Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Doanh Nghiệp Việt Nam Sang Các Nước ASEAN

Tài liệu nghiên cứu Đầu tư của việt nam sang các nước asian giai đoạn 1989 2015, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Truong Dai Hoc Kinh Te Quoc Dan

Chuyên ngành

Kinh Te

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luan van thac sy

2009

153
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1.1. Lý luận chung về đầu tư ra nước ngoài

1.2. Đầu tư nói chung

1.3. Đầu tư phát triển

1.4. Đầu tư quốc tế và Đầu tư ra nước ngoài

1.5. Một số quan điểm/ lý thuyết về ĐTRNN

1.5.1. Quan điểm về khác biệt tỷ suất lợi nhuận

1.5.2. Quan điểm về phân tán rủi ro

1.5.3. Quan điểm về sản lượng và quy mô thị trường

1.5.4. Quan điểm về chu kỳ sống của sản phẩm

1.6. Các nhân tố tác động đến ĐTRNN của các DNVN

1.6.1. Nhân tố đẩy

1.6.2. Nhân tố kéo

1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả/ hiệu quả ĐTRNN

1.8. Khung pháp lý cho hoạt động ĐTRNN của Việt Nam

1.8.1. Giai đoạn từ 1989 đến 2005

1.8.2. Giai đoạn từ 2005 đến nay

1.9. ĐTRNN của một số nước vào khu vực ASEAN

1.9.1. ĐTRNN trong nội bộ ASEAN

1.9.2. ĐTRNN của Trung Quốc vào ASEAN

1.9.3. ĐTRNN của Nhật Bản vào ASEAN

1.9.4. ĐTRNN của Hàn Quốc vào ASEAN

1.9.5. Một số bài học kinh nghiệm cho các DNVN

2. CHƯƠNG 2: ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN TỪ NĂM 1989 TỚI NAY

2.1. Doanh nghiệp Việt Nam và xu hướng ĐTRNN

2.1.1. Khái quát các DNVN

2.1.2. Tình hình kinh doanh tại Việt Nam

2.1.3. Hoạt động ĐTRNN của DNVN

2.1.4. Xu hướng ĐTRNN của DNVN

2.2. ĐTRNN của các DNVN sang ASEAN

2.2.1. Giai đoạn từ năm 1999 đến nay

2.3. Đánh giá hoạt động ĐTRNN của các DNVN sang ASEAN

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt thuận lợi

2.3.3. Những khó khăn và hạn chế

2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ SANG CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

3.1. Quan điểm và Xu hướng ĐTRNN của Việt Nam

3.1.1. Quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước

3.1.2. Một số quan điểm về thúc đẩy ĐTRNN

3.1.3. Những định hướng cơ bản đối với hoạt động ĐTRNN

3.1.4. Xu hướng ĐTRNN của DNVN trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường ĐTRNN cho các DNVN vào khu vực ASEAN

3.2.1. Đối với Nhà nước

3.2.2. Đối với doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Việt Nam 1989 2015

Nền kinh tế thế giới là sự đan xen của các nền kinh tế quốc gia và khu vực. Xu thế phát triển kinh tế thế giới khiến nền kinh tế các quốc gia và khu vực phụ thuộc chặt chẽ với nhau. Việc di chuyển nguồn lực giữa quốc gia này sang quốc gia khác nhằm triệt để tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của từng nước đã và đang diễn ra trên toàn thế giới. Nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu và những bước chuyển đáng khích lệ. Từ một nước chỉ đơn thuần tiếp nhận đầu tư nước ngoài, đến nay Việt Nam đã thực hiện được việc đầu tư ra nước ngoài (DTRNN). Tính đến hết năm 2008, Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài hơn 4,39 tỷ USD với 368 dự án đầu tư còn hiệu lực tại 41 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có ASEAN là khu vực thu hút được nhiều nhất vốn đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Đầu Tư Ra Nước Ngoài DTRNN Của Việt Nam

Bản chất đầu tư ra nước ngoài (DTRNN) cũng chính là đầu tư quốc tế. Khía cạnh quốc tế của DTRNN chính là việc cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp của quốc gia này đem vốn của mình đi đầu tư tại quốc gia khác. DTRNN có thể dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. Theo Đại hội IX của Đảng tháng 4/2001 đã chính thức xác định chủ trương: "Khuyến khích và hỗ trợ cho các doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam DTRNN", "Tạo ra khuôn khổ pháp lý nhằm khuyến khích hoạt động DTRNN để phát huy lợi thế so sánh của đất nước".

