Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, xuất khẩu dịch vụ đã khẳng định vai trò là động lực tăng trưởng mới với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2000 - 2010. Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ toàn cầu đã tăng từ 1.187 tỷ USD vào năm 1995 lên mức 3.695 tỷ USD vào năm 2010, chiếm tỷ trọng khoảng 23% trong tổng cơ cấu thương mại thế giới. Tại Việt Nam, trong khi hoạt động xuất khẩu hàng hóa liên tục ghi nhận những bước tiến vượt bậc thì xuất khẩu dịch vụ, đặc biệt là các ngành có hàm lượng tri thức và công nghệ cao như viễn thông, vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản và khoảng trống lý luận lẫn thực tiễn.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ bối cảnh thị trường viễn thông nội địa bước vào giai đoạn bão hòa mạnh mẽ. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) sau khi đạt mốc khoảng 44% thị phần di động trong nước đã đứng trước yêu cầu cấp thiết phải tìm kiếm không gian tăng trưởng mới. Việc mở rộng kinh doanh quốc tế không chỉ nhằm gia tăng doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận mà còn là con đường tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cho doanh nghiệp công nghệ Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Viettel giai đoạn 2007 - 2012, chỉ ra những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn đọng cùng nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và các kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dịch vụ của tập đoàn đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội và các thị trường trọng điểm nước ngoài như Lào, Campuchia, Haiti, Mozambique, đồng thời bao hàm kế hoạch chuẩn bị thâm nhập thị trường Peru. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa thực tiễn (tăng trưởng kim ngạch, chỉ số mở rộng thị trường, tốc độ phát triển thuê bao) giúp doanh nghiệp viễn thông định hình chiến lược toàn cầu hóa hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết thương mại dịch vụ quốc tế theo chuẩn mực của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). Khung lý thuyết xác lập 4 phương thức cung cấp dịch vụ cơ bản:

  • Phương thức 1: Cung cấp dịch vụ qua biên giới (Cross-Border Supply), tiêu biểu như dịch vụ thoại quốc tế VoIP và kết nối truyền dẫn quốc tế.
  • Phương thức 2: Tiêu dùng ở nước ngoài (Consumption Abroad), phát sinh khi khách quốc tế sử dụng dịch vụ chuyển vùng nội địa.
  • Phương thức 3: Hiện diện thương mại (Commercial Presence), hình thức đầu tư trực tiếp thành lập công ty con, liên doanh tại thị trường sở tại.
  • Phương thức 4: Hiện diện thể nhân (Presence of Natural Persons), điều động chuyên gia và kỹ sư sang trực tiếp vận hành hệ thống.

Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu kết hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia và khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đa chiều: nhóm nhân tố quốc tế (khung pháp lý sở tại, rủi ro địa chính trị, văn hóa tiêu dùng và mức độ cạnh tranh thị trường) cùng nhóm nhân tố nội địa (tiềm lực tài chính, năng lực hạ tầng công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và sự hỗ trợ chính sách vĩ mô từ Nhà nước).

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa bao gồm: Doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU), Mô hình Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT) trong việc chuyển giao quy trình công nghệ nội bộ, và Hệ thống đo lường hiệu suất công việc (KPI). Để đo lường mức độ phát triển xuất khẩu, nghiên cứu ứng dụng hệ thống 3 chỉ tiêu định lượng: chỉ tiêu gia tăng kim ngach xuất khẩu tuyệt đối, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kim ngạch tương đối và chỉ số mở rộng thị trường mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các quy luật phát triển kinh tế đối ngoại trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường viễn thông quốc tế.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính giai đoạn 2007 - 2011 của Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global), dữ liệu vận hành từ các công ty thành viên tại Lào, Campuchia, Haiti, Mozambique, kết hợp các ấn phẩm thống kê của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Bộ Thông tin & Truyền thông.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích định lượng chuỗi thời gian, so sánh đối chiếu đa chỉ tiêu giữa các thị trường đầu tư và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa logic. Quy mô nghiên cứu bao phủ toàn bộ dữ liệu quản trị của 1.276 nhân sự xuất khẩu và nguồn vốn đầu tư lũy kế hơn 6.000 tỷ đồng. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp đảm bảo độ tin cậy cao, bóc tách chính xác mối quan hệ giữa chiến lược đầu tư hạ tầng mạng lưới với tốc độ thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn và mạng lưới thị trường quốc tế: Vốn điều lệ của Viettel Global đã tăng trưởng vượt bậc hơn 6,2 lần, từ mức 960 tỷ đồng năm 2009 lên 6.000 tỷ đồng vào cuối năm 2011 (và đạt quy mô vốn quản lý hơn 6.219 tỷ đồng). Trong vòng 5 năm (2007 - 2012), Viettel đã tăng gấp đôi số lượng thị trường khai thác chính thức, bao gồm Lào (Star Telecom - Unitel với vốn góp 49% tương đương 29,12 triệu USD), Campuchia (Metfone với tổng vốn đầu tư 151 triệu USD do Viettel sở hữu 100%), Haiti (Natcom với tổng vốn 99,9 triệu USD, Viettel nắm 60% tương đương 59 triệu USD) và Mozambique (Movitel với quy mô 493,7 triệu USD, Viettel nắm 70% tương đương 345,7 triệu USD), đồng thời hoàn thiện khảo sát để gia nhập thị trường Peru.

