Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Việt Hàn

Tổng hợp mẫu đồ án môn học cơ sở truyền động điện chi tiết, hướng dẫn tính toán chọn động cơ, thiết kế mạch động lực và điều khiển kèm bản vẽ CAD.

Trường đại học

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án môn học cơ sở truyền động điện

Đồ án môn học cơ sở truyền động điện là học phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư điện và cơ điện tử. Môn học trang bị kiến thức nền tảng về tính toán, điều khiển và vận hành hệ thống truyền động máy công tác. Sinh viên thực hiện nhiệm vụ phân tích dây chuyền công nghệ tại nhà máy cơ khí. Các thiết bị cơ bản gồm máy khoan, máy tiện, máy phay, máy bào và cầu trục. Hệ thống đòi hỏi việc xác định công suất nguồn, lựa chọn động cơ thích hợp và xây dựng cấu trúc điều khiển tối ưu. Quá trình thiết kế giúp người học làm chủ các công thức kỹ thuật và tiêu chuẩn quy phạm điện hiện hành. Việc tính toán chính xác giảm thiểu hao hụt năng lượng và ngăn ngừa quá tải cục bộ. Đồ án tạo cơ sở để đánh giá khả năng kết nối giữa lưới điện phân phối hạ áp và các cụm máy sản xuất. Sinh viên cũng được rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ công nghệ, lập sơ đồ nguyên lý và lựa chọn khí cụ điện bảo vệ. Đây là bước chuẩn bị then chốt trước khi bước vào giai đoạn thực tập tốt nghiệp và môi trường làm việc thực tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đồ án

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là giúp sinh viên nắm vững phương pháp tính toán phụ tải động lực và thiết kế mạng truyền động điện phân xưởng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập thông số động cơ, phân nhóm máy công tác theo vị trí không gian và chế độ làm việc. Đề tài tập trung giải quyết các bài toán cung cấp điện từ trạm biến áp trung gian 22/0.4 kV đến tủ động lực từng khu vực. Người thiết kế phải bảo đảm độ tin cậy cấp điện cho các dây chuyền gia công cơ khí quan trọng. Kết quả nghiên cứu thể hiện qua bản vẽ mặt bằng và thuyết minh kỹ thuật chi tiết.

1.2. Vai trò của hệ thống truyền động điện nhà máy

Hệ thống truyền động điện giữ vai trò trái tim trong dây chuyền sản xuất cơ khí hiện đại. Cơ cấu truyền động chuyển hóa điện năng thành cơ năng phục vụ chuyển động quay hoặc tịnh tiến của trục chính và bàn dao. Hiệu suất vận hành của các cụm máy bào, máy phay, máy mài phụ thuộc trực tiếp vào tính ổn định của nguồn cấp. Một hệ thống truyền động tối ưu giúp nâng cao năng suất gia công và kéo dài tuổi thọ khí cụ. Ngược lại, sai lệch điện áp hoặc sụt áp khi khởi động động cơ lớn sẽ gây gián đoạn toàn bộ dây chuyền sản xuất. Do đó, việc tính toán kỹ lưỡng các thông số cơ sở là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi kỹ sư thiết kế.

II. Phân tích phụ tải đồ án môn học cơ sở truyền động điện

Giai đoạn phân tích phụ tải đóng vai trò quyết định độ chính xác của toàn bộ đồ án thiết kế. Phụ tải trong nhà máy cơ khí có đặc tính phân bố không đồng đều và tính chất làm việc đa dạng. Các thiết bị gồm hai nhóm chính: phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng. Động cơ máy công tác như máy khoan, máy tiện hay máy biến áp hàn có hệ số công suất (Cosφ) và hệ số sử dụng (Ksd) biến thiên liên tục. Điển hình, cầu trục làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại với chu kỳ đóng điện danh định 35%, gây xung dòng điện đột biến khi vận hành. Thách thức kỹ thuật đặt ra là làm sao quy đổi chính xác công suất đặt về công suất định mức tương đương. Nếu tính toán thừa công suất, chi phí đầu tư ban đầu cho máy biến áp và dây cáp sẽ tăng cao lãng phí. Ngược lại, ước tính thiếu công suất dẫn đến nguy cơ quá tải dây dẫn, kích hoạt aptomat nhảy sai và gây cháy nổ cách điện. Hơn nữa, việc phân chia nhóm máy không hợp lý trên mặt bằng phân xưởng khiến mạng lưới phân phối trở nên chằng chịt, gia tăng tổn thất điện áp cục bộ.