1.2. Vai Trò Của Đầu Tư Ra Nước Ngoài Đối Với Việt Nam

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam tuy mới thu được những kết quả nhất định nhưng đang tỏ ra đi đúng hướng khi chính các doanh nghiệp muốn chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng và triển vọng của hoạt động DTRNN trong khu vực ASEAN, đề tài “Đầu tư của Việt Nam sang các nước ASEAN giai đoạn 1989 - 2015” đã được lựa chọn để nghiên cứu. Đề tài góp phần phác họa bức tranh hoạt động DTRNN của các DNVN nói chung và vào khu vực ASEAN nói riêng từ năm 1989 đến nay, phân tích thực trạng, xu hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy các DNVN tăng cường đầu tư vào khu vực ASEAN hơn nữa trong thời gian tới.

II. Thực Trạng Đầu Tư Việt Nam Vào ASEAN 1989 2015

Các doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) đã đầu tư hơn 2,6 tỷ USD trong tổng số 221 dự án còn hiệu lực sang các nước ASEAN tính đến cuối năm 2008 (chiếm 60,14% vốn đăng ký và 60,05% số dự án). Sở dĩ ASEAN đang là địa bàn thu hút đầu tư chính của các DNVN vì ở đây có những mối quan hệ gắn kết truyền thống bên cạnh tiềm năng lớn tạo ra lợi nhuận cho các DNVN khi tiến hành đầu tư vào khu vực này. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

2.1. Giai Đoạn Đầu Tư 1989 1998 Khởi Đầu và Thăm Dò Thị Trường

Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu thực hiện các dự án quy mô nhỏ, tập trung vào các lĩnh vực như nông nghiệp và thương mại. Mục tiêu chính là thăm dò thị trường và xây dựng mối quan hệ đối tác ban đầu. Theo thống kê, số dự án và tổng vốn đầu tư sang ASEAN giai đoạn 1989 - 1998 còn khá khiêm tốn, cho thấy sự thận trọng của các nhà đầu tư Việt Nam trong giai đoạn đầu.

2.2. Giai Đoạn Đầu Tư 1999 2008 Tăng Trưởng và Mở Rộng Quy Mô

Giai đoạn này chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN. Các lĩnh vực đầu tư cũng đa dạng hơn, bao gồm cả công nghiệp chế biến, xây dựng và dịch vụ. Theo số liệu thống kê, đầu tư sang ASEAN giai đoạn 1999 - 2008 tăng mạnh so với giai đoạn trước, cho thấy sự tự tin và kinh nghiệm của các nhà đầu tư Việt Nam đã được nâng cao.

2.3. Phân Tích Theo Quốc Gia Tiếp Nhận Đầu Tư Trong ASEAN

Lào và Campuchia là hai quốc gia thu hút nhiều vốn đầu tư nhất từ Việt Nam trong giai đoạn 1989-2015, do có vị trí địa lý gần gũi, quan hệ chính trị tốt đẹp và chi phí đầu tư thấp. Tuy nhiên, các quốc gia khác như Thái Lan, Malaysia và Singapore cũng thu hút được một lượng vốn đáng kể, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ tài chính.

III. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Đầu Tư Việt Nam Vào ASEAN

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam chịu tác động bởi nhiều yếu tố, cả bên trong và bên ngoài. Các yếu tố bên trong bao gồm năng lực tài chính, trình độ công nghệ và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp. Các yếu tố bên ngoài bao gồm môi trường chính trị, kinh tế và pháp lý của các nước ASEAN, cũng như các chính sách hỗ trợ của chính phủ Việt Nam.

3.1. Yếu Tố Bên Trong Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của các dự án đầu tư ra nước ngoài. Các doanh nghiệp cần có đủ năng lực tài chính, trình độ công nghệ và kinh nghiệm quản lý để cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực ASEAN. Theo nghiên cứu, các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thường có xu hướng đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn.

