến/Xuất bến .80 - Testcase 11: Gia hạn/ Hủy gia hạn.83 - Testcase 12: Mất thẻ .86 - Testcase 13: Thống kê.

92 - Các kết quả đã thực hiện: .92 - Hướng mở rộng tương lai:. Hiện trạng: - Nhu cầu hiện tại:  Hiện nay, bãi giữ xe thông minh là một hệ thống đã quá quen thuộc với mỗi chúng ta. Xã hội ngày càng phát triển lượng phương tiện cũng như nhu cầu người dân ngày một tăng cao, những hệ thống giữ xe thông minh này đáp ứng được nhu cầu về sự thuận tiện, an ninh và tiết kiệm cho người sử dụng cũng như đội ngũ quản lí. - Lợi ích so với giữ xe truyền thống:  Tiết kiệm chi phí, thời gian.

 Giảm số lượng nhân sự, nâng cao hiệu suất c ng việc  iểm soát vấn đề nguồn vốn.  Điều hành phương tiện lưu th ng d dàng  Thuận tiện cho người sử dụng. - Mô tả qui trình các công việc liên quan đến đề tài:  hi khách đến gửi xe, nhân viên kiểm tra chỗ trống trong bãi, sau đó ghi nhận thông tin xe và cấp thẻ cho khách hay đăng ký thẻ tháng cho khách nếu khách có nhu cầu, đồng thời ghi lại thời gian vào Đối với xe gửi theo tháng, khách hàng phải thanh toán trước tiền gửi xe.  hi khách đến lấy xe, nhân viên kiểm tra thẻ xe để xác nhận thông tin xe gửi và đối chiếu xe đang muốn rời bến Trong trường hợp không trùng thông tin, nhân viên không cho phép rời bến.

Nếu trùng khớp thông tin, nhân viên cho phép rời bến, và tính tiền gửi xe dựa theo thời gian vào, ra bến Đối với xe gửi theo tháng, nhân viên sẽ ghi lại thời gian ra, vào bến trong kỳ hạn gửi tháng.  Trong trường hợp khách mất thẻ, nhân viên sẽ khóa thẻ đó, kiếm tra thông tin xe của thẻ mất với thông tin trên giấy tờ xe. Khi không hợp lệ, nhân viên không cho phép xe rời bến. Khi hợp lệ, nhân viên yêu cầu khách hang thanh toán tiền gửi xe và tiền đền bù thẻ mất.

 Khách hang có quyền gia hạn hoặc hủy gia hạn khi thẻ tháng hết hạn. Trường hợp quá hạn và xe còn trong bến, nhưng khách hang kh ng đến gia hạn và hủy gia hạn, thì hệ thống sẽ chuyển sang hình thức gửi theo ngày. - Mô tả các biểu mẫu:  Biểu mẫu quy định về giá tiền theo loại xe gồm: loại xe và giá tiền theo xe.  Biểu mẫu quy định về hình thức gửi gồm: hình thức gửi và hệ số tình tiền theo hình thức.

 Biểu mẫu ghi lại thông tin gửi xe gồm: biển số xe, loại xe, tên xe, màu xe. 3  Biểu mẫu tính tiền gửi xe đối với xe ngày gồm: biển số xe, ngày giờ gửi xe, ngày giờ lấy xe, số tiền phải thanh toán.  Biểu mẫu tính tiền gửi xe đối với xe tháng gồm: biển số xe, ngày đăng kí, ngày hết hạn, tiền gửi xe.  Biểu mẫu khi khách mất thẻ gồm: biển số xe, ngày báo mất, tiền đề bù.

- Mô tả các qui định công thức tính có liên quan:  Tiền gửi xe ngày được tính bằng số ngày nhân cho giá tiền theo loại xe nhân cho hệ số gửi theo ngày. o Tiền gửi xe tháng đươc tính bằng số tháng gửi nhân cho giá tiền theo loại xe nhân cho hệ số gửi theo tháng. o Đối với xe gửi theo ngày, nếu còn gửi xe sau 17h thì tính thêm tiền phụ thu vào tổng tiền. Ví dụ: Tổng tiền= tiền hiện tại + tiền phụ thu (xe máy: 1000; oto: 3000).1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ: Mẫu 1: Bảng yêu cầu chức năng nghiệp vụ - Nhân viên giữ xe: Loại công Quy định/ Biểu mẫu Stt Công việc Ghi chú việc Công thức liên quan liên quan Kiếm soát 1 Lưu trữ TT_QĐ1 xe vào Kiểm soát 2 Lưu trữ TT_QĐ2 xe ra Tiền cho loại xe: + xe máy: 5000 + oto: 10000 3 Tính tiền Tính toán Hệ số theo ngày/tháng: +Ngày: 1 4 +Tháng: 0.8 Tiền phụ thu nếu qua 17h: +Xe máy: 1000 +Oto: 3000 Tính tiền 4 đền bù thẻ Tính toán TT_QĐ3 mất Đăng kí 5 hình thức Lưu trữ TT_QĐ4 gửi xe Gia hạn vé tháng cho 6 Lưu trữ TT_QĐ5 khách hàng cũ Đổi mật Đổi mật khẩu tài khẩu tài 7 Lưu trữ khoản của chính khoản cá nhân viên đó nhân Tìm kiếm 8 thông tin Tra cứu Tìm kiếm thông tin nhân viên Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin 9 Tra cứu ca trực về ca trực Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin 10 theo biển Tra cứu xe theo biển số xe.