2.1. Phân loại và đặc tính phụ tải truyền động

Phụ tải truyền động trong phân xưởng cơ khí được phân loại dựa theo yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện và chế độ làm việc. Phụ tải loại 1 bao gồm các phân xưởng rèn dập, đúc thép, nhiệt luyện và kiểm nghiệm, đòi hỏi nguồn cấp liên tục nhằm tránh hư hỏng dây chuyền. Phụ tải loại 2 và 3 gồm các khu vực gia công cơ điện, kho vật tư và nhà hành chính. Về mặt vận hành, máy công cụ có chế độ làm việc dài hạn như máy tiện, máy phay hoặc chế độ ngắn hạn lặp lại như máy hàn và cầu trục. Việc phân loại chuẩn xác giúp lựa chọn phương án sơ đồ nối dây phù hợp.

2.2. Vấn đề sụt áp và quá tải dòng khởi động

Khi khởi động động cơ không đồng bộ công suất lớn, dòng khởi động có thể tăng gấp 5 đến 7 lần dòng định mức. Dòng điện quá độ này gây sụt áp nghiêm trọng trên thanh cái hạ áp của tủ động lực. Sụt áp làm suy giảm momen mở máy của các thiết bị lân cận và gây rung giật cơ khí. Hiện tượng này đặc biệt nghiêm trọng với các thiết bị như máy ca thép, máy sọc và máy chuốt. Nếu hệ số đồng thời của các cụm máy cao, nguy cơ tác động ngắt mạch bảo vệ là rất lớn. Do đó, bài toán ổn định điện áp khi khởi động cần được phân tích chi tiết trong đồ án.

III. Phương pháp tính đồ án môn học cơ sở truyền động điện

Để giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế, phương pháp công suất tính toán theo hệ số nhu cầu và hệ số cực đại được áp dụng rộng rãi. Các thiết bị cơ khí trên mặt bằng phân xưởng được chia thành từng nhóm có vị trí địa lý gần nhau và công suất tương đương. Công suất tác dụng và phản kháng của từng nhóm được xác định thông qua số thiết bị hiệu dụng. Tiếp theo, dòng điện làm việc cực đại (Ilv max) của mỗi lộ dây được tính toán làm cơ sở chọn tiết diện cáp đồng và aptomat. Bên cạnh đó, việc lựa chọn máy biến áp trạm 22/0.4 kV đòi hỏi so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án. Giải pháp vận hành song song hoặc độc lập hai máy biến áp bảo đảm cấp điện liên tục khi có sự cố. Khi một máy gặp sự cố, máy biến áp còn lại vận hành ở chế độ quá tải cho phép 1,4 lần để gánh phụ tải loại 1. Tính toán dòng ngắn mạch ba pha giúp kiểm tra độ bền điện động và khả năng cắt của khí cụ điện. Toàn bộ dây dẫn được kiểm tra điều kiện phát nóng lâu dài và độ sụt áp cho phép.

3.1. Tính toán phụ tải và lựa chọn máy biến áp

Xác định phụ tải tính toán bắt đầu bằng việc quy đổi công suất các máy làm việc chế độ lặp lại về chế độ dài hạn. Tổng công suất tác dụng và phản kháng của toàn phân xưởng được cộng dồn có xét hệ số đồng thời. Dựa trên tổng công suất biểu kiến Sttnm đạt khoảng 1960.7 kVA, phương án lựa chọn máy biến áp được xây dựng. So sánh giữa phương án dùng 3 máy 750 kVA và phương án dùng 2 máy 1250 kVA cho thấy tính ưu việt về độ tin cậy. Máy biến áp được chọn phải đảm bảo dung lượng dự phòng và vận hành an toàn trong điều kiện sự cố đơn lẻ.

