PHAN III XU LY THONG TIN TRONG QUAN TRI DANH MUC Chương 9 Những cơ sở dự báo Dự báo là một chủ dé quá lớn để giải quyết thích đáng trong quyền sách nay. Thay vao đó, chúng tôi sẽ đưa đến cho người đọc một vài hiểu biết về cách mà những kỹ thuật dự báo có thể cải tiến các thông tin thé và chuyển thông tin đó vào các alpha và những dự báo tỷ suất sinh lợi ngoại lệ. Ước lượng thu nhập, đo lường đà tăng giá, những khuyến cáo mua của các nhà môi giới là những thí dụ của thông tín thô. Chương 10 Dự báo nâng cao Chương 9 đã cung cấp nhiều kiến thức đi sâu về dự báo.
Nhưng không bao hàm trường hợp chuẩn thách thức đối với những nhà quản trị tổ chức: đa tài sản. Chương này chủ yếu tập trung vào chủ đề thực tiễn quan trọng này. Nó cũng sẽ bao gồm cả trường hợp đặc biệt về các dự báo nhân tố và một số ý tưởng có liên quan đến việc xử lý các hệ số thông tin không chắc chắn. Chương 11 Phân tích thông tin Chương này sẽ tập trung xem xét một cách chỉ tiết việc phân tích thông tin.
Chương này sẽ trình bày cách thức tổng hợp của phan tich théng tin, bao gom cả những thảo luận mang tinh lý thuyết và các ví dụ cụ thể. Phân tích thông tin là một chủ để rộng. Chương này sẽ xem xét tất cả các mô hình tổng quát, nhưng, cũng sẽ đề xuất một mô hình cụ thể để phân tích một cách tốt nhất các thông tin đầu tư. CHUONG 9 NHỮNG CO’ SO’ DU BAO Chúng ta đã bàn luận xong về tỷ suất sinh lợi và giá trị mong đợi.
Bây giờ TONG QUAN chúng ta sẽ bước vào phần quan trọng thứ ba trong quyền sách này là xử lý thông tin. Chúng ta giả thiết một vài nguồn thông tin alpha. Trong phần này chúng ta giải quyết vấn đề then chốt: Lam thé nào dé phân tích và xử lý thông tin một cách có hiệu quả. Chúng ta sẽ trải qua hai chương đầu tiên: trình bày về cách chuyên thông tin vào các alpha.
Sau đó chúng ta sẽ trở lại với một chương phân tích thông tin. Quản trị năng động là phải biết dự báo. Nếu những dự báo thuần nhất của tỷ suất sinh lợi mong đợi được thực hiện có hiệu quả thì sẽ dẫn đến danh mục thị trường hoặc danh mục chuẩn. Những nhà quản trị năng động giành được vị thế của mình bằng cách đầu tư vào các danh mục khác với danh mục chuẩn của họ.
Chừng nào mà các nhà quản trị năng động mong muốn đầu tư một cách có hiệu quả dựa trên những thông tin của họ, thì ít nhất họ đang dự báo một cách rõ ràng những tỷ suất sinh lợi mong đợi. Dự báo là một chủ đề quá lớn dé giải quyết thích đáng trong quyển sách này. Thay vào đó, chúng tôi sẽ đưa đến cho người đọc một vài hiểu biết về cách mà những kỹ thuật dự báo có thể tỉnh lọc các thông tin thô và chuyển thông tin đó vào các alpha và những dự báo tỷ suất sinh lợi ngoại lệ. Ước lượng thu nhập, đo lường đà tăng giá, những khuyến cáo mua của các nhà môi giới là những thí dụ của thông tin thô.
Chương này và chương tiếp theo sẽ thảo luận cách chuyển thông tin thô vào trong những dự bảo tỷ suất sinh lợi ngoại lệ. Hai chương này nói về dự báo và chương tiếp theo nói về phân tích thông tin, tất cả đều có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong chương này, chúng ta sẽ cố gắng giải quyết các thuật ngữ và làm tăng sự hiểu biết. Chương tiếp theo “Dự báo nâng cao” , chúng ta sẽ áp dụng những hiểu biết này vào những vấn để thực tiễn mà hầu hết các nhà quản trị năng động phải đối mặt.