số xe Tìm kiếm thẻ còn 11 Tìm thẻ Tra cứu trống, thẻ đang dùng. Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin 12 danh sách Tra cứu xe theo hình thức xe đăng ký gửi, ngày đăng ký Khóa thẻ bị 13 Lưu trữ TT_QĐ6 mất Cấp thẻ Cấp thẻ mới cho 14 Lưu trữ mới khách hang mất thẻ 5 TT_BM 1: BIÊN BẢN MẤT THẺ XE Mã số thẻ: Họ và tên: Ngày giờ vào bến: Ngày giờ làm biên bản: Đã lấy xe tên: biển số xe: Lý do: ……………………… Mã thẻ bị Stt Biển số xe Tên xe Tiền đền bù mất 1 Ngày tháng năm Kí tên: - Bộ phận quản lí: … Loại công Quy định/ Công thức Biểu mẫu liên Stt Công việc Ghi chú việc liên quan quan 6 Thêm nhân 1 Lưu trữ TT_QĐ7 viên mới 2 Thêm thẻ Lưu trữ Thêm thẻ trống Thêm tài 3 Lưu trữ TT_QĐ8 khoản 4 Thêm ca trực Lưu trữ TT_QĐ9 Tìm kiếm Tra cứu thông tin nhân 5 Tra cứu nhân viên viên trong hệ thống Tra cứu thông tin ca Tìm kiếm ca 6 Tra cứu trực của nhân viên trực trông coi Tìm kiếm tài Tra cứu thông tin tài 7 khoản nhân Tra cứu khoản nhân viên viên Tìm kiếm Tra cứu thông tin thẻ 8 Tra cứu thông tin thẻ đang trống, đang dùng 7 Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin xe 9 theo biển số Tra cứu theo biển số xe. xe Tìm kiếm Tìm kiếm thông tin xe 10 danh sách xe Tra cứu theo hình thức gửi, đăng ký ngày đăng ký Xóa các xe 11 Lưu trữ TT_QĐ10 cũ Xóa tài 12 Lưu trữ TT_QĐ11 khoản Xóa nhân 13 Lưu trữ TT_QĐ12 viên 14 Xóa ca trực Lưu trữ TT_QĐ13 Đổi mật khẩu tài Đổi mật khẩu tài khoản 15 Lưu trữ khoản cá cho chính quản lí. nhân Thống kê xe Thống kê tổng xe đăng 16 đăng ký gửi Thống kê ký gửi trong khoảng trong bãi thời gian 8 Thống kê tổng lượt xe Thống kê 17 Thống kê ra vào trong khoảng lượt ra vào thời gian Thống kê Thống kê toàn bộ doanh 18 doanh thu Thống kê thu của hệ thống theo 1 của hệ thống thời gian nhất định Cập nhật Cập nhật lại thông tin 19 Lưu trữ nhân viên của nhân viên Cập nhật ca 20 Lưu trữ TT_QĐ14 trực 21 Cập nhật xe Lưu trữ TT_QĐ15 Cập nhật lại giá của loại Cập nhật giá 22 Lưu trữ xe và giá tiền phụ phí xe sau 17h 9 QL-BM1 BÁO CÁO THỐNG KÊ XE ĐĂNG Ý Từ ngày Đến ngày BIỂN SỐ HÌNH THỨC NGÀY VÀO BẾN/ NGÀY RỜI BẾN/ Stt TÊN XE XE GỬI NGÀY ĐĂNG Ý NGÀY HẾT HẠN 1.

Ngày lập báo cáo: Người lập: QL-BM2 BÁO CÁO THỐNG KÊ LƢỢT XE RA VÀO Từ ngày Đến ngày NGÀY GIỜ RA BIỂN SỐ HÌNH THỨC NGÀY GIỜ VÀO Stt TÊN XE BẾN XE GỬI BẾN 1. Ngày lập báo cáo: Người lập: 10 QL-BM3 BÁO CÁO THỐNG KÊ DOANH THU Từ ngày Đến ngày NGÀY GIỜ RA/ TIỀN BIỂN SỐ TÊN HÌNH THỨC NGÀY GIỜ VÀO/ Stt NGÀY HẾT HẠN THANH XE XE GỬI NGÀY ĐĂNG Ý TOÁN 1. Ngày lập báo cáo: Người lập: 11 * Mẫu 2: Bảng Quy định/ Công thức liên quan Tên Quy định/ Stt Mã số Mô tả chi tiết Ghi chú Công thức Chỉ giữ xe khi: Xe có đầy đủ BSX. BSX phù hợp với quy định của 1 QĐ 1 Quy định vào bến BCA.

Xe chưa đăng ký hình thức gửi kh ng được vào bến Trong thời gian giữ xe: Các đồ dùng cá nhân KH tự dữ lấy. Phải giữ thẻ xe (nếu mất phải đền 2 QĐ 2 Quy định ra bến toàn bộ chi phí làm lại thẻ giữ xe). Thanh toán tiền trước khi xuất bến Khi muốn lấy xe khi mất thẻ cần: xuất trình toàn bộ giấy tờ hợp pháp của xe. Kí vào biên bản của hệ thống.

Quy định lấy xe 3 QĐ 3 Đóng tiền đền bù thẻ mất theo khi mất thẻ quy định:  Xe máy:50000  Oto:100000 Xe đã đăng ký dịch vụ mà chưa Quy định đăng ký 4 QĐ 4 hết thời hạn thì kh ng được đăng hình thức gửi xe ký nữa h ng để trống các thông tin bắt Quy định gia hạn buộc nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