3.2. Yếu Tố Bên Ngoài Môi Trường Đầu Tư Của Các Nước ASEAN

Môi trường đầu tư của các nước ASEAN có ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam. Các yếu tố như ổn định chính trị, chính sách kinh tế, hệ thống pháp luật và cơ sở hạ tầng đều cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư. Theo đánh giá, môi trường đầu tư của các nước ASEAN có sự khác biệt đáng kể, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

3.3. Chính Sách Hỗ Trợ Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Việt Nam

Chính sách hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài của chính phủ Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ tài chính, thông tin thị trường, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến đầu tư. Theo quy định, chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên và các địa bàn khuyến khích đầu tư.

IV. Hiệu Quả Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Doanh Nghiệp Việt Nam

Đánh giá hiệu quả đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải xem xét nhiều khía cạnh khác nhau. Hiệu quả có thể được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời, cũng như các chỉ tiêu phi tài chính như tăng cường năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và nâng cao uy tín thương hiệu.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Tài Chính Của Các Dự Án Đầu Tư

Hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư ra nước ngoài có thể được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời và thời gian hoàn vốn. Các chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn của các dự án. Theo phân tích, hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam có sự khác biệt đáng kể, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư và năng lực quản lý của doanh nghiệp.

4.2. Tác Động Của Đầu Tư Ra Nước Ngoài Đến Kinh Tế Việt Nam

Đầu tư ra nước ngoài có thể mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế Việt Nam, bao gồm tăng cường xuất khẩu, thu hút ngoại tệ, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có những rủi ro và thách thức cần được quản lý, như rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá và rủi ro cạnh tranh. Theo ước tính, đầu tư ra nước ngoài đóng góp một phần nhỏ vào GDP của Việt Nam, nhưng có tiềm năng tăng trưởng lớn trong tương lai.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Đầu Tư Việt Nam Vào ASEAN 2010 2015

Để thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN trong giai đoạn 2010-2015, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính phủ, các tổ chức hỗ trợ và các doanh nghiệp. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tăng cường hợp tác quốc tế.

5.1. Giải Pháp Về Phía Nhà Nước Hoàn Thiện Khung Pháp Lý

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư ra nước ngoài, đảm bảo tính minh bạch, ổn định và phù hợp với thông lệ quốc tế. Các quy định cần rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài. Theo khuyến nghị, nhà nước cần rà soát và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư ra nước ngoài, nhằm tháo gỡ các rào cản và tạo động lực cho các doanh nghiệp.

5.2. Giải Pháp Về Phía Doanh Nghiệp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, bao gồm năng lực tài chính, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý và kỹ năng marketing. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Theo kinh nghiệm, các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thường có khả năng thành công cao hơn khi đầu tư ra nước ngoài.

VI. Xu Hướng Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Việt Nam Đến 2015

Xu hướng đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trong tương lai sẽ tiếp tục tăng trưởng, đặc biệt là vào các nước ASEAN. Các lĩnh vực đầu tư sẽ đa dạng hơn, bao gồm cả công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, dịch vụ tài chính và công nghệ thông tin. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần phải đối mặt với nhiều thách thức, như cạnh tranh gay gắt, rủi ro chính trị và biến động kinh tế.

6.1. Dự Báo Về Quy Mô Và Cơ Cấu Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Dự báo cho thấy quy mô đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới, đặc biệt là vào các nước ASEAN. Cơ cấu đầu tư cũng sẽ có sự thay đổi, với tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ tăng lên. Theo các chuyên gia, đầu tư ra nước ngoài sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

6.2. Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Doanh Nghiệp Việt Nam

Đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, như mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, cũng có những thách thức cần được quản lý, như rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá và rủi ro cạnh tranh. Theo khuyến nghị, các doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.

07/06/2025
Đầu tư của việt nam sang các nước asian giai đoạn 1989 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

mVdW DAI HOC KIAH TO QUOC I>AA £3 DAI HOC KTQD TT. THONG TIN THlfVIEN PHQ^GLUAN AN-TU LIEU HOANG ANH DAU TIT CUA VIET NAM SANG CAC NlrfC ASEAN GIAI DOAN ■ 1989 *2015 ChuySn nganh: KINH TE OAU Tlf LUAN VAN THAC SY KINH TE I ,S Ngittii hitting dan khoa hoc: TS. BUI VAN HUNG HA JToi - £009 A, •>. L0I CAM ON Ldi dau tien trong cuon luan van nay, toi xin chan thanh cam an TS.