  2. Nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực phục vụ toàn cầu hóa: Tính đến hết năm 2011, tổng quân số trực tiếp tham gia hoạt động xuất khẩu đạt 1.276 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ áp đảo 80,12%. Cơ cấu lực lượng lao động được tối ưu hóa với 51,74% thuộc khối kỹ thuật công nghệ và 35,73% thuộc khối kinh tế - thương mại. Mô hình phối hợp nhân sự được duy trì theo tỷ lệ khoảng 1 nhân sự Việt Nam kèm 4 đến 8 nhân viên bản địa (tiêu biểu tại Campuchia có 463 cán bộ Việt Nam kết hợp cùng 2.688 lao động địa phương; tại Haiti có 98 chuyên viên Việt Nam quản lý 788 nhân sự sở tại).

  3. Đột phá về công nghệ và hạ tầng dịch vụ: Viettel đã thực hiện chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn thoại quốc tế từ giao tiếp ghép kênh TDM truyền thống sang giao thức mạng SIP hiện đại, đồng thời nâng cấp băng thông kết nối từ luồng E1 sang hạ tầng Ethernet dung lượng cao. Chiến lược triển khai song song mạng 2G và 3G phủ kín diện rộng đã giúp các thương hiệu của tập đoàn nhanh chóng vươn lên chiếm lĩnh thị phần di động hàng đầu tại Lào và Campuchia.

Thảo luận kết quả

Thành công vượt trội của Viettel bắt nguồn từ tư duy chiến lược khác biệt: "hạ tầng mạng lưới đi trước, hoạt động kinh doanh đi sau". Tập đoàn không tập trung thu lợi nhuận ngắn hạn tại các đô thị lớn mà chủ động xây dựng mạng lưới trạm phát sóng rộng khắp tới các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, đưa dịch vụ di động trở thành phương tiện phổ cập với chi phí tối ưu cho người dân có mức thu nhập và ARPU thấp.

Dữ liệu phân tích trong luận văn được mô hình hóa rõ nét qua các bảng biểu chi tiết về cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư theo từng quốc gia và các biểu đồ phân bố lao động kỹ thuật. Các biểu đồ so sánh thị phần di động và cố định tại thị trường Lào và Campuchia cho thấy đường cong tăng trưởng thị phần của Viettel luôn dốc đứng và vượt qua các nhà mạng lâu năm chỉ sau 2 đến 3 năm vận hành thương mại.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế cố hữu: nguồn lực tài chính tự có bắt đầu chịu áp lực lớn khi mở rộng đồng thời nhiều thị trường quy mô lớn; đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm quản trị quốc tế còn mỏng; rào cản ngôn ngữ và sự khác biệt văn hóa quản trị tại các nước sở tại đôi khi làm chậm tiến độ triển khai dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa danh mục dịch vụ và tiếp tục mở rộng thị trường mục tiêu: Khẩn trương triển khai kinh doanh thương mại tại 5 thị trường mới trong giai đoạn 2013 - 2015 (trọng tâm là Peru, Đông Timor, Tanzania). Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản phẩm từ dịch vụ thoại truyền thống sang các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS), giải pháp công nghệ thông tin và nội dung số, nâng tỷ trọng đóng góp của doanh thu dữ liệu lên mức trên 30% tổng doanh thu dịch vụ xuất khẩu.

  2. Chuẩn hóa quy trình quản trị và nâng cao chất lượng dịch vụ: Ứng dụng triệt để hệ thống quản trị hiệu suất KPI kết hợp công nghệ thông tin cho 100% người đứng đầu các thị trường quốc tế; tăng cường giám sát kỹ thuật tự động nhằm duy trì tỷ lệ phủ sóng đạt trên 95% diện tích dân cư tại các nước sở tại, giảm tỷ lệ nghẽn mạch và rớt cuộc gọi xuống dưới mức 1%.

  3. Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ và nâng cao năng lực quản trị rủi ro: Xây dựng hệ thống thang bảng lương, thưởng và phúc lợi gắn trực tiếp với chỉ số ARPU và biên lợi nhuận ròng của từng thị trường; kiện toàn bộ phận kiểm soát rủi ro tài chính - tỷ giá nhằm ứng phó linh hoạt với các biến động kinh tế vĩ mô tại các quốc gia đang phát triển.

  4. Tăng cường kiến nghị chính sách đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư tinh giản quy trình, rút ngắn thời hạn thẩm định cấp phép đầu tư ra nước ngoài xuống dưới 30 ngày; kiến nghị Bộ Thông tin & Truyền thông hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường quốc tế và hỗ trợ đàm phán ngoại giao viễn thông; đề xuất Bộ Quốc phòng tăng cường phối hợp an ninh quốc tế để bảo vệ an toàn cho hệ thống hạ tầng và nhân sự của tập đoàn ở nước ngoài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin: Tiếp cận bài học thực tiễn giá trị về chiến lược "đưa chuông đi đánh xứ người", phương thức xây dựng hạ tầng quy mô lớn, kỹ thuật quản trị chi phí thấp và mô hình chuyển giao vận hành BOT hiệu quả.