3.2. Lựa chọn dây dẫn và khí cụ đóng cắt bảo vệ

Cáp và dây dẫn hạ áp được chọn theo điều kiện phát nóng phát sinh bởi dòng làm việc cực đại lâu dài. Tiết diện cáp đồng tối thiểu phải đạt 1.5 mm2 để bảo đảm độ bền cơ học khi chôn ngầm trong ống thép. Các hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường k1, k2, k3 được đưa vào công thức chọn cáp chính xác. Thiết bị bảo vệ như aptomat A3110 hoặc A3140 được lựa chọn theo cấp điện áp định mức và dòng định mức. Khí cụ bảo vệ phải thỏa mãn điều kiện dòng cắt danh định lớn hơn dòng ngắn mạch xung kích tại thanh cái phân phối.

IV. Ứng dụng thực tế đồ án môn học cơ sở truyền động điện

Đồ án môn học cơ sở truyền động điện mang giá trị thực tiễn to lớn đối với ngành sản xuất cơ khí và tự động hóa. Kết quả tính toán thiết kế trực tiếp phục vụ thi công lắp đặt hệ thống điện tại các nhà máy chế tạo. Hồ sơ bản vẽ chi tiết A0 về mặt bằng đi dây và sơ đồ nguyên lý cung cấp điện là kim chỉ nam cho công tác lắp đặt hiện trường. Nhờ vào việc quy hoạch phụ tải khoa học, doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành và giảm thiểu sự cố chập cháy lưới điện hạ áp. Kiến thức từ đồ án còn tạo nền tảng vững chắc để phát triển các giải pháp truyền động thông minh và tiết kiệm năng lượng. Việc tích hợp biến tần điều khiển tốc độ động cơ giúp nâng cao chất lượng gia công bề mặt sản phẩm kim loại. Kỹ sư có khả năng bảo trì định kỳ, nâng cấp hệ thống trạm biến áp và xử lý sự cố điện nhanh chóng. Đồ án chính là cầu nối giữa lý thuyết học thuật hàn lâm và thực tế sản xuất công nghiệp, khẳng định năng lực chuyên môn của sinh viên kỹ thuật.

4.1. Ứng dụng trong vận hành nhà máy cơ khí

Các tính toán từ đồ án được ứng dụng trực tiếp vào việc phân phối tải điện trong các xưởng cơ khí, rèn dập và đúc gang. Việc bố trí tủ động lực hợp lý giúp rút ngắn chiều dài đường cáp và giảm tổn hao công suất truyền tải. Đội ngũ kỹ thuật nhà máy có thể dựa vào sơ đồ nguyên lý để giám sát thông số vận hành của từng máy công cụ. Khi phát sinh sự cố quá tải hoặc chạm chập, sơ đồ bảo vệ chọn lọc giúp cô lập nhanh vị trí lỗi, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành và thiết bị.

4.2. Xu hướng tự động hóa và điều khiển hiện đại

Xu hướng công nghiệp 4.0 thúc đẩy sự chuyển dịch từ các bộ truyền động cơ bản sang hệ truyền động biến tần và động cơ servo thông minh. Việc tích hợp các bộ điều khiển lập trình PLC cùng cảm biến đo lường cho phép giám sát phụ tải theo thời gian thực. Hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ động cơ theo tải trọng thực tế, giảm tiêu thụ điện năng đáng kể. Nắm vững kiến thức cơ sở truyền động điện là bước đệm cần thiết để sinh viên tiếp cận các công nghệ tự động hóa phức tạp trong các nhà máy thông minh tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án môn học cơ sở truyền động điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CN CƠ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN GVHD : Sinh viên thực hiện : MSSV : Lớp : THÁI NGUYÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN Sinh viên thiết kế: Lớp: Giảng viên hướng dẫn: TÊN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ VIỆT HÀN (Sơ đồ và thông số chính phục vụ thiết kế tại trang 2, 3 và 4) NỘI DUNG THỰC HIỆN A. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng và toàn bộ nhà máy. Thiết kế mạng cung cấp điện cho phân xưởng và toàn nhà máy 3. Tính toán ngắn mạch, chọn và kiểm tra các thiết bị trong mạng điện.