Bui Van Hung - ngudi huang dan toi trong suot qua trinh viet va hoan thanh luan van. r \ a x Toi xin bay to long biet an tai cac thay co trong Hoi dong khoa hoc, Khoa Dau tu, Vien Dao tao sau dai hoc - Truong Dai hoc Kinh te quoc dan Ha Noi da trang bi cho toi nhung kien thuc quy bau de toi co ca sa thuc hien luan van. Toi cung xin bay to ldi cam an chan thanh tai cac anh, chi chuyen vien Cuc Dau tu nuac ngoai, Cuc Phat trien doanh nghiep nho va vua - Bo Ke hoach va Dau tu A ■> •> da tao dieu kien • giup da toi cac tai lieu lien quan de toi co the hoan thanh luan van. Mac du da co gang nhung luan van chac chan khong tranh khoi nhung han che r r r a a va thieu sot nhat dinh.

Nhung y kien gop y cua cac thay co giao va cac dong nghiep chinh la ca sa giup cho de tai nghien cuu duqc hoan thien han ve mat ly luan va thuc ti6n trong viec tang cudng dau tu sang cac nuac ASEAN cho cac doanh nghiep Viet Nam trong thdi gian tai. Tac gia Hoang Anh Tuan MVC LVC DANH MUC TU* VIET TAT DANH MUC BANG VA SO DO TOM TAT LUAN VAN LOI NOI DAU. 1 CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE DAU TU RA NUOC NGOAI.1 Ly luan chung ve dau tu ra nuoc ngoai.1 Dau tu noi chung.2 Dau tu phat trien.3 Dau tu quoc te va Dau tu ra nuoc ngoai.2 Mot so quan diem/ly thuyet ve DTRNN.1 Quan diem vekhac biet ty suatlcri nhuan.2 Quan diem ve phan tan rui ro.3 Quan diem ve san luong va quy mo thi truong.4 Quan diem ve chu ky song cua san pham.3 Cac nhan to tac dong den DTRNN cua cac DNVN.1 Nhan to day.2 Nhan to keo.4 Mot so chi tieu danh gia ket qua/hieu qua DTRNN.5 Khung phap ly cho hoat dong DTRNN cua Viet Nam.1 Giai doan tu 1989 den 2005.2 Giai doan tu 2005 den nay.6 DTRNN cua mot so nuac vao khu vuc ASEAN.1 DTRNN trong noi bo ASEAN.2 DTRNN cua Trung Quoc vao ASEAN.3 DTRNN cua Nhat Ban vao ASEAN.4 DTRNN cua Han Quoc vao ASEAN.5 Mot so bai hoc kinh nghiem cho cac DNVN. 37 CHUONG 2: DAU TU CUA CAC DOANH NGHIEP VIET NAM SANG CAC NUOC ASEAN TU NAM 1989 TOI NAY.1 Doanh nghiep Viet Nam va xu huong DTRNN.1 Khai quaivt cac DNVN.2 Tinh■ hinh kinh doanh tai Viet Nam.3 Hoot dong DTRNN cCa DNVN.4 Xu hnUng DTRNN cua DNVN.2 DTRNN cua cac DNVN sang ASEAN.2 Giai doon tu nam 1999 den nay.3 Danh gia hoat dong DTRNN cua cac DNVN sang ASEAN.1 Nhhmgkei uun Oai dwac.2 Nhhng mat thuqn lai.3 Nhhng kho khan vh hon che.4 Nguyen nhan cua nhhng ton toi, hon che.