  2. Chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công Thương): Tham khảo cơ sở thực tiễn để hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng đầu tư và cơ chế bảo hộ thương mại dịch vụ cho các doanh nghiệp Việt Nam tiến ra toàn cầu.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao với hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về thương mại dịch vụ theo phân loại của hiệp định GATS.

  4. Học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh quốc tế: Cung cấp phương pháp tiếp cận logic, phương pháp xử lý dữ liệu doanh nghiệp đa quốc gia và cách thức xây dựng đề tài luận văn tốt nghiệp mang tính ứng dụng thực tiễn cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Viettel thực hiện xuất khẩu dịch vụ viễn thông chủ yếu thông qua phương thức nào của GATS? Viettel thực hiện xuất khẩu dịch vụ chủ yếu qua Phương thức 3 (Hiện diện thương mại) bằng việc trực tiếp rót vốn thành lập công ty con hoặc liên doanh tại Lào, Campuchia, Haiti và Mozambique. Đồng thời, tập đoàn kết hợp linh hoạt với Phương thức 1 (Cung cấp dịch vụ qua biên giới) đối với các dịch vụ thoại quốc tế VoIP và kênh thuê riêng truyền dẫn dung lượng lớn.

  2. Chiến lược cốt lõi nào giúp Viettel cạnh tranh thành công tại các thị trường quốc tế mới nổi? Chiến lược cốt lõi của Viettel là "hạ tầng mạng lưới đi trước, kinh doanh đi sau", tập trung đầu tư thần tốc hệ thống trạm thu phát sóng phủ kín cả thành thị lẫn nông thôn. Kết hợp với chính sách giá cước bình dân và xây dựng thương hiệu mang đậm bản sắc bản địa (như Unitel tại Lào hay Metfone tại Campuchia), Viettel đã nhanh chóng chiếm trọn niềm tin của người dùng.

  3. Viettel đã thu xếp nguồn vốn hàng trăm triệu USD cho các dự án nước ngoài như thế nào? Trong giai đoạn 2007 - 2011, Viettel chủ động sử dụng nguồn vốn tự tích lũy từ lợi nhuận kinh doanh viễn thông nội địa để tái đầu tư mà không phụ thuộc vào nguồn vốn vay tín dụng bên ngoài. Tập đoàn đã thực hiện tăng vốn điều lệ của Viettel Global từ 960 tỷ đồng lên hơn 6.000 tỷ đồng nhằm đảm bảo năng lực tài chính vững chắc cho các dự án quốc tế.

  4. Những thách thức lớn nhất mà Viettel phải đối mặt khi mở rộng sang các thị trường đang phát triển là gì? Những rào cản lớn nhất gồm có môi trường địa chính trị tiềm ẩn bất ổn, nguy cơ mất giá đồng nội tệ gây rủi ro tỷ giá, sự phức tạp trong thủ tục pháp lý viễn thông sở tại và sự khác biệt sâu sắc về văn hóa quản trị lao động, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro toàn diện.

  5. Vì sao Viettel không sử dụng trực tiếp thương hiệu Viettel tại các thị trường nước ngoài? Việc sử dụng các thương hiệu bản địa riêng biệt giúp doanh nghiệp xóa bỏ định kiến về thương hiệu nước ngoài, tạo cảm giác gần gũi, gắn bó với người dân địa phương. Mô hình này giúp doanh nghiệp dễ dàng gắn kết các chương trình trách nhiệm xã hội, từ đó nâng cao mức độ chấp nhận dịch vụ của khách hàng sở tại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc các cơ sở lý luận về thương mại dịch vụ và 4 phương thức xuất khẩu dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế của GATS.
  • Khắc họa toàn diện bước phát triển thần tốc của Viettel Global giai đoạn 2007 - 2012 với quy mô vốn trên 6.000 tỷ đồng và sự hiện diện vững chắc tại 4 quốc gia.
  • Đúc kết thành công bài học chiến lược "mạng lưới đi trước, kinh doanh theo sau", khẳng định tính đúng đắn của việc phổ cập hóa viễn thông di động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về đa dạng hóa dịch vụ, nâng cấp công nghệ 3G/4G và tối ưu hóa bộ máy quản trị KPI đến năm 2020.
  • Hoàn thiện các kiến nghị chính sách thực tiễn gửi tới các Bộ, ban ngành nhằm tạo hành lang thông thoáng cho hoạt động đầu tư quốc tế.

Về lộ trình tiếp theo, tập đoàn cần tập trung nguồn lực hoàn tất giai đoạn đầu tư tại Peru và mở rộng địa bàn sang thị trường châu Phi đầy tiềm năng trong giai đoạn tiếp theo. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận chi tiết kho tàng bài học kinh nghiệm và giải pháp thực thi quý báu này.