Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển của khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành tự động hóa xí nghiệp công nghiệp đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa năng suất và giải phóng sức lao động thủ công. Tại các doanh nghiệp chế biến và đóng gói chất lỏng (như nước khoáng, nước giải khát có ga, nước tương, dầu ăn, mỹ phẩm và dược phẩm), nhu cầu xây dựng dây chuyền khép kín đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế là một đòi hỏi thực tế. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống chiết rót, đóng nắp chai và dán nhãn tự động dùng PLC" do sinh viên Lưu Đức Mạnh (lớp 54TĐH.04, Khoa Điện, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Chinh vào năm 2023, xuất phát từ bối cảnh cần hoàn thiện một giải pháp kỹ thuật tự động hóa liên hoàn cho khâu đóng gói sản phẩm chai tròn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích yêu cầu công nghệ của dây chuyền đóng gói chất lỏng gồm 3 công đoạn liên hoàn: chiết rót định lượng dung dịch vào chai (hỗ trợ chai PET, nhựa, thủy tinh), cấp và đóng/xoáy nắp chai, dán nhãn thân chai bằng decal cuộn.
  2. Tính toán và lựa chọn toàn bộ thiết bị phần cứng cho hệ thống, bao gồm bộ điều khiển lập trình (PLC), động cơ bước điều khiển vị trí mâm xoay, động cơ kéo băng tải, cơ cấu chấp hành khí nén (xylanh, van điện từ, van tiết lưu), thiết bị đóng cắt - bảo vệ, nguồn cấp và hệ thống cảm biến công nghiệp (cảm biến tiệm cận, cảm biến quang điện, cảm biến màu nhận diện mức chất lỏng).
  3. Mô tả hệ thống bằng lưu đồ logic GRAFCET, lập bảng phân phối biến vào/ra (I/O), thiết kế thuật toán và chương trình điều khiển PLC.
  4. Xây dựng giao diện điều khiển, giám sát trên màn hình cảm ứng HMI Weintek và thiết kế hệ thống mô phỏng vận hành SCADA/WinCC.
  5. Thuyết minh nguyên lý hoạt động tổng thể của toàn bộ dây chuyền và đánh giá kết quả thực hiện đồ án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cơ điện tử tự động hóa dây chuyền chiết rót 3 đầu vòi, mâm xoay chia độ phục vụ cấp/dập nắp chai và cơ cấu dán nhãn tự động cho vỏ chai tròn; đối tượng xử lý là các loại chai thể tích cài đặt tiêu chuẩn 1,5 lít (có thể tùy chỉnh) với sai số thể tích chiết rót thiết kế $\le 5\text{ ml}$.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế kỹ thuật phần cứng, giải thuật điều khiển và mô phỏng hệ thống tự động hóa tại Bộ môn Tự động hóa, Khoa Điện, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên; hồ sơ thuyết minh kèm theo 03 bản vẽ kỹ thuật khổ A0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng tổng hợp các cơ sở lý thuyết chuyên ngành về điều khiển tự động và kỹ thuật truyền động cơ điện:

  • Lý thuyết chiết rót chất lỏng công nghiệp: Phân tích các nguyên lý chiết rót áp suất thường (dựa trên chênh lệch độ cao), chiết rót chân không (tạo độ chênh áp hút chất lỏng) và chiết rót đẳng áp (nạp cân bằng áp suất khí $\text{CO}_2$ cho đồ uống có ga). Tác giả so sánh 3 phương pháp định lượng: chiết rót theo thời gian, chiết rót theo khối lượng và chiết rót theo mức nước; từ đó lựa chọn phương pháp chiết rót theo mức nhờ cảm biến màu vì mang lại độ chính xác cao và dễ thực hiện hơn chiết rót định lượng theo cân.
  • Lý thuyết công nghệ đóng nắp và dán nhãn: Cơ chế đóng nắp kiểu bàn xoay kết hợp xylanh khí nén dập nắp; cơ chế cấp và bóc nhãn decal tự động dạng cuộn thông qua cụm con lăn ma sát, lực ép lò xo và cảm biến phát hiện khe nhãn.
  • Lý thuyết điều khiển vị trí và động cơ điện: Cơ sở toán học và đặc tính cơ của động cơ bước (Step Motor), động cơ Servo (DC/AC). Phân tích ưu thế của động cơ bước: điều khiển vị trí theo vòng hở không cần encoder phản hồi, duy trì mô-men giữ lớn ở dải tốc độ thấp, vận hành không chổi than, phù hợp với đối tượng mâm xoay tải trọng nhẹ.
  • Lý thuyết điều khiển logic khả trình (PLC): Cấu trúc phần cứng vi xử lý (CPU), các phân vùng bộ nhớ (ROM, RAM, EPROM, EEPROM), chu kỳ quét tín hiệu (Scan Cycle), các khối giao tiếp đầu vào/đầu ra số (DI/DO).
  • Phương pháp mô tả hệ thống tuần tự: Ứng dụng mô hình Grafcet để mô tả trình tự chuyển trạng thái điều khiển công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật: Tính chọn lực và kích thước nòng xylanh khí nén dựa trên công thức cơ học lưu chất $F = P \cdot A$; tính chọn thông số động cơ bước dựa trên mô-men xoắn yêu cầu ($12\text{ Nm}$); tính toán công suất động cơ giảm tốc kéo băng tải.
  • Phương pháp lập trình và tích hợp hệ thống: Lập bảng phân bổ địa chỉ I/O; lập trình điều khiển theo ngôn ngữ hình thang (Ladder Diagram - LAD); cấu hình tham số Driver vi bước DM542; thiết lập các chế độ hiệu chuẩn độ nhạy (1 điểm, 2 điểm, tinh chỉnh ngưỡng) cho cảm biến màu Keyence CZ-V21A.
  • Phương pháp mô phỏng và kiểm chứng: Thiết kế giao diện giám sát vận hành trên HMI Weintek 8071iP và phần mềm WinCC để trực quan hóa quá trình chiết rót, đóng nắp và dán nhãn.

Nguồn dữ liệu tham chiếu trong đồ án gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị điện công nghiệp (IEC 60898, IEC 60947), thông số kỹ thuật (Datasheet) của các hãng sản xuất: Siemens, Weintek, Keyence, Leadshine, Airtac, SMC, Fotek, Samwon.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc điều khiển tập trung, phối hợp liên động giữa PLC, các cảm biến đầu vào, cụm chấp hành truyền động điện và cơ cấu khí nén.