94 CHCONG 33 : PHU’O’NG HU’O'NG VA MQT SO GIAI PHAP TANG CU’O’NG DAU TC SANG CAC NCOC ASEAN GIAI DOAN 2010 - 2015.1 Quan diem va Xu huo’ng DTRNN cua Vi£t Nam.1 Qaandiemva chmhsach caa Dang va Nha nuac.2 Mot so uann Hem vt thcc dyy DTRNN.3 Nh^angdihhhu(nng co bdndoi vdt hoat dQng DTT&IN.4 Xu hnung DTRNN cCa DNVN trong thai gaan tui.2 Mot so giai phap nham tang cuong DTRNN cho cac DNVN vao khu vyc ASEAN.1 Dsi vui Nhh nnuc.2 Ddi vui doanhnghiep. 109 TAI LIEU THAM KHAO. 113 DANH MUC TU VIET TAT ASEAN Hiep hoi cac quoc gia Dong Nam A BOT Hinh thurc Xay dung - Kinh doanh - ChuySn giao CTCP Cong ty cd phan CTLD Cong ty lien doanh DN100%V Doanh nghiep 100% von DNDD Doanh nghiep dan doanh DNNN Doanh nghiep Nha nude DNTN Doanh nghiep tu nhan DNVN Doanh nghiep Viet Nam DTNN Dau tu nude ngoai DTRNN Dau tu ra nude ngoai DTTT Dau tu true tiep FDI Dau tu true tiep nude ngoai HDHTKD Hop dong hop tac kinh doanh KH&DT Ke hoach & Dau tu NHNN Ngan hang Nha nude NHTG Ngan hang The gidi QLNN Quan ly Nha nude TNHH Trach nhiem huu han TTCP Thu tudng Chinh phu USD Dola My VCCI Phong Thuong mai Cong nghiep Viet Nam 7 r WTO To chuc thuong mai the gidi DANH MVC BANG VA SO DO Danh muc bang Bang 1.1 - Dau tu true tiep nuac ngoai tai cac nude ASEAN.2 - FDI trong noi bo ASEAN phan theo quoc gia dau tu va tiep nhan.3 - Dau tu truc tiep cua ASEAN vao Viet Nam den cuoi nam 2008.1 - So luong doanh nghiep theo loai hinh tai thdi diem 31/12 hang nam.2 - Dau tu ra nudc ngoai phan theo quoc gia va vung lanh tho.3 - Dau tu ra nudc ngoai phan theo nganh.4 - Dau tu ra nudc ngoai phan theo nam.5 - So du an va tong von dau tu sang ASEAN giaidoan 1989 - 1998.6 - Co cau dau tu sang ASEAN giai doan 1989 - 1998.7 - Hinh thuc du an dau tu giai doan 1989 - 1998.8 - Loai hinh doanh nghiep tham gia dau tu giai doan 1989 - 1998.9 - DTRNN sang ASEAN theo doi tac tiep nhan giai doan 1989 - 1998.10 - Dau tu sang ASEAN giai doan 1999 - 2008.11 - Co cau dau tu sang ASEAN giai doan 1999 - 20018.12 - 10 du an tieu bieu dau tu vao khu vuc ASEAN giai doan 1999 - 2008 .13 - Hinh thuc du an dau tu giai doan 1999 - 2008.14 - Dau tu vao cac nudc ASEAN phan theo loai hinh doanh nghiep.15 - DTRNN phan theo doi tac tiep nhan giai doan 1999 - 2008.16 - Dau tu tu cac nudc ASEAN vao Viet Nam va Dau tu cua Viet Nam sang cac nudc ASEAN den cuoi 2008.17 - TOng hop DTRNN phan theo sd du an va von dang ky.18 - TOng hop DTRNN phan theo quy mo von mot du an.19 - DTRNN phan theo khu vuc dia ly.20 - ICOR cua Viet Nam giai doan 2000 - 2008 .21 - ICOR cua mot sd nudc trong khu vuc.22 - DTRNN phan theo loai hinh doanh nghiep thuc hien dau tu. Phan tich SWOT hoat dong DTRNN cua cac DNVN.95 Danh muc so' do So do 1.1 - Top 10 quoc gia va vung lanh tho ddu tu vao ASEAN giai doan 2006 - 2008 .2 - DTRNN cua Nhat Ban vao khu vuc ASEAN va toan the gidi.3 - DTRNN cua Han Quoc vao ASEAN giai doan 1981 - 2008.1 - Von dau tu dang ky trung binh cua mot du an qua cac nam.2 - So luong du an DTRNN phan theo khu vuc giai doan 1989 - 2008.3 - Ty trong von DTRNN phan theo khu vuc giai doan 1989 - 2008.4 - Quy mo von dau tu mot du an sang ASEAN va DTRNN giai doan 1989 - 1998.5 - Quy mo von dau tu sang ASEAN va DTRNN noi chung giai doan 1989 - 1998.6 - Co cau von dau tu giai doan 1989 - 1998.7 - Hinh thuc du an DTRNN theo so luong va quy mo von giai doan 1989 - 1998.8 - So du an DTRNN vao khu vuc ASEAN va ngoai khu vuc ASEAN.9 - Quy mo von DTRNN vao khu vuc ASEAN va ngoai khu vuc ASEAN.10 - Quy mo von mot du an DTRNN giai doan 1999 - 2008.11 - Co cau von dau tu ra nuoc ngoai giai doan 1999 - 2008.12 - So luong du an va quy mo von dau tu theo loai hinh doanh nghiep.13 - So du an DTRNN vao cua Viet Nam vao ASEAN va ngoai ASEAN.14 - Co cau dau tu vao ASEAN giai doan 1989 - 2008.15 - DTRNN vao ASEAN va ngoai ASEAN.16 - So du an va von dau tu theo loai hinh doanh nghiep giai doan 1999 - 2008 .76 THtfdW BAI HOC KUSH TC QUOC BA¥ £□ ■<?» HOANG ANH TUAN DAU TIT CUA VIET NAM SANG CAC NltiC ASEAN GIAI DOAN 1989 - 2015 ChuySn nganh: KINH TE dXu TU tom tAt luAn van thac sy ■ ■ Ha Noi - 2009 i LCD NOI DAU 1.