Trong chương 11 “Phân tích thông tin” chúng tôi sẽ chỉ ra cách đánh giá khả năng của một biến cũng như sự kết hợp các biến để dự báo tỷ suất sinh lợi. 269 270 Phan III: X@ ly thông tin trong quản trị danh mục Các điểm mấu chốt trong chương e _ Quân trị năng động là phải biết dự báo. ° Dự báo vô điều kiện hoặc dự báo sơ khởi là dự báo tỷ suất sinh lợi mong đợi thuần nhất. Dự báo có điều kiện hoặc dự báo có hiểu biết nghĩa là dự báo đó dựa vào nguồn thông tin.
Những số liệu bình quân lịch sử làm nên những dự báo vô điều kiện thiếu chính xác. ° Phương trình dự báo cơ bản liên kết các dự báo sơ khởi và dự báo có hiểu biết, và xử lý một hoặc nhiều nguồn thông tin. ° Dự báo có chọn lọc có dạng: Độ lệch chuẩn x IC x điểm số dự báo. ° Các dự báo tỷ suất sinh lợi tác động không đáng kể lên dự báo về rủi ro.
Ở đây chúng ta sẽ giới thiệu một vài loại hình dự báo và thiết lập một mỗi NHỮNG DỰ liên kết giữa các dự báo và tỷ suất sinh lợi thông qua phương trình dự báo BAO SO KHOI, cơ bản. Dự báo sơ khởi là dự báo tỷ suất sinh lợi mong đợi thuần nhất. Nó DU BAO THO vA DU BAO CO là dự báo thiếu thông tin (không am hiểu). Dự báo sơ khởi dẫn đến nắm CHON LOC giữ những danh mục chuẩn.
Dự báo thô hàm chứa thông tin của các nhà quản trị năng động đưới dạng thô: một ước lượng thu nhập, một khuyến cáo nên mua hay nên bán. Dự Dự báo sơ khởi là báo thô có thể đưa đến một sự khác nhau về các đơn vị và thước đo, và nó dự báo tộ suất không phải là một dự báo trực tiếp tỷ suất sinh lợi ngoại lệ. Sinh lợi mong đợi Phương trình dự báo cơ bản chuyển những dự báo thô thành những dự báo thuần nhất, có chọn lọc. Kết quả của phương trình này là những dự báo ở dạng những tỷ suất sinh lợi ngoại lệ, đã được điều chỉnh đối với nội dung thông tin của dự báo thô.
Phương trình (phương trình này chúng tôi dẫn ra trong phụ luc)! la: Btrlg}=E{r}+ Covfr, g}.1) Trong đó: r Vector tỷ suất sinh lợi vượt trội (N tai san) g Vector dự báo thô (K dự báo) Efr} Giá trị dự báo sơ khởi (giá trị dự báo thuần nhất) E{g} Giá trị đự báo mong đợi ' Chúng ta thường sử đụng ký hiệu đối với điều kiện mong đợi Ells} Chương 9: Những cơ sở dự báo 271 Ef{rle} Tỷ suất sinh lợi mong đợi có hiểu biết: tỷ suất sinh lợi mong đợi có điều kiện g Dự báo sơ khởi Cốt lõi của phương trình 9.1 liên hệ những dự báo khác với những mức độ dẫn đến nắm giữ mong đợi của chúng và những dự báo tỷ suất sinh lợi khác với những mức những danh mục độ mong đợi của chúng. Trên thực tế, chủng ta sẽ xác định dự báo có chọn chuẩn. lọc như là sự. đổi trong tỷ suất sinh lợi mong đợi do quan sat g: - Efg}) 6 =E{lg}—E{r}=Cov{r,g}.2) Đây là tỷ suất sinh lợi ngoại lệ đã để cập đến trong các chương trước.