Nhóm thiết bị Tên thiết bị / Mã hiệu Thông số kỹ thuật chính Vai trò trong hệ thống
Bộ điều khiển trung tâm PLC (họ Siemens S7) Ngôn ngữ LAD, giao tiếp mạng truyền thông công nghiệp Xử lý logic toàn bộ dây chuyền, nhận tín hiệu cảm biến và kích hoạt cơ cấu chấp hành
Động cơ truyền động mâm xoay Động cơ bước NEMA 34 (86HS156 / 86BYGH450C) Mặt bích $86 \times 86\text{ mm}$, dài $150\text{ mm}$, trục $14\text{ mm}$, dòng $6\text{ A}$, mô-men xoắn $12\text{ Nm}$, 4 dây, góc bước $1{,}8^\circ \pm 5%$ Quay mâm xoay định vị các góc $90^\circ$ đưa chai đến các vị trí cấp nắp, dập nắp và ra tải
Bộ điều khiển động cơ bước Driver Leadshine DM542 Nguồn $20\text{--}50\text{ VDC}$, dòng ngõ ra tối đa $4{,}2\text{ A}$, xung PULSE/DIR, vi bước lên đến $25.000\text{ steps/rev}$, tích hợp gạt SW4 giảm dòng tự động Nhận xung điều khiển từ bộ phát xung/PLC để điều khiển vị trí và tốc độ động cơ bước
Cảm biến báo mức chất lỏng Cảm biến màu Keyence CZ-V21A Ngõ ra 4 kênh NPN cực thu hở ($30\text{ VDC}, 100\text{ mA}$), thời gian đáp ứng $200,\mu\text{s}\text{--}8\text{ ms}$, nguồn $24\text{ VDC}$ Nhận diện màu sắc/mức nước dâng lên trong chai tại vị trí chiết rót để ngắt van xả
Cảm biến phát hiện vật cản Cảm biến quang điện OMDHON E3F-DS30C4 3 dây NPN NO, nguồn $6\text{--}36\text{ VDC}$, khoảng cách phát hiện $0\text{--}30\text{ cm}$, góc chiếu $3\text{--}5^\circ$, dòng tải $< 300\text{ mA}$ Phát hiện chai trên băng chuyền và nhận diện khe nhãn dán
Cảm biến vị trí cơ khí Cảm biến tiệm cận Fotek PL-05N Cảm biến kim loại loại NPN NO, dải áp $10\text{--}30\text{ VDC}$, khoảng cách phát hiện $5\text{ mm}$ Xác định vị trí dừng của chai tại trạm chiết rót, mâm xoay và trạm dán nhãn
Cơ cấu chấp hành khí nén Xylanh tác động kép CXSM10-50 Đường kính nòng $10\text{ mm}$, hành trình $50\text{ mm}$, áp suất làm việc $6\text{ bar}$ ($6{,}1183\text{ kg/cm}^2$), thời gian tác động $0{,}5\text{ s}$ Thực hiện kẹp giữ, dập nắp (P2), giữ chai (P3) và chặn chai (P4)
Van điều khiển khí nén Van điện từ khí nén AIRTAC 4V120-M5 Van $5/2$ (5 cổng 2 vị trí), ren cổng M5, điện áp cuộn hút $24\text{ VDC}$, tần suất tối đa 5 chu kỳ/giây Đảo chiều luồng khí nén cấp vào các khoang xylanh CXSM10-50
Van điều chỉnh tốc độ khí Van tiết lưu SMCT-AS2001F-06-V2 Cỡ ren M5, dải áp hoạt động $0\text{--}1{,}0\text{ MPa}$, kiểu tiết lưu đầu vào/ra Điều chỉnh lưu lượng khí nén để ổn định tốc độ tiến/lùi của xylanh
Động cơ kéo băng tải Động cơ giảm tốc 775 XD-42GA775 Nguồn $24\text{ VDC}$, công suất $\le 25\text{ W}$, tốc độ $100\text{ RPM}$, tỷ số truyền 50, mô-men cực đại $60\text{ kgf}\cdot\text{cm}$, tải kéo $\sim 50\text{ kg}$ Truyền động trực tiếp cho 02 tuyến băng tải PVC cấp phôi chai và đưa chai thành phẩm
Băng tải vận chuyển Băng tải dây PVC Độ dày $1\text{--}5\text{ mm}$, chịu nhiệt $-10^\circ\text{C}\text{--}80^\circ\text{C}$, bề mặt trơn láng/carô chống thấm Vận chuyển chai giữa các trạm chức năng
Giao diện vận hành tại chỗ Màn hình cảm ứng HMI Weintek 8071iP Màn hình $7\text{ inch}$ TFT LCD độ phân giải $800 \times 480$, cổng RS-485 COM2 kết nối PLC S7-300, Ethernet Modbus TCP/IP kết nối S7-1200 Cài đặt thông số dung tích, giám sát trạng thái cảm biến và cảnh báo lỗi
Thiết bị phụ trợ điện Nguồn tổ ong Kacon 24V 5A, Relay Samwon R4T-16P-S, Aptomat NXB 16A Nguồn xung đầu vào $110/220\text{ VAC}$, đầu ra $24\text{ VDC}$; Rơ le 4 cặp tiếp điểm 5A; Aptomat 2P tiêu chuẩn IEC 60898 Cấp nguồn một chiều, đệm cách ly tín hiệu điều khiển và bảo vệ ngắn mạch toàn hệ

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần I. Phân tích yêu cầu công nghệ, chọn phương án và cấu trúc điều khiển

Phần này trình bày tổng quan về dây chuyền chiết rót, đóng nắp và dán nhãn tự động khép kín. Tác giả khảo sát các dòng máy hiện có trên thị trường: máy chiết rót thủ công ($8\text{--}12$ vòi, năng suất từ $3.500\text{ chai/giờ}$), máy chiết rót bán tự động ($2\text{--}6$ vòi, công suất $800\text{--}1.000\text{ chai/giờ}$) và hệ thống tự động hoàn toàn. Về kết cấu công nghệ, tác giả lựa chọn giải pháp:

  • Công đoạn chiết rót: Chọn phương pháp chiết rót theo mức nước với cụm 03 vòi chiết, liên kết với bồn chứa nguyên liệu bằng inox 304.
  • Công đoạn đóng nắp: So sánh máy xoáy nắp trục trượt, máy dập nắp chai thủy tinh và máy đóng nắp kiểu bàn xoay. Tác giả chọn phương án bàn xoay chia độ kết hợp cơ cấu dập/xoáy nắp bằng khí nén.
  • Công đoạn dán nhãn: Chọn công nghệ dán nhãn decal cuộn (băng một mặt). Chai chạy qua khe giữa con lăn di động và con lăn cố định, nhãn được bóc tách nhờ góc gập đột ngột và dán chặt lên thân chai bằng lực ép ma sát và lò xo.
  • Lựa chọn thiết bị điều khiển và truyền động: So sánh vi điều khiển với PLC, tác giả chọn PLC do tính ổn định cao và khả năng chống nhiễu trong môi trường công nghiệp. So sánh giữa động cơ Servo và động cơ bước, tác giả chọn động cơ bước NEMA 34 để xoay mâm vì đối tượng vỏ chai có tải trọng nhẹ, động cơ bước có mô-men giữ lớn ở tốc độ thấp, điều khiển vòng hở đơn giản và tối ưu chi phí.

Phần II: Tính chọn thiết bị, thiết kế hệ thống

Tác giả tiến hành tính toán chi tiết từng thiết bị thành phần:

  • Tính toán cơ cấu khí nén: Với giả thiết khối lượng sản phẩm $0{,}5\text{ kg}$, hành trình di chuyển $50\text{ mm}$, áp suất khí nén cấp $p = 6\text{ bar} = 6{,}1183\text{ kg/cm}^2$, thời gian dẫn động $T = 0{,}5\text{ s}$, công thức tính toán đường kính xy lanh yêu cầu đưa ra kết quả chọn đường kính nòng xylanh $D_{xl} = 10\text{ mm}$, tương ứng dòng xylanh tác động kép CXSM10-50.
  • Tính chọn van và phụ kiện khí nén: Chọn van điện từ Airtac 4V120-M5 (loại $5/2$, ren M5, cuộn coil 24VDC) và van tiết lưu SMCT-AS2001F-06-V2 để kiểm soát lưu lượng xả khí.
  • Tính chọn truyền động và cảm biến: Chọn động cơ bước 86HS156 ($12\text{ Nm}, 6\text{ A}$) đi kèm Driver Leadshine DM542 (có chức năng tự động giảm $50%$ dòng điện khi nghỉ qua gạt SW4 giúp giảm nhiệt $36%$); cảm biến quang điện OMDHON E3F-DS30C4; cảm biến tiệm cận kim loại Fotek PL-05N (khoảng cách $5\text{ mm}$); cảm biến màu Keyence CZ-V21A.
  • Quy trình hiệu chuẩn cảm biến màu Keyence CZ-V21A: Tác giả trình bày phương pháp cài đặt giá trị ngưỡng: hiệu chuẩn 1 điểm (đặt mẫu chuẩn rồi nhấn phím SET), hiệu chuẩn 2 điểm (lấy mẫu màu nền và màu chất lỏng để phân biệt độ tương phản), hiệu chuẩn tinh chỉnh tăng/giảm ngưỡng nhạy (UP/DOWN) và chức năng khóa giá trị cài đặt cố định "F".
  • Tính chọn băng tải và nguồn: Chọn 02 tuyến băng tải dây PVC truyền động bởi động cơ giảm tốc DC 775 XD-42GA775 ($24\text{ VDC}, 25\text{ W}, 100\text{ RPM}$, mô-men kéo $60\text{ kgf}\cdot\text{cm}$); nguồn xung tổ ong Kacon $24\text{ VDC } 5\text{ A}$; Aptomat 2 cực NXB 16A; Relay Samwon R4T-16P-S.