Tinh cap thiet cua de tai Nen kinh te the gidi la buc tranh dan xen cua cac nen kinh te qudc gia va khu vuc. Xu the phat trien kinh te the gidi khien nen kinh te cac quoc gia va khu vuc phu thuoc chat che vdi nhau. Viec di chuyen nguon luc giua quoc gia nay sang quoc gia A 7 r khac nham triet de tan dung va phat huy lqi the so sanh cua ttmg nudc da va dang dien r \ r a ’ ra tren toan the gidi. Nen kinh te Viet Nam cung khong nam ngoai quy luat do.

Trong hon 20 nam doi mdi, kinh te Viet Nam da dat duqc nhung thanh tuu va nhung budc chuyen dang khich le. Tu mot nudc chi don thuan tiep nhan dau tu nudc ngoai, den nay Viet Nam da thuc hien duqc viec dau tu ra nudc ngoai (DTRNN). Tinh ddn hdt nam 2008, Viet Nam da dau tu ra nudc ngoai hon 4,39 ty USD vdi 368 du an dau tu r 7 con hieu luc tai 41 qudc gia va vung lanh tho, trong do co ASEAN la khu vuc thu hut duqc nhieu nhat von dau tu true tiep cua cac doanh nghiep Viet Nam. Cac doanh nghiep Viet Nam (DNVN) da dau tu hon 2,6 ty USD trong tong so 221 du an con hieu luc sang cac nudc ASEAN tinh tdi cudi nam 2008 (chiem 60,14% von dang ky va 60,05% sd du an).

Sd di ASEAN dang la dia ban thu hut dau tu chinh cua cac DNVN vi d day co nhung mdi quan he gan ket truydn thong ben canh tiem nang ldn tao ra lqi nhuan cho cac DNVN khi tien hanh dau tu vao khu vuc nay. Sau 20 nam thuc hien, hoat dong DTRNN cua cac DNVN tuy mdi thu duqc nhung ket qua nhat dinh nhung dang to ra la di dung hudng khi chinh cac doanh nghiep muon chu dong hoi nhap kinh r r r A J te quoc te. Nhan thuc duqc tarn quan trong va trien vong cua hoat dong DTRNN trong khu vuc ASEAN, de tai “Dau tu cua Viet Nam sang cac nuffc ASEAN giai doan 1989 - 2015” da duqc lira chon de nghien nghien cuu. De tai gop phan phac hoa buc tranh hoat dong DTRNN cua cac DNVN noi chung va vao khu vuc ASEAN noi rieng tu nam 1989 den nay, phan tich thuc trang, xu hudng va de xuat mot sd giai phap nham thuc day cac DNVN tang cudng dau tu vao khu vuc ASEAN hon nua trong thdi gian tdi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Doanh Nghiệp Việt Nam Sang Các Nước ASEAN (1989-2015)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình và xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước ASEAN trong khoảng thời gian từ 1989 đến 2015. Tài liệu phân tích các yếu tố thúc đẩy đầu tư, những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt, cũng như những lợi ích mà việc đầu tư ra nước ngoài mang lại cho nền kinh tế Việt Nam. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác kinh tế trong khu vực ASEAN.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến kinh tế và đầu tư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn hoàn thiện giải pháp tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên, nơi cung cấp các giải pháp tín dụng có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học việc làm và quy định của pháp luật về việc làm ở việt nam những vấn đề lý luận và thực tiễn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến việc làm và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực đầu tư và kinh tế.