Sơ đồ mặt bằng và đi dây của phân xưởng, toàn nhà máy - A0. Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện cho toàn nhà máy - A0. Sơ đồ đo lường và bảo vệ cho trạm biến áp - A0. KẾ HOẠCH THỰC Ngày giao đề: …………………………………… Ngày hoàn thành: ……………………………….

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn Trưởng bộ môn CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT: 1. Số liệu nguồn: Uđm = 22/0.4 kV, SNM =180 MVA 2. Số liệu phụ tải cho theo bảng 1 3. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng hình 1 và toàn nhà máy hình 2 SỐ LIỆU PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG (Bảng 1) STT Tên thiết bị Ký hiệu Công suất (kW,kVA) Cos  Ksd 1 Máy khoan 1 29 0,65 0,2 2 Cầu trục 2 33kVA (dm=35%) 0,6 0,11 3 Máy tiện 3 20 0,65 0,18 4 Máy bào 4 19 0,8 0,17 5 Máy phay 5 14 0,65 0,2 6 Máy mài tròn 6 18 0,75 0,18 7 Máy chuốt 7 13 0,75 0,2 8 Máy sọc 8 16 0,7 0,17 9 Máy mài 9 14 0,7 0,19 10 Máy ca thép 10 18 0,7 0,18 11 Tủ sấy ba pha 11 15 0,8 0,2 12 Máy biến áp hàn 1 pha 12 30kVA (dm=30%) 0,5 0,17 SỐ LIỆU VÀ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ VIỆT HÀN (Bảng 2) Bảng phụ tải tính toán các phân xưởng TT Tên phân xưởng Công suất tính toán Hộ loại Ptt(kW) Qtt(kVAr) 1 Cơ điện 120 100 2 2 Cơ khí 1 170 130 1 3 Cơ khí 2 Ptt Qtt 1 4 Rèn, dập 200 110 1 5 Đúc thép 250 170 1 6 Đúc gang 270 200 1 7 Dụng cụ 100 70 2 8 Mộc mẫu 100 70 2 9 Lắp ráp 100 70 2 10 Nhiệt luyện 200 170 1 11 Kiểm nghiệm 110 100 1 12 Kho 1 (kho vật tư) 10 15 2 13 Kho 2 (Kho sản phẩm) 20 15 2 14 Nhà hành chính 40 30 3 15 Trạm bơm 8 8 3 Nhà hành chính Phân xưởng Kho sản kiểm nghiệm phẩm Phân xưởng lắp ráp Phân xưởng dụng cụ Cơ khí 2 Kho vật tư Phân xưởng nhiệt Phân xưởng cơ khí 1 luyện Phân xưởng mộc mẫu Phân xưởng cơ điện Phân xưởng đúc gang Phân xưởng đúc thép Phân xưởng rèn, dập SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY CƠ KHÍ VIỆT HÀN Tỉ lệ:1/1000 Bảo vệ Trạm bơm SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 2 (Hình 1) (Diện tích phân xưởng được tính theo sơ đồ mặt bằng nhà máy) 6 4 7 8 3 8 4 7 2 6 9 6 8 9 9 2 1 12 1 6 5 4 11 9 10 Kho dụng cụ 6 5 PHẦN 1 ÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN BỘ NHÀ MÁY CK VIỆT HÀN  Phụ tải phân xưởng gồm 2 loại - Phụ tải động lực - Phụ tải chiếu sáng I.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN BỘ NHÀ MÁY 1.Xác định phụ tải động lực 1.Chia nhóm thiết bị Phụ tải động lực gồm các động cơ trang bị cho các máy trong phân xưởng.