Phần III: Mô tả hệ thống và thiết kế hàm logic

Phần này xây dựng cấu trúc điều khiển giải thuật cho dây chuyền:

  • Phân tích biến vào/ra (I/O): Xác định các tín hiệu đầu vào gồm nút bấm START, STOP, các cảm biến tiệm cận tại các vị trí chiết rót, mâm xoay, dán nhãn, cảm biến quang đọc khe nhãn và tín hiệu báo mức từ cảm biến màu Keyence. Tín hiệu đầu ra gồm các cuộn hút van điện từ xả chất lỏng (Van 1, 2, 3), tín hiệu điều khiển van cấp khí cho xylanh dập nắp (P2), xylanh giữ chai (P3), xylanh chặn chai (P4), tín hiệu phát xung cho Driver DM542 quay mâm xoay, động cơ cuộn nhãn M3 và động cơ dán nhãn M4.
  • Mô tả bằng lưu đồ GRAFCET: Xây dựng chu trình tuần tự gồm các bước:
    1. Nhấn nút START: Khởi động Băng tải 1 và Băng tải 2.
    2. Băng tải 1 đưa chai đến trạm chiết: Cảm biến tiệm cận kích hoạt $\rightarrow$ Băng tải 1 dừng $\rightarrow$ Mở 3 van xả chất lỏng. Khi cảm biến màu Keyence CZ-V21A phát hiện dung dịch đạt mức 1,5 lít thì đóng van.
    3. Chuyển chai vào mâm xoay: Băng tải 1 chuyển chai đã chiết vào mâm xoay $\rightarrow$ Cảm biến phát hiện chai $\rightarrow$ Động cơ bước quay mâm $90^\circ$ đưa chai đến trạm cấp nắp $\rightarrow$ Động cơ bước quay tiếp $90^\circ$ đưa chai đến vị trí dập nắp.
    4. Dập nắp: Xylanh khí nén P2 giãn ra để dập ép nắp chai vào cổ chai $\rightarrow$ Xylanh P2 co về $\rightarrow$ Động cơ bước quay tiếp $90^\circ$ đưa chai sang Băng tải 2.
    5. Dán nhãn: Băng tải 2 đưa chai đến trạm dán nhãn $\rightarrow$ Cảm biến tiệm cận kích hoạt $\rightarrow$ Xylanh P3 tiến ra giữ chai, xylanh P4 tiến ra chặn chai $\rightarrow$ Động cơ M3 quay kéo cuộn nhãn dán, khi cảm biến hồng ngoại phát hiện khe giữa 2 nhãn thì M3 dừng $\rightarrow$ Động cơ dán nhãn M4 quay trong $10\text{ s}$ để miết nhãn $\rightarrow$ Xylanh P3 và P4 thu về để giải phóng chai thành phẩm ra ngoài.

Phần IV: Lập trình điều khiển

Tác giả thực hiện cấu hình phần cứng và lập trình trên máy tính:

  • Gán địa chỉ bộ nhớ: Thiết lập bảng Symbol Table ánh xạ toàn bộ cổng I/O vật lý và các biến nhớ trung gian (Bit Merker, Timer, Counter).
  • Lập trình điều khiển: Viết chương trình bằng ngôn ngữ LAD theo từng khối chức năng (chế độ Manual, Auto, xử lý ngắt khẩn cấp, phát xung điều khiển bước).
  • Thiết kế giao diện vận hành HMI Weintek: Thiết kế các màn hình điều khiển gồm: màn hình tổng quan hệ thống, màn hình cài đặt tham số thời gian/thể tích, màn hình hiển thị trạng thái I/O và màn hình cảnh báo sự cố.
  • Mô phỏng WinCC: Xây dựng giao diện SCADA trên nền tảng WinCC để mô phỏng động học các thiết bị (băng tải chạy, mức dung dịch dâng lên trong chai, mâm xoay đổi góc, xylanh dịch chuyển).