Nó có thể bao gồm cá những dự báo tỷ suất sinh lợi thặng dư và định thời gian chuẩn. Và với danh mục chuẩn B thì dự báo sơ khởi (hay đự báo thuần nhất) là: Efr}= B.3) Trong đó chúng ta xác định beta tương ứng với danh mục chudn va p, là tỷ suất sinh lợi vượt trội mong đợi thuần nhất của danh mục chuẩn. Tỷ suất sinh lợi trung bình trong quá khứ là một sự lựa chọn kém chất lượng về tỷ suất mong đợi thuần nhất đối với nhà quản trị năng động. Như đã thảo luận trong chương 3, tỷ suất sinh lợi trung bình trong quá khứ có sai số mẫu rất lớn và không thích hợp đối với những cỗ phiếu mới hoặc các cổ phiếu thay đối.
Quan trọng hơn, phương trình 9.3 cung cập tỷ suất sinh lợi thuần nhất dẫn đến danh mục chuẩn. Một cách tương tự để hiểu về phương trình dự báo cơ bán là áp dụng trực tiếp vào những tỷ suất sinh lợi thặng dư 9. Sau đó thay vào phương trình 9.3 chúng ta có kết quả tương tự: El}=0 (9.4) Tỷ suất sinh lợi thặng dư mong đợi thuần nhất bằng không, và ơ = Cov{ô,g}:Var"'{g}(g - E{g)) (9.5) Trong phần kế tiếp chúng ta sẽ khảo sát tỉ mỉ ý nghĩa và việc sử dụng phương trình dự báo cơ bản. Hãy bắt đầu với trường hợp đơn giản nhất - một tài sản và một dự báo — TINH LỌC và xem xét nó bằng hai cách.
Trước tiên, chúng ta sẽ sử dụng công cụ là THÔNG TIN mô hình nhị phân, mô hình mà chúng ta đưa ra trong chương 8. Ở đây THO: MOT TAI chúng ta sẽ xem xét một cách chính xác các quy trình tạo ra những tỷ suất SAN VA MOT sinh lợi và những dự báo. Thứ hai chúng ta sẽ sử dụng phân tích hồi quy, DỰ BẢO chúng ta sẽ không xem xét những quy trình cơ bản. Thật may, hai cách 272 Phan III: Xi ly thông tin trong quản trị đanh mục _- tiếp cận đối với cùng một vấn đề dẫn chúng ta đến một kết luận gần như nhau.
Điều này sẽ tăng thêm niềm tin của chúng ta về phương trình đối với tinh lọc thông tin. Dù lợi ích nào đi nữa thì chúng ta sẽ rút ra một kinh nghiệm dự báo mà nó sẽ chứng minh được tính hữu dụng trong vô số các tình huống. Trong mô hình Giả sử chúng ta dự báo tỷ suất sinh lợi qua một quý; tỷ suất sinh lợi vượt nhị phân, chúng trội mong đợi qua một quý là E{r} = 1,5%, và độ lệch chuẩn mỗi quý là ta xem như là đã 9%. Điều này tương đương với tỷ suất sinh lợi vượt trội hàng năm là 6% hiểu được quy và độ lệch chuẩn hàng năm là 18%.
trình tạo ra các (ÿ Chúng ta có thể biểu diễn tỷ suất sinh lợi dự báo dưới dạng: suất sinh lợi và các dự báo.6) Trong đó 1,5 là tỷ suất sinh lợi mong đợi chắc chắn va 81 yếu tổ ngẫu nhiên 6, giải thích cho thành phần tỷ suất sinh lợi không chắc chắn. Các 6; độc lập và có thể nhận giá trị bằng +1 hoặc -1; như vậy mỗi 0, có giá trị mong đợi bằng không và phương sai bằng 1. Phương sai của r là 81, tương ứng với độ lệch chuẩn mong đợi mỗi quý là 9%. Chúng ta có thể xem các biến từ 0, đến 6; như là những thành phần đơn vị không chắc chắn.
Thành phần ngẫu nhiên trong tỷ suất sinh lợi là tổng của 81 yếu tổ này.