Để có các số liệu tính toán thiết kế sau này ta chia các thiết bị phân xưởng thành các nhóm. Việc chia nhóm cần phải căn cứ vào các nguyên tắc sau: - Các thiết bị gần nhau đưa vào 1 nhóm, mỗi nhóm không quá 8 thiết bị là tốt nhất. - Đi dây thuận lợi, không chồng chéo, gấp khúc. Góc gãy > 120o - Ngoài ra phải kết hợp công suất của các nhóm gần bằng nhau.

 Căn cứ vào mặt bằng phân xưởng, công suất của các máy công cụ và sự bố trí, sắp sếp các máy ta chia các thiết bị trong phân xưởng thành 4 nhóm và ta đi xác định phụ tải tính toán của từng nhóm.Xác định phụ tải tính toán của từng nhóm a. Nhóm máy I Stt Tên thiết Ký hiệu Số lượng Pđm Cos ϕ ksd bị ( kW ) 1 Máy mài 6 2 18 0,75 0,18 Tròn 2 Máy bào 4 1 19 0,8 0,17 3 Máy tiện 3 1 20 0,65 0,18 4 Máy sọc 8 1 16 0,7 0,17 5 Máy 7 1 13 0,75 0,2 chuốt 6 Máy mài 9 1 14 0,7 0,19 Số thiết bị trong nhóm máy là n = 7 Thiết bị có công suất lớn nhất là máy khoan : Pmax = 20 (kW) =>Thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng ½ công suất của máy có công suất lớn nhất 0,5.Pđmmax = 10 kW => n1 = 7 Tổng công suất của n thiết bị có trong nhóm là : P = 20+19+18.2+16+14+13= 118 (kW) Tổng công suất của n1 thiết bị P1 = 118 (kW) Số thiết bị điện có hiệu quả : n1 7 n* = n = 7 = 1 P1 118 P* = P = 118 = 1 Từ n* và P* tra bảng 3-1 ( trang 36 – cung cấp điện _ Nguyễn Xuân Phú) Ta được : n*hq = f ( n*,P*) = 0,95 Số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq = n*hq. n = 0,95*7 = 6,65=> nhq = 6,65 Ta có : n ∑ P dmI. k sdi 20 * 0,18 + 19 * 0,17 + 18 * 2 * 0,18 + 16 * 0,17 + 14 * 0,19 + 13 * 0,2 t =1 ksdtb I = n = 118 = ∑ P dmI t =1 0,14 Từ nhq = 6,65và ksdtb I = 0,14 Tra bảng 3-19 ( trang 32 – cung cấp điện _ Nguyễn Xuân Phú) Ta có : kmax I = f(nhq, ksdđm I) = f(6,65;0,14) = 2,65 Công suất tính toán của nhóm I n Ptt I = kmax I.∑ P dmI = 2,65* 0,14 * 118= 43,78(kW) i=1 Hệ số công suất cos ϕ của nhóm phụ tải : n ∑ P dmI.