Phần V: Thuyết minh nguyên lý của hệ thống

Trình bày tổng kết nguyên lý hoạt động phối hợp đồng bộ giữa cơ cấu chấp hành điện và khí nén theo thời gian thực. Đánh giá chu trình làm việc tự động liên tục, độ chính xác của các vị trí dừng và tính năng an toàn ngắt mạch khi có sự cố.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Hoàn thành đầy đủ bộ thuyết minh thiết kế và 03 bản vẽ kỹ thuật khổ A0 thể hiện sơ đồ công nghệ, sơ đồ nguyên lý đấu nối điện và lưu đồ điều khiển hệ thống.
  • Lựa chọn và tính toán phối bộ thành công các thiết bị phần cứng công nghiệp tương thích: Động cơ bước NEMA 34 86HS156 ($12\text{ Nm}$) kết hợp Driver Leadshine DM542, cụm xylanh khí nén đôi CXSM10-50, hệ thống cảm biến quang điện OMDHON và cảm biến màu chuyên dụng Keyence CZ-V21A có thời gian đáp ứng nhanh ($200,\mu\text{s}\text{--}8\text{ ms}$).
  • Xây dựng thành công thuật toán logic GRAFCET và chương trình điều khiển PLC giải quyết trọn vẹn chu trình tự động hóa tích hợp 3 trong 1: chiết rót theo mức (sai số $\le 5\text{ ml}$), mâm xoay dập nắp chia độ $90^\circ$ và dán nhãn decal miết trục trong $10\text{ s}$.
  • Thiết kế giao diện HMI Weintek 8071iP và mô phỏng WinCC hỗ trợ giám sát trực quan quá trình vận hành, cho phép người vận hành thay đổi dung tích chiết rót linh hoạt ngay trên màn hình.

Đóng góp của tác giả:

  • Đề xuất giải pháp sử dụng cảm biến màu Keyence CZ-V21A để xác định mức chất lỏng, khắc phục nhược điểm sai lệch thể tích của phương pháp định lượng thuần túy theo thời gian khi áp lực bồn chứa thay đổi.
  • Ứng dụng công nghệ giảm dòng tự động ($50%$) trên Driver DM542 ở trạng thái nghỉ, giúp giảm $36%$ nhiệt độ phát sinh trên cuộn dây động cơ bước, nâng cao độ bền cho cơ cấu truyền động mâm xoay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận trong đồ án:

  • Hệ thống truyền động mâm xoay sử dụng động cơ bước điều khiển vòng hở (Open Loop), chưa có thiết bị phản hồi vị trí góc quay (Encoder), do đó vẫn tồn tại rủi ro trượt bước nếu cơ cấu cơ khí bị kẹt hoặc quá tải đột ngột.
  • Khâu cấp nắp chai trong đồ án mới dừng lại ở nguyên lý dẫn nắp trọng lực cơ bản, chưa tích hợp cụm phễu rung phân loại nắp tự động công nghiệp.
  • Lực dập nắp bằng khí nén của xylanh P2 phụ thuộc vào áp suất nguồn cấp, cần tinh chỉnh van tiết lưu thủ công để tránh nguy cơ biến dạng hoặc vỡ cổ chai nhựa/thủy tinh.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Nâng cấp hệ truyền động mâm xoay sang động cơ Servo AC hoặc hệ thống Step-Servo có phản hồi encoder vòng kín để kiểm soát tuyệt đối vị trí góc quay.
  • Thiết kế bổ sung cụm cấp nắp tự động dạng mâm rung phân loại (Bowl Feeder) định hướng nắp tự động trước khi cấp vào mâm xoay.
  • Tích hợp thêm cảm biến áp suất số để kiểm soát lực dập nắp chính xác theo từng loại vật liệu chai.
  • Mở rộng mạng truyền thông công nghiệp (Profinet/Modbus TCP) để kết nối hệ thống vào mạng quản lý sản xuất toàn nhà máy (MES).

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Tự động hóa, Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện - Điều khiển: Tham khảo phương pháp tính chọn công suất cơ cấu khí nén, động cơ bước và thiết bị đóng cắt bảo vệ; quy trình lập trình GRAFCET và kỹ thuật điều khiển tuần tự bằng PLC.
  • Người làm đề tài về máy đóng gói tự động: Tham khảo sơ đồ đấu nối mạch động lực, mạch điều khiển, cách cấu hình vi bước Driver Leadshine DM542 và quy trình hiệu chuẩn cảm biến màu nhận diện mức Keyence CZ-V21A.
  • Kỹ sư triển khai HMI/SCADA: Tham khảo cách xây dựng giao diện điều khiển giám sát trên màn hình cảm ứng HMI Weintek và cấu hình truyền thông với PLC.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp chiết rót theo mức nước bằng cảm biến màu thay vì chiết rót theo thời gian hay khối lượng?
Trả lời: Trong văn bản đồ án, phương pháp chiết rót theo thời gian có nhược điểm là độ chính xác không cao do phụ thuộc vào áp lực chất lỏng thay đổi khi bồn chứa cạn dần; phương pháp chiết rót theo khối lượng đòi hỏi hệ thống cân loadcell phức tạp. Phương pháp chiết rót theo mức sử dụng cảm biến màu Keyence CZ-V21A nhận biết chính xác mặt thoáng chất lỏng dâng lên trong chai trong suốt/bán trong suốt, có độ chính xác cao (sai số $\le 5\text{ ml}$) và dễ thực hiện lắp đặt trên dây chuyền.

2. Động cơ bước NEMA 34 mã 86HS156 được chọn có thông số kỹ thuật nào đáp ứng yêu cầu mâm xoay?
Trả lời: Động cơ bước NEMA 34 mã 86HS156 (tương đương 86BYGH450C) có kích thước mặt bích $86 \times 86\text{ mm}$, chiều dài thân $150\text{ mm}$, đường kính trục $14\text{ mm}$, dòng chịu tải $6\text{ A}$, mô-men xoắn giữ $12\text{ Nm}$, 4 đầu dây ra, góc bước $1{,}8^\circ \pm 5%$. Mô-men xoắn $12\text{ Nm}$ đủ lớn để định vị chính xác góc quay $90^\circ$ của mâm xoay mang tải chai mà không bị trượt bước ở dải vận tốc thấp.

3. Công nghệ giảm dòng trên Driver DM542 mang lại lợi ích gì cho hệ thống?
Trả lời: Driver Leadshine DM542 trang bị công tắc gạt SW4 cho phép kích hoạt chế độ tự động giảm nửa dòng điện ($50%$) khi động cơ ở trạng thái dừng nghỉ sau $0{,}4\text{ s}$. Chế độ này giúp giảm $36%$ nhiệt độ phát sinh trên thân động cơ bước, giảm tiếng ồn, tiết kiệm điện năng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

4. Trình tự công đoạn dán nhãn tại Băng tải 2 được điều khiển phối hợp như thế nào?
Trả lời: Khi cảm biến tiệm cận phát hiện chai vào vị trí dán nhãn trên Băng tải 2, xylanh P3 duỗi ra để giữ chai và xylanh P4 duỗi ra để chặn chai. Động cơ M3 quay kéo cuộn nhãn decal; khi cảm biến quang hồng ngoại phát hiện khe hở giữa 2 tem nhãn thì M3 dừng lại. Sau đó, động cơ dán nhãn M4 quay trong $10\text{ s}$ để miết nhãn dính chặt vào thân chai nhờ ma sát của con lăn. Hoàn thành $10\text{ s}$, xylanh P3 và P4 đồng thời thu về để Băng tải 2 đưa chai thành phẩm ra ngoài.

5. Màn hình HMI Weintek 8071iP được tích hợp vào hệ thống qua các cổng truyền thông nào?
Trả lời: Màn hình HMI Weintek 8071iP ($7\text{ inch}$, độ phân giải $800 \times 480$) được trang bị cổng COM2 chuẩn RS-485 2 dây hỗ trợ giao thức MPI $187{,}5\text{K}$ (kết nối với PLC Siemens S7-300) và cổng Ethernet hỗ trợ giao thức Modbus TCP/IP (kết nối trực tiếp với PLC Siemens S7-1200).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lưu Đức Mạnh đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế hệ thống tự động hóa dây chuyền chiết rót, đóng nắp chai và dán nhãn sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC. Bằng việc kết hợp tính toán cơ - điện tử chặt chẽ từ xylanh khí nén, động cơ bước NEMA 34 đến các cảm biến quang, tiệm cận và cảm biến màu Keyence CZ-V21A, hệ thống đảm bảo vận hành nhịp nhàng theo lưu đồ GRAFCET. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tiễn cao cho sinh viên ngành Tự động hóa trong việc nghiên cứu và triển khai các dây chuyền đóng gói công nghiệp khép kín.