cos ϕ 20 * 0,65 + 19 * 0,8 + 18 * 2 * 0,75 + 16 * 0,7 + 14 * 0,7 + 13 * 0,75 i=1 cosϕ tb I= n = 118 = ∑ P dmI i=1 0,73 Vậy ta có : + Công suất toàn phần của nhóm máy I là : P ttI 43,78 Stt I = cosϕ ❑ = 0,73 = 59,98 (kVA) tbI + Dòng phụ tải tính toán của nhóm máy I là: S ttI 59,98 Itt I = = = 86,55(A) √ 3. 0,4 + Công suất phản kháng của nhóm máy I là: Qtt I = √ S 2ttI - P 2ttI = √ 59,982 - 43,782 = 41(kVAr) b,Nhóm máy II Stt Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng Pđm Cos ϕ ksd ( kW ) 1 Máy mài 9 2 14 0,7 0,19 2 Cầu trục 2 1 19,52 0,6 0,11 3 Máy khoan 1 1 29 0,65 0,2 4 Máy mài tròn 6 1 18 0,75 0,18 5 Tủ sấy ba pha 11 1 15 0,8 0,2 Số thiết bị trong nhóm máy là n = 6 Thiết bị có công suất lớn nhất là máy khoan : Pmax = 29 (kW) =>Thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng ½ công suất của máy có công suất lớn nhất 0,5.Pđmmax = 14,5 kW => n1 = 4 Tổng công suất của n thiết bị có trong nhóm là : P = 2*14+19,52+29+18+15= 109,52(kW) Tổng công suất của n1 thiết bị P1 = 81,52 (kW) Số thiết bị điện có hiệu quả : n1 4 n* = n = 6 = 0,67 P1 81,52 P* = P = 109,52 = 0,74 (kW) Từ n* và P* tra bảng 3-1 ( trang 36 – cung cấp điện _ Nguyễn Xuân Phú) Ta được : n*hq = f ( n*,P*) = 0,9 Số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq = n*hq .6 = 5,4=> nhq = 5,4 Ta có : n ∑ P dmII. k sdi 14 * 2 * 0,19 + 19,52 * 0,11 + 29 * 0,2 + 18 * 0,18 + 15 * 0,2 t =1 ksdtb II = n = 109.52 =0,18 ∑ P dmII t =1 Từ nhq = 5,4và ksdtb II = 0,18 Tra bảng 3-19 ( trang 32 – cung cấp điện _ Nguyễn Xuân Phú) Ta có : kmax II = f(nhq, ksdđm II) = f(5,4; 0,18) = 2,33 Công suất tính toán của nhóm II n Ptt II = kmax II. 109,52= 45,93 i=1 Hệ số công suất cos ϕ của nhóm phụ tải : n ∑ P dmII.

cos ϕ 2 * 14 * 0,7 + 19,52 * 0,6 + 29 * 0,65 + 18 * 0,75 + 15 * 0,8 i=1 cosϕ tbII= n = 109,52 = 0,69 ∑ P dmII i=1 Vậy ta có : + Công suất toàn phần của nhóm máy II là : P ttII 45,93 Stt II = cosϕ ❑ = 0,69 = 66,57 (kVA) tbII + Dòng phụ tải tính toán của nhóm máy II là: S ttII 66,57 Itt II = = = 96,06 (A) √ 3. 0,4 + Công suất phản kháng của nhóm máy II là: Qtt II = √ S 2ttII - P 2ttII = √ 66,572 - 45,932 = 48,19 (kVAr) c,Nhóm máy III STT Tên thiết bị Kí hiệu Số lượng Pđm( kW ) Cos ϕ ksd 1 Máy chuốt 7 1 13 0,75 0,2 2 Máy sọc 8 2 16 0,7 0,17 3 Máy bào 4 1 19 0,8 0,17 4 Máy mài tròn 6 1 18 0,75 0,18 5 Cầu trục 2 1 19,52 0,6 0,11 6 Máy mài 9 1 14 0,7 0,19 - Số thiết bị có trong nhóm là: n = 7 +) Thiết bị có công suất lớn nhất là máy bào : Pmax = 19,52 (kW) +) Số thiết bị có công suất đặt lớn hơn hoặc bằng 1/2 công suất của máy có công suất lớn nhất: 0,5.19,52 = 9,76 (kW) => n1 = 7 +) Tổng công suất của n thiết bị có trong nhóm P= 13+16.2+19+18+19,52+14=115,52( kW) +) Tổng công suất của n1 thiết bị P1 = 115,52( kW) Ta có n1 n* = =1 n P1 P* = P = 1 Từ n* và P*, tra bảng 3-1 ( trang 36 – cung cấp điện _ Nguyễn Xuân Phú) ta được: n*hq = f(n*,P*) = f(1;1) = 0,95 +) Số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq = n*hq.7 = 6,65 => nhq = 6,65 - Ta có hệ số sử dụng trung bình các thiết bị trong nhóm III là: n ∑ P dmIII .0,19 t =1 ksdtb III = n = 115,52 = 0,167 ∑ P dmIII t =1 - Từ : nhq = 0,65 và ksd = 0,167 Tra